Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 01) với đề tài "Kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế" được tác giả Nguyễn Thị Hồng Lâm thực hiện tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. An Như Hải.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Hoạt động của ngành không chỉ đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của người dân mà còn đóng vai trò "xuất khẩu tại chỗ" các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Tại Việt Nam, ngành du lịch được thành lập từ năm 1960 nhưng thực sự được xem là ngành kinh tế từ những năm 1990 khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới và mở cửa hội nhập. Năm 2012, cả nước đón hơn 6,8 triệu lượt khách quốc tế (tăng gần 14% so với năm 2011), 32,5 triệu lượt khách nội địa (tăng hơn 8,3%) và đạt tổng thu nhập từ khách du lịch là 160.000 tỷ đồng (tăng trên 23% so với năm 2011).

Bắc Trung Bộ là vùng kinh tế gồm sáu tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, với diện tích tự nhiên 84.163,3 km² và dân số 16.556,7 nghìn người. Vùng tập trung nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên (bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm; Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng) và di sản văn hóa - lịch sử (Thành nhà Hồ, Quần thể di tích Cố đô Huế với Nhã nhạc cung đình Huế, di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Kim Liên, địa đạo Vĩnh Mốc, Thành cổ Quảng Trị). Tuy nhiên, kinh tế du lịch của vùng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế: chưa thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết của các cấp ủy Đảng địa phương; chất lượng sản phẩm chưa cao; cơ cấu dịch vụ đơn điệu, trùng lặp; khai thác còn mang tính tự phát; giá cả so sánh một số khâu dịch vụ còn cao; việc bảo tồn, tôn tạo di tích và quảng bá xúc tiến còn thiếu tính chuyên nghiệp và đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu kinh tế du lịch vùng Bắc Trung Bộ dưới góc độ kinh tế chính trị là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn, đầy đủ hơn vào các quan hệ kinh tế quốc tế dưới góc độ kinh tế chính trị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế của một vùng lãnh thổ Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị.
    2. Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh này.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các quan hệ trong kinh tế du lịch bao gồm: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tiếp cận kinh tế vùng được xác định trong Chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn 2030 là vùng phát triển du lịch Bắc Trung Bộ, gồm sáu tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế. Luận án không nghiên cứu riêng rẽ từng tỉnh mà coi kinh tế du lịch mỗi tỉnh là một bộ phận cấu thành của kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ.
    • Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng tính từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2011 - 2012); phương hướng và giải pháp xác định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế du lịch, đặc biệt trong giai đoạn 15 năm trước thời điểm bảo vệ.

