Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Giáo dục học với đề tài "Thực trạng kỹ năng giảng dạy trên lớp của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh" do sinh viên Phạm Thanh Lan thực hiện năm 2005 tại Khoa Tâm lý Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của Thầy Ngô Đình Qua.

Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh thế kỷ XXI với sự phát triển của nền kinh tế tri thức và công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) tại Việt Nam, đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại thời điểm nghiên cứu, thực trạng giáo dục phổ thông vẫn tồn tại lối dạy học truyền thống "thầy đọc - trò chép", học sinh thụ động, học vẹt, đối phó; chất lượng giáo dục toàn diện còn nhiều bất cập. Mặc dù xu thế đổi mới phương pháp dạy học yêu cầu "phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học", nhiều giáo viên vẫn chưa tạo được sự lôi cuốn và hứng thú học tập cho học sinh, xuất phát từ những hạn chế trong kỹ năng dạy học, đặc biệt là kỹ năng giảng dạy trực tiếp trên lớp.

Tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, dù công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (NVSP) đã được quan tâm và kết quả đánh giá thực tập sư phạm (TTSP) hằng năm đạt mức cao, giáo viên hướng dẫn thực tập tại các trường phổ thông vẫn phản ánh sinh viên còn nhiều bỡ ngỡ với chương trình sách giáo khoa, lúng túng trong xử lý tình huống sư phạm cụ thể, chuẩn bị bài chưa chu đáo và thiếu kỹ năng tập giảng.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá thực trạng kỹ năng giảng dạy trên lớp (KNGDTL) của sinh viên Trường ĐHSP TPHCM; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tổ chức hiệu quả quá trình rèn luyện kỹ năng dạy học trong quy trình đào tạo giáo viên.
  • Giả thuyết khoa học: KNGDTL là yếu tố quan trọng trong cấu trúc năng lực sư phạm của người giáo viên. Kết quả thực tập sư phạm của sinh viên hằng năm khá cao, nhưng trên thực tế mức độ hiểu biết và mức độ thực hiện các KNGDTL của sinh viên chỉ ở mức trung bình - khá. Nếu đánh giá đúng thực trạng, nhà trường sẽ có cơ sở đề xuất các biện pháp rèn luyện phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến KNGDTL và việc rèn luyện KNGDTL cho sinh viên sư phạm.
  2. Khảo sát và đánh giá đúng thực trạng KNGDTL của sinh viên Trường ĐHSP TPHCM.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tổ chức có hiệu quả quá trình rèn luyện KNGDTL của sinh viên trong giai đoạn đào tạo tại Trường ĐHSP TPHCM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Trường ĐHSP TPHCM.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kỹ năng giảng dạy trên lớp của sinh viên Trường ĐHSP TPHCM.
  • Phạm vi và giới hạn: Khảo sát trong kỳ thực tập sư phạm năm học 2004 - 2005 đối với sinh viên thuộc 3 khối ngành cơ bản (Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ) tham gia TTSP tại các trường trung học phổ thông (THPT) thuộc khu vực nội thành TP.HCM (tiêu biểu như THPT Nguyễn An Ninh, THPT Trần Khai Nguyên, THPT Nguyễn Du...).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan niệm khoa học

Tác giả tổng hợp các khuynh hướng nghiên cứu về kỹ năng trong tâm lý học và giáo dục học:

  • Khuynh hướng thứ nhất (kỹ thuật thao tác): Đại diện bởi V.V. Petrovxki, Trần Trọng Thủy, Hà Thế Ngữ, Phạm Thị Diệu Vân, coi kỹ năng là cách thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện đã nắm vững.
  • Khuynh hướng thứ hai (năng lực con người): Đại diện bởi N. Platônôp, M. Xcatkin, Babanxki, Lưu Xuân Mới, V. Krutexki, A. Côvaliôp, RuĐich, Thái Duy Tuyên, Lê Văn Hồng, Trịnh Văn Biểu, Phan Thanh Long. Tác giả đồng thuận với khuynh hướng này: kỹ năng là năng lực thực hiện công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong các điều kiện khác nhau và theo một quy trình cụ thể; kỹ năng là "tri thức trong hành động", được hình thành qua luyện tập.

Về kỹ năng sư phạm (KNSP) và năng lực sư phạm, đề tài kế thừa quan điểm của O. Apđulina, Gônôbôlin, A. Pétropxki, Abramôvich, Lê Văn Hồng, Nguyễn Như An, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Quang Uẩn - Ngô Công Hoàn, Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê, Phan Thanh Long. Hệ thống năng lực sư phạm được cấu trúc gồm:

  • Nhóm kỹ năng nền tảng: Kỹ năng thiết kế, kỹ năng tổ chức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức.
  • Nhóm kỹ năng chuyên biệt: Kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục, kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục (NCKHGD), kỹ năng hoạt động xã hội (HĐXH), kỹ năng tự học và tự bồi dưỡng.

Về kỹ năng giảng dạy trên lớp (KNGDTL), tác giả kế thừa nghiên cứu lý luận dạy học của Madeline Hunter, Rita A. Jensen - Therese J. Kiley, Kenneth D. Moore, Trần Anh Tuấn, Đặng Thành Hưng, Đặng Văn Đức, Phan Kim Oanh - Nguyễn Đức Thành, Trịnh Văn Biểu, Vũ Thị Tâm; từ đó định nghĩa: "Kỹ năng giảng dạy trên lớp là một bộ phận trong hệ thống kỹ năng sư phạm, bao gồm một hệ thống kỹ năng giúp giáo viên tổ chức hoạt động dạy học trong giờ lên lớp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học".

Hệ thống KNGDTL được tác giả hệ thống hóa thành 6 nhóm với 28 kỹ năng cụ thể:

  1. Nhóm KN ổn định tổ chức lớp: Chào học sinh; kiểm tra điều kiện khách quan; kiểm tra tình trạng học sinh; lôi cuốn, hướng sự chú ý của học sinh vào bài mới.
  2. Nhóm KN vào bài: Giới thiệu tên, mục bài học; nêu mục đích, yêu cầu; nêu tóm tắt nội dung công việc và kế hoạch thực hiện; đưa học sinh vào tình huống có vấn đề.
  3. Nhóm KN trình bày nội dung bài giảng: Trình bày bảng; truyền đạt; đặt câu hỏi phát vấn; sử dụng đồ dùng dạy học; làm chủ giáo án; bao quát và làm chủ lớp học; tổ chức hoạt động cho học sinh trong lớp.
  4. Nhóm KN củng cố, khắc sâu trọng tâm bài giảng: Phát vấn kiểm tra trọng tâm; ra bài tập thực hành; sử dụng mô hình hệ thống hóa bài học; đặt tình huống, bài tập củng cố.
  5. Nhóm KN ra câu hỏi và bài tập về nhà: Sắp xếp câu hỏi/bài tập thành các dạng; xác định mức độ khó phù hợp đối tượng; ra bài tập toàn diện; ra bài tập/câu hỏi bằng nhiều dạng.
  6. Nhóm KN kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh: Đặt câu hỏi kiểm tra; xác định kiến thức cơ bản trọng tâm; xác định hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp; xác định thời lượng phù hợp; sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá hiện đại, phong phú.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ thu thập dữ liệu

Nghiên cứu vận dụng 3 phương pháp luận chính: quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - logic và quan điểm thực tiễn; kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp tài liệu) và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra bằng Anket:
    • Phiếu trưng cầu ý kiến sinh viên: Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của KNGDTL trong cấu trúc NLSP (thang 4 điểm: Rất quan trọng = 4, Quan trọng = 3, Có cũng được không cũng được = 2, Không quan trọng = 1); đánh giá tầm quan trọng từng KN (thang 4 điểm); tự đánh giá mức độ thực hiện theo 5 mức độ hành vi (Mức 1 = 1 điểm: không đúng, lúng túng; Mức 2 = 2 điểm: được vài thao tác, nhiều sai sót; Mức 3 = 3 điểm: tương đối đầy đủ nhưng chưa thành thạo; Mức 4 = 4 điểm: đầy đủ, đúng, thành thạo nhưng hạn chế sáng tạo; Mức 5 = 5 điểm: thành thạo và sáng tạo); khảo sát 14 nguyên nhân (Đồng ý = 3, Phân vân = 2, Không đồng ý = 1); 10 khó khăn thường gặp (Rất khó khăn = 3, Khó khăn = 2, Dễ dàng = 1); kiến nghị giải pháp.
    • Phiếu hỏi chuyên gia (giáo viên hướng dẫn thực tập tại trường THPT): Sử dụng hệ thống câu hỏi và thang điểm tương thích để đối chiếu với sự tự đánh giá của sinh viên.
  • Phương pháp trắc nghiệm kiến thức: Bài trắc nghiệm 30 câu (10 câu đúng/sai, 20 câu 4 lựa chọn; đúng = 1 điểm, sai = 0 điểm) đo mức độ hiểu biết lý thuyết về KNGDTL. Bài kiểm tra qua 2 lần thử nghiệm: lần 1 trên 55 sinh viên tại THPT Nguyễn An Ninh và THPT Trần Khai Nguyên (độ tin cậy Cronbach's Alpha = 0); sau khi chỉnh sửa, lần 2 đạt hệ số tin cậy Alpha = 0.5525.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS (tính tần số, tỷ lệ %, Mean, kiểm nghiệm T-Test, Anova, tính độ tin cậy Alpha).