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

  • Martin Oppermann và Kye - Sung Chon (1997), Tourism in Developing Countries (Nxb International Thomson Business Press): Phân tích quá trình nghiên cứu du lịch tại các nước đang phát triển qua các giai đoạn (1930-1960, 1970-1985, 1985-1993), mối liên hệ giữa chính phủ và du lịch, các mô hình phân tích và phương pháp đo lường phát triển du lịch quốc tế, sự hình thành các điểm đến ven đồi, ven biển và ngoại ô.
  • William Theobald (1994), Global Tourism - The next decade (Nxb Butterworth - Heinemann Ltd): Khái niệm, phân loại du lịch, các ảnh hưởng tích cực/tiêu cực và vai trò của du lịch đối với hòa bình, hiểu biết quốc tế.
  • John Ward, Phil Higson và William Campbell (1994), Leisure and Tourism (Nxb Stanley Thornes Ltd): Nghiên cứu hình mẫu, xu hướng, sản phẩm dịch vụ ngành du lịch - giải trí và các tác động kinh tế, xã hội, môi trường, tiếp thị, cơ sở hạ tầng.
  • Stephen J. Page và Don Getz (1997), The Business of Rural Tourism International Perspectives (Nxb International Thomson Business Press): Chính sách, kế hoạch, thương mại hóa du lịch nông thôn và bài học thực tiễn từ Mỹ, Canada, Trung Quốc, Đức, Úc, Niu Dilân.
  • Susan A. Weston (1996), Commercial Recreation & Tourism - An Introduction to Business Oriented Recreation (Nxb Brown & Benchmark): Khái niệm, nguồn gốc thương mại giải trí, sự khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ, quản lý lưu trú, thực phẩm - đồ uống và tổ chức sự kiện.
  • S. Medlik (1991, tái bản 1995), Managing Tourism (Nxb Butterworth - Heinemann Ltd): Phân tích chính sách du lịch dựa trên sự phối hợp giữa kinh tế, chính trị, xã hội, không gian, chu kỳ vòng đời khu du lịch và sự cạnh tranh ngành hàng không.
  • John Tribe (1995), The Economics of Leisure and Tourism (Nxb Butterworth - Heinemann Ltd): Tổ chức, quảng bá hoạt động du lịch trong môi trường quốc tế, tác động đến kinh tế quốc gia, bài toán đầu tư (lợi nhuận, doanh thu, chi phí vận hành).
  • Các công trình nước ngoài được dịch sang tiếng Việt: Robert Lanquar (1993), Kinh tế du lịch (Nxb Thế giới); Robert Lanquar và Robert Hollier (1992), Marketing du lịch (Nxb Thế giới - đưa ra 5 khuyến nghị chiến lược marketing); Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2000, dịch 2001), KTDL và du lịch học (Nxb Trẻ - tổng kết thực tiễn chuyển đổi ngành du lịch Trung Quốc sang kinh tế thị trường định hướng XHCN).

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Đề tài khoa học cấp Bộ và Đề án: Đề tài của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch do ThS. Lê Văn Minh làm chủ nhiệm (2006) về 10 giải pháp chính sách đầu tư phát triển khu du lịch; đề tài do TS. Đỗ Cẩm Thơ chủ nhiệm (2007) về 10 tiêu chí đánh giá cạnh tranh sản phẩm du lịch Việt Nam; đề tài do PGS,TS. Phạm Trung Lương chủ nhiệm (2008) về 9 nhóm giải pháp phát triển du lịch đảo ven bờ Bắc Trung Bộ; đề tài do TS. Nguyễn Thu Hạnh chủ nhiệm (2011) rút ra 10 bài học kinh nghiệm phát triển khu du lịch biển quốc gia Bắc Trung Bộ; Đề án phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên của Tổng cục Du lịch (2001); Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012).
  • Luận án tiến sĩ kinh tế: Trương Sĩ Quý (2002) về đa dạng hóa sản phẩm du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng; Nguyễn Đình Sơn (2002) về kinh tế du lịch vùng Bắc Bộ gắn với quốc phòng - an ninh; Vũ Đức Minh (2004) về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực doanh nghiệp du lịch nhà nước tại Hà Nội; Nguyễn Thị Tú (2006) về 7 bài học quốc tế và 10 nhóm giải pháp phát triển du lịch sinh thái; Hoàng Thị Ngọc Lan (2007) về thị trường du lịch Hà Tây; Nguyễn Anh Tuấn (2010) về 4 quan điểm và 7 khuyến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Việt Nam; Trần Xuân Ảnh (2011) về thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế; Hoàng Thị Lan Hương (2011) về kinh doanh lưu trú du lịch bền vững vùng Bắc Bộ; Nguyễn Quang Vinh (2012) về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế sau khi gia nhập WTO; Nguyễn Trùng Khánh (2012) về phát triển dịch vụ lữ hành quốc tế từ kinh nghiệm Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia.
  • Giáo trình và ấn phẩm chuyên khảo: Nguyễn Văn Lưu (2009), Thị trường du lịch (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội); GS,TS. Nguyễn Văn Đính và PGS,TS. Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình Kinh tế du lịch (Nxb Đại học Kinh tế quốc dân); PGS,TS. Nguyễn Văn Mạnh và PGS,TS. Phạm Hồng Chương (2009), Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (Nxb Đại học Kinh tế quốc dân); Bùi Thị Hải Yến (2009), Quy hoạch du lịch (Nxb Giáo dục); các bài báo khoa học của Phạm Trung Lương (2010, 2012), Nguyễn Văn Dùng và Nguyễn Tiến Lực (2010), Nguyễn Văn Tuấn (2010), Nguyễn Anh Tuấn (2011).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình làm rõ khái niệm, đặc trưng kinh tế du lịch và các yếu tố cấu thành dưới góc độ kinh tế chính trị, đặc biệt là mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong kinh tế du lịch vùng.
  2. Chưa có công trình đánh giá toàn diện thực trạng kinh tế du lịch cả 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 - 2011 trong bối cảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 - 2009.
  3. Chưa xây dựng được hệ thống mục tiêu, phương hướng và giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch toàn vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 dưới góc độ liên kết kinh tế vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, chính sách của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế du lịch.
  • Khái niệm Du lịch (dưới góc độ kinh tế chính trị): Là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ kinh tế phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch.
  • Khái niệm Kinh tế du lịch (do tác giả luận án xác định): Là một quan hệ kinh tế trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm du lịch, bao gồm các quan hệ ngành, nghề là: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác, nhằm thoả mãn nhu cầu tinh thần của du khách, đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và bản thân doanh nghiệp du lịch.
  • Đặc trưng của dịch vụ du lịch (7 đặc điểm):
    1. Tính phi vật thể: Dịch vụ không thể dùng thử trước khi mua; nhà cung ứng phải đẩy mạnh thông tin và quảng bá.
    2. Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng: Quá trình sản xuất và tiêu dùng trùng nhau về không gian và thời gian, không thể lưu kho cất trữ.
    3. Sự tham gia của khách du lịch trong quá trình tạo ra dịch vụ: Khách du lịch trở thành người đồng sáng tạo trong quá trình cung ứng.
    4. Tính không thể di chuyển của dịch vụ du lịch: Khách du lịch bắt buộc phải di chuyển đến điểm cung ứng dịch vụ.
    5. Tính không chuyển đổi quyền sở hữu dịch vụ: Khách hàng chỉ mua quyền hưởng thụ dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định.
    6. Tính không đồng nhất của dịch vụ du lịch: Dịch vụ mang tính cá nhân hóa cao, phụ thuộc lớn vào cảm nhận cá nhân và ứng xử của nhân viên.
    7. Tính không đồng đều về sản lượng: Sản lượng biến động theo ngày, tuần, tháng, mùa do sự biến đổi nhu cầu của du khách.
  • Đặc điểm của kinh tế du lịch (7 đặc điểm): Hoạt động có tính nhạy cảm cao; có tính tổng hợp cao; có tính đa ngành; có tính đa thành phần; cầu của du khách có tính chi phí; có tính liên vùng; hoạt động mang tính thời vụ rõ rệt.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu khách du lịch (khách quốc tế, khách nội địa); chỉ tiêu thu nhập từ khách du lịch; chỉ tiêu tổng sản phẩm ngành du lịch (đóng góp GDP); cơ cấu lao động và chất lượng nguồn nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kinh tế chính trị: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích - tổng hợp, lôgic kết hợp với lịch sử nhằm phát hiện bản chất các quan hệ kinh tế và quy luật vận động của kinh tế du lịch.
  • Phương pháp kinh tế học thực chứng: Phương pháp thống kê số liệu, phân tích định lượng, phương pháp so sánh (so sánh giữa các địa phương trong vùng và giữa vùng Bắc Trung Bộ với các vùng kinh tế khác trong cả nước), phương pháp chuyên gia và tổng kết thực tiễn.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ; các văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết chuyên đề, báo cáo quy hoạch ngành và các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kinh tế du lịch

Chương 1 có độ dài từ trang 6 đến trang 29, chia thành 3 tiết:

  • Tiết 1.1: Điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu nước ngoài về kinh tế du lịch, bao gồm các lý thuyết về chu kỳ vòng đời điểm đến, quản lý du lịch, kinh tế học giải trí và kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn, du lịch các nước đang phát triển.
  • Tiết 1.2: Khảo cứu hệ thống đề tài khoa học cấp Bộ, 10 luận án tiến sĩ kinh tế trong nước và các giáo trình chuyên ngành; phân tích các kết quả nghiên cứu về sản phẩm, thị trường, nhân lực, kinh doanh lưu trú và lữ hành.
  • Tiết 1.3: Khái quát các thành tựu của các công trình đã công bố, đồng thời xác lập các vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục giải quyết dưới góc độ kinh tế chính trị đối với vùng Bắc Trung Bộ.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 có độ dài từ trang 30 đến trang 71, chia thành 3 tiết:

  • Tiết 2.1: Phân tích bản chất, tính tất yếu ra đời của kinh tế du lịch; trình bày 7 đặc điểm của dịch vụ du lịch, 7 đặc điểm của kinh tế du lịch; làm rõ 5 bộ phận cấu thành kinh tế du lịch theo Luật Du lịch 2005 (lữ hành, lưu trú, vận chuyển, khu/điểm du lịch, dịch vụ bổ trợ) và các chỉ tiêu đánh giá.
  • Tiết 2.2: Luận giải mối quan hệ giữa kinh tế du lịch với phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, thu nhập, bảo tồn di sản, củng cố quốc phòng - an ninh); phân tích các nhân tố tác động trong điều kiện hội nhập (toàn cầu hóa, mở cửa thị trường dịch vụ, các rào cản thương mại và tính liên kết vùng).
  • Tiết 2.3: Tổng kết kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của Trung Quốc, Thái Lan và Xingapo (Singapore); rút ra các bài học về vai trò quản lý của Nhà nước, quy hoạch sản phẩm, xúc tiến thương hiệu quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực có thể vận dụng tại Việt Nam và Bắc Trung Bộ.

Chương 3: Thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay

Chương 3 có độ dài từ trang 72 đến trang 112, chia thành 3 tiết:

  • Tiết 3.1: Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ; chỉ ra các lợi thế về tài nguyên bờ biển, di sản thế giới, các hành lang giao thông quốc gia và vị trí cửa ngõ ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC).
  • Tiết 3.2: Phân tích thực trạng kinh tế du lịch giai đoạn 2000 - 2011 qua hệ thống số liệu cụ thể về tăng trưởng lượt khách quốc tế, khách nội địa, cơ sở lưu trú và sản phẩm du lịch.
  • Tiết 3.3: Đánh giá thực trạng đóng góp của kinh tế du lịch vào GDP vùng, cơ cấu thu nhập theo tỉnh và thành phần kinh tế, quy mô việc làm, chất lượng nguồn nhân lực; chỉ ra các hạn chế (sản phẩm trùng lặp, tính mùa vụ cao, nhân lực thiếu kỹ năng) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Hệ thống bảng biểu và biểu đồ được tác giả sử dụng để lượng hóa thực trạng trong văn bản gồm:

Ký hiệu bảng / biểu đồ Tên bảng / biểu đồ trong luận án Vị trí trang
Bảng 3.1 Số lượng cơ sở lưu trú du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 86
Bảng 3.2 Chất lượng cơ sở lưu trú du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2009 - 2011) 87
Bảng 3.3 Tình hình phát triển sản phẩm du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ từ năm 2000 đến nay 90
Bảng 3.4 Thu nhập từ khách du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 95
Bảng 3.5 Tỷ lệ lao động trong kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ so với cả nước (2000 - 2011) 99
Bảng 3.6 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ phân theo trình độ (2005 - 2010) 109
Bảng 4.1 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan 114
Bảng 4.2 Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ 119
Biểu đồ 3.1 - 3.3 Số lượng khách quốc tế, cơ cấu thị trường khách quốc tế và so sánh lượng khách quốc tế với các vùng khác (2000 - 2011) 81 - 83
Biểu đồ 3.4 - 3.5 Số lượng khách nội địa và so sánh lượng khách nội địa với các vùng khác (2000 - 2011) 84 - 85
Biểu đồ 3.6 - 3.8 So sánh tổng thu nhập từ khách du lịch với các vùng khác; cơ cấu thu nhập theo tỉnh và theo thành phần kinh tế (2005 - 2011) 95 - 97
Biểu đồ 3.9 - 3.10 Quy mô việc làm trong kinh tế du lịch (2000 - 2011) và cơ cấu kinh tế ngành trong GDP vùng Bắc Trung Bộ (2006 - 2011) 98 - 100