Mẫu khảo sát thực tế:

Đối tượng khảo sát Khối Tự nhiên (TN) Khối Xã hội (XH) Khối Ngoại ngữ (NN) Tổng cộng
Sinh viên thực tập (SV) 71 76 33 180
Giáo viên hướng dẫn (GVHDTT) - - - 145

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu và xây dựng khung lý luận về KNGDTL:

  • Lịch sử nghiên cứu: Tổng quan các nghiên cứu kinh điển quốc tế trước 1970 (A. Barr, David Ryans về phong cách giáo viên, tương tác thầy - trò), giai đoạn 1970 - 1980 (Jere Brophy, Sylvia Ashton, Walter Doyle, Carolyn Evertson, Thomas Good, Barak Rosenshire về chuyên gia dạy học, phân tích tình huống sư phạm), các công trình gần đây (Kenneth D. Moore, Rita A. Jensen, Therese J. Kiley). Tại Việt Nam, các tác giả đi trước chủ yếu nghiên cứu kỹ năng dạy học bộ môn chuyên biệt (Đặng Văn Đức với 13 KN khoa Địa lý; Phan Kim Oanh - Nguyễn Đức Thành với 7 KN khoa Sinh học; Trịnh Văn Biểu với 14 KN khoa Hóa học; Nguyễn Như An với quy trình rèn luyện KN môn Giáo dục học; Vũ Thị Tâm với quy trình 3 bước). Đề tài chỉ ra khoảng trống: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện nhận thức và mức độ thực hiện KNGDTL chung của sinh viên ĐHSP TPHCM.
  • Các khái niệm cơ bản: Phân định rõ ràng khái niệm kỹ năng, kỹ năng sư phạm, kỹ năng dạy học và xác lập hệ thống 6 nhóm KNGDTL cấu thành năng lực sư phạm của người giáo viên.
  • Tính cấp thiết của việc rèn luyện KNGDTL: Phân tích 3 bình diện:
    1. Yêu cầu sự nghiệp CNH - HĐH: Đòi hỏi người lao động có tri thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng công nghệ/ngoại ngữ, năng lực tự học và phẩm chất nhân văn.
    2. Mục tiêu trường THPT: Căn cứ Điều 23 Luật Giáo dục về phát triển toàn diện nhân cách học sinh và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT (nhu cầu tự ý thức, định hướng nghề nghiệp, các khủng hoảng lệch lạc nhân cách cần sự định hướng, tư vấn của giáo viên).
    3. Yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên: Chuyển từ người truyền đạt thụ động sang người tổ chức, cố vấn, trọng tài hoạt động nhận thức; bảo đảm các phẩm chất (thế giới quan khoa học Mác - Lênin theo tinh thần Nghị quyết TW2 Khóa VIII, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, lòng yêu nghề mến trẻ) và hệ thống năng lực sư phạm.
  • Con đường hình thành KNGDTL: Phân tích vai trò của quá trình học các môn khoa học nghiệp vụ (Tâm lý học, Giáo dục học, Giáo học pháp/Phương pháp giảng dạy bộ môn) và các hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên (thực hành thí nghiệm, thực địa, câu lạc bộ học thuật, sinh hoạt ngoại khóa, kiến tập và thực tập sư phạm).

Chương 2: Thực trạng KNGDTL của sinh viên trường ĐHSP TPHCM

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực nghiệm và đề xuất giải pháp:

  • Thực trạng nhận thức của sinh viên:
    • Nhận thức về tầm quan trọng của KNGDTL trong cấu trúc năng lực sư phạm và đối với hoạt động dạy học của giáo viên THPT (đo bằng thang điểm 4, xử lý Mean và so sánh giữa đánh giá của SV và GVHDTT).
    • Mức độ hiểu biết lý thuyết về các KNGDTL đo qua bài trắc nghiệm 30 câu (xử lý điểm số, phân hóa theo 3 khối ngành TN, XH, NN).
  • Thực trạng mức độ thực hiện KNGDTL:
    • Đánh giá mức độ thực hiện của từng nhóm trong 6 nhóm KNGDTL và từng kỹ năng chi tiết theo thang 5 mức độ.
    • So sánh đối chiếu giữa kết quả tự đánh giá của sinh viên và kết quả đánh giá từ giáo viên hướng dẫn thực tập phổ thông; kiểm định sai biệt thống kê (T-Test, Anova) giữa các khối ngành đào tạo.
  • Nguyên nhân và mức độ khó khăn:
    • Phân tích 14 nguyên nhân thuộc về phía nhà trường ĐHSP, giáo viên hướng dẫn thực tập tại phổ thông và bản thân sinh viên (thời lượng rèn luyện NVSP, phương thức tổ chức, sự chuẩn bị bài, ý thức tự rèn luyện...).
    • Đánh giá 10 khó khăn thực tế mà sinh viên thường gặp khi trực tiếp đứng lớp (phân bố thời gian giáo án, bao quát lớp, đặt câu hỏi phát vấn, xử lý tình huống phát sinh...).
  • Hệ thống giải pháp:
    • Nhóm giải pháp nâng cao trình độ nhận thức về vai trò, vị trí của KNGDTL.
    • Nhóm giải pháp nâng cao trình độ kỹ năng thực hành (đổi mới phương pháp dạy môn Giáo học pháp, tăng cường rèn luyện NVSP thường xuyên, cải tiến công tác tổ chức và chỉ đạo TTSP).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ năng dạy học, xác lập sơ đồ cấu trúc năng lực sư phạm và xây dựng bảng phân loại chi tiết hệ thống KNGDTL gồm 6 nhóm với 28 kỹ năng thành phần phù hợp với đặc thù giờ lên lớp ở trường THPT.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đề tài thiết kế và chuẩn hóa bộ công cụ khảo sát thực trạng gồm 2 phiếu trưng cầu ý kiến (cho 180 sinh viên và 145 giáo viên hướng dẫn) và bài trắc nghiệm 30 câu kiểm tra hiểu biết lý thuyết (hệ số tin cậy Alpha đạt 0.5525).
    • Khảo sát thực tế kiểm chứng giả thuyết khoa học: sinh viên ĐHSP TPHCM có nhận thức tốt về tầm quan trọng của KNGDTL nhưng mức độ hiểu biết sâu về quy trình kỹ năng và mức độ thực hiện trên lớp chỉ đạt mức trung bình - khá; tồn tại khoảng cách giữa điểm số thực tập sư phạm và kỹ năng vận dụng thực tế.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về phía Trường ĐHSP TPHCM và Khoa Tâm lý Giáo dục: Tăng cường thời lượng và đổi mới hình thức tổ chức rèn luyện NVSP thường xuyên; gắn kết chặt chẽ giữa trang bị lý luận giáo dục học/tâm lý học với rèn luyện kỹ năng thực hành; nâng cao vai trò của giảng viên dạy phương pháp bộ môn (giáo học pháp) trong việc làm mẫu và hướng dẫn quy trình thao tác.
  • Về phía các trường phổ thông tiếp nhận thực tập: Nâng cao trách nhiệm của GVHDTT trong việc uốn nắn, dự giờ, chấm giáo án và tổ chức tập giảng trước khi sinh viên lên lớp chính thức; tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận sâu sát chương trình và sách giáo khoa.
  • Về phía sinh viên: Nâng cao ý thức tự rèn luyện, chủ động chuẩn bị giáo án, tăng cường tập giảng cá nhân và tập giảng theo nhóm; chủ động tìm hiểu tâm lý học sinh THPT để làm chủ lớp học.

Đóng góp của đề tài

So với các nghiên cứu trước đây chỉ giới hạn trong phạm vi một môn học hẹp (như Hóa học, Sinh học hay Địa lý), khóa luận đã khái quát hóa một hệ thống KNGDTL chung áp dụng cho sinh viên sư phạm đa ngành (khảo sát đồng thời 3 khối ngành: Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ). Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng khách quan về mối quan hệ giữa nhận thức lý thuyết, mức độ thực hiện thực tế và những trở ngại cụ thể của sinh viên sư phạm trong kỳ thực tập tại địa bàn TP.HCM.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trong kỳ thực tập sư phạm năm học 2004 - 2005 tại các trường THPT thuộc khu vực nội thành TP.HCM trên mẫu 180 sinh viên và 145 giáo viên hướng dẫn, chưa mở rộng ra các trường ngoại thành hoặc các bậc học khác.
  • Hạn chế về công cụ đo lường: Bài trắc nghiệm 30 câu đo mức độ hiểu biết sau 2 lần thử nghiệm đạt hệ số tin cậy Alpha = 0.5525. Tác giả tự nhận định đây chưa phải là mức tin cậy cao và cần được tiếp tục chỉnh sửa, thử nghiệm nhiều lần trên mẫu lớn hơn để hoàn thiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên trường; thử nghiệm các mô hình rèn luyện vi mô (microteaching) theo quy trình chuẩn hóa cho từng nhóm kỹ năng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Đặc biệt là sinh viên các ngành sư phạm chuẩn bị bước vào các kỳ kiến tập và thực tập sư phạm, cần định hình rõ các bước thao tác trên lớp qua 6 nhóm KNGDTL và nhận diện các lỗi lúng túng thường gặp.
  • Giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học, Tâm lý học, Giáo dục học: Sử dụng khung 28 kỹ năng và thang đánh giá 5 mức độ để xây dựng tiêu chí rèn luyện NVSP thường xuyên và đánh giá giờ dạy thực hành.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và giáo viên hướng dẫn thực tập tại trường phổ thông: Tham khảo bộ câu hỏi khảo sát và các tiêu chí đánh giá kỹ năng để nâng cao chất lượng chỉ đạo, hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại hệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp thành những nhóm nào?
Tác giả phân chia KNGDTL thành 6 nhóm với 28 kỹ năng chi tiết: (1) Nhóm KN ổn định tổ chức lớp; (2) Nhóm KN vào bài; (3) Nhóm KN trình bày nội dung bài giảng; (4) Nhóm KN củng cố bài giảng, khắc sâu trọng tâm bài giảng; (5) Nhóm KN ra câu hỏi và bài tập về nhà; (6) Nhóm KN kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh.

2. Tiêu chí đánh giá 5 mức độ thực hiện kỹ năng của sinh viên được quy định như thế nào?
Thang đo gồm 5 mức độ tương ứng từ 1 đến 5 điểm:

  • Mức độ 1 (1 điểm): Thực hiện các thao tác, hành động của KN không đúng, không rõ ràng, còn nhiều lúng túng.
  • Mức độ 2 (2 điểm): Thực hiện được một vài thao tác nhưng chưa đầy đủ, nhiều sai sót và lúng túng.
  • Mức độ 3 (3 điểm): Thực hiện tương đối đầy đủ, đúng nhưng chưa thành thạo, còn một số sai sót.
  • Mức độ 4 (4 điểm): Thực hiện đầy đủ, đúng và tương đối thành thạo nhưng yếu tố độc lập sáng tạo còn hạn chế.
  • Mức độ 5 (5 điểm): Thực hiện đầy đủ, đúng và tương đối thành thạo một cách sáng tạo.

3. Công cụ trắc nghiệm đo mức độ hiểu biết của sinh viên có cấu trúc và độ tin cậy ra sao?
Bài trắc nghiệm gồm 30 câu (10 câu đúng/sai và 20 câu 4 lựa chọn; đúng = 1 điểm, sai = 0 điểm). Thử nghiệm lần 1 trên 55 sinh viên tại THPT Nguyễn An Ninh và THPT Trần Khai Nguyên cho kết quả Alpha = 0. Sau khi sửa đổi, thử nghiệm lần 2 trên mẫu chính thức đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0.5525.

4. Khảo sát thực tiễn của đề tài được thực hiện trên mẫu nghiên cứu cụ thể nào?
Nghiên cứu khảo sát 180 sinh viên thuộc 3 khối ngành (Khối Tự nhiên: 71 SV, Khối Xã hội: 76 SV, Khối Ngoại ngữ: 33 SV) và 145 giáo viên hướng dẫn thực tập tại các trường THPT nội thành TP.HCM trong kỳ thực tập sư phạm năm học 2004 - 2005. Số liệu được phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS.

5. Theo tác giả, con đường hình thành KNGDTL cho sinh viên sư phạm gồm những hoạt động nào?
KNGDTL được hình thành chủ yếu qua 2 con đường: (1) Quá trình học các môn khoa học nghiệp vụ tại trường sư phạm (Tâm lý học, Giáo dục học và môn Phương pháp dạy học/Giáo học pháp); (2) Các hoạt động rèn luyện NVSP thường xuyên (thí nghiệm, thực địa, sinh hoạt ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật, thảo luận nhóm) và giai đoạn thực tập sư phạm tại trường phổ thông.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Lan đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ và phân loại chi tiết 6 nhóm kỹ năng giảng dạy trên lớp của người giáo viên THPT. Thông qua khảo sát thực nghiệm trên 180 sinh viên và 145 giáo viên hướng dẫn tại TP.HCM, đề tài đã phản ánh khách quan thực trạng hiểu biết và mức độ thực hiện kỹ năng giảng dạy của sinh viên ở mức trung bình - khá, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân và khó khăn điển hình. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.