Chương 4: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 4 có độ dài từ trang 113 đến trang 148, chia thành 2 tiết:

  • Tiết 4.1: Phân tích bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết WTO của Việt Nam về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan (Bảng 4.1); xác định quan điểm phát triển, phương hướng và dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Bảng 4.2).
  • Tiết 4.2: Đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch vùng Bắc Trung Bộ:
    1. Nhóm giải pháp về quy hoạch và huy động vốn đầu tư: Đổi mới cơ chế tài chính, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và quốc tế.
    2. Nhóm giải pháp về phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: Khắc phục tính trùng lặp đơn điệu; khai thác thế mạnh du lịch biển đảo, du lịch văn hóa - di sản thế giới, du lịch sinh thái và du lịch quá cảnh qua Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC).
    3. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường: Xây dựng thương hiệu du lịch đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; mở rộng thị trường khách quốc tế và nội địa.
    4. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Chuẩn hóa trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng nghề cho lao động trực tiếp và gián tiếp; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch.
    5. Nhóm giải pháp về liên kết vùng và hợp tác quốc tế: Tăng cường phối hợp giữa 6 tỉnh trong chuỗi cung ứng tour, tuyến du lịch; mở rộng hợp tác trong khuôn khổ Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) và ASEAN.
    6. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững an ninh - quốc phòng: Gắn phát triển kinh tế du lịch với bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường sinh thái biển và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế du lịch dưới giác độ kinh tế chính trị, xác định rõ kinh tế du lịch là một quan hệ kinh tế trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm du lịch bao gồm 5 nhóm quan hệ ngành nghề chính nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của khách du lịch và mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội cho các chủ thể tham gia.
  • Làm rõ tính tất yếu khách quan của sự ra đời và phát triển kinh tế du lịch gắn liền với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
  • Khái quát và phân tích có hệ thống 7 đặc trưng của dịch vụ du lịch (tính phi vật thể, tính đồng thời sản xuất - tiêu dùng, sự tham gia đồng sáng tạo của khách, tính không thể di chuyển, tính không chuyển đổi sở hữu, tính không đồng nhất, tính không đồng đều về sản lượng) và 7 đặc điểm của kinh tế du lịch (tính nhạy cảm, tính tổng hợp, tính đa ngành, tính đa thành phần, tính chi phí của cầu, tính liên vùng, tính thời vụ).
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Thái Lan, Xingapo về quản trị ngành du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Đánh giá toàn diện thực trạng kinh tế du lịch ở 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 - 2011 trên cơ sở hệ thống dữ liệu thực chứng (khách du lịch, thu nhập, việc làm, cơ cấu kinh tế, hạ tầng lưu trú và nguồn nhân lực).
  • Chỉ ra các nguyên nhân căn bản dẫn đến những yếu kém của kinh tế du lịch vùng Bắc Trung Bộ, đặc biệt là tình trạng khai thác tự phát, thiếu liên kết vùng, sản phẩm trùng lặp và tính mùa vụ kéo dài.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, gắn kết chặt chẽ giữa việc thực thi các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam với khai thác lợi thế vị trí địa lý của vùng Bắc Trung Bộ dọc Hành lang kinh tế Đông - Tây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực trạng của luận án chủ yếu tập trung phản ánh giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2011 (số liệu cập nhật một số chỉ tiêu đến năm 2012). Do tiếp cận kinh tế du lịch của mỗi tỉnh là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của kinh tế vùng Bắc Trung Bộ, luận án tập trung vào tính tổng thể toàn vùng mà chưa đi sâu phân tích mô hình vi mô của từng doanh nghiệp du lịch cụ thể tại mỗi tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá thực chứng tác động của việc thực thi đầy đủ các cam kết WTO về mở cửa dịch vụ du lịch đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa tại Bắc Trung Bộ trong giai đoạn sau năm 2015; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thể chế điều phối liên kết vùng và các mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng du lịch Bắc Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế du lịch; cung cấp khung lý luận kinh tế chính trị về kinh tế du lịch, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích kinh tế vùng.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế) trong việc xây dựng quy hoạch tổng thể, ban hành cơ chế điều phối liên kết vùng và chính sách xúc tiến đầu tư du lịch.
  • Đối với doanh nghiệp du lịch: Cung cấp thông tin phân tích về thị trường khách, cơ cấu dịch vụ lưu trú, lữ hành và các định hướng sản phẩm du lịch đặc thù của vùng Bắc Trung Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa kinh tế du lịch dưới góc độ kinh tế chính trị như thế nào?
Dưới góc độ kinh tế chính trị, tác giả luận án xác định kinh tế du lịch là một quan hệ kinh tế trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm du lịch, bao gồm các quan hệ ngành, nghề: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của du khách, đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và bản thân doanh nghiệp du lịch.

2. Phạm vi không gian của luận án bao gồm những tỉnh nào và tiếp cận theo nguyên tắc gì?
Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm sáu tỉnh vùng Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế. Luận án tiếp cận theo quan điểm kinh tế vùng được xác định trong Chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn 2030; không nghiên cứu riêng rẽ từng tỉnh mà xem kinh tế du lịch mỗi tỉnh là một bộ phận cấu thành kinh tế du lịch toàn vùng Bắc Trung Bộ.

3. Tác giả chỉ ra những đặc điểm bản chất nào của dịch vụ du lịch và kinh tế du lịch?
Luận án chỉ ra 7 đặc trưng của dịch vụ du lịch (tính phi vật thể, tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng, sự tham gia của khách vào quá trình tạo ra dịch vụ, tính không thể di chuyển, tính không chuyển đổi quyền sở hữu, tính không đồng nhất và tính không đồng đều về sản lượng) và 7 đặc điểm của kinh tế du lịch (tính nhạy cảm cao, tính tổng hợp cao, tính đa ngành, tính đa thành phần, tính chi phí của cầu, tính liên vùng và tính thời vụ).

4. Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm phát triển du lịch của những quốc gia nào?
Trong Tiết 2.3 thuộc Chương 2, luận án đã nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của ba quốc gia châu Á là Trung Quốc, Thái Lan và Xingapo (Singapore) để rút ra các bài học áp dụng cho Việt Nam và vùng Bắc Trung Bộ.

5. Những chỉ tiêu thống kê chính nào được sử dụng để đánh giá thực trạng kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ trong Chương 3?
Chương 3 sử dụng hệ thống số liệu giai đoạn 2000 - 2011 gồm: số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú (Bảng 3.1, 3.2); phát triển sản phẩm du lịch (Bảng 3.3); thu nhập từ khách du lịch và cơ cấu thu nhập theo tỉnh/thành phần kinh tế (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.6 - 3.8); tỷ lệ lao động và chất lượng nguồn nhân lực phân theo trình độ (Bảng 3.5, 3.6); số lượng khách quốc tế và nội địa (Biểu đồ 3.1 - 3.5); quy mô việc làm và cơ cấu ngành trong GDP vùng (Biểu đồ 3.9, 3.10).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Lâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế du lịch và các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm du lịch dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển kinh tế du lịch tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 - 2011 thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng về tăng trưởng lượng khách, cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực và thu nhập du lịch. Trên cơ sở phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế và cam kết WTO, luận án đã xác lập hệ thống mục tiêu, phương hướng và 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy kinh tế du lịch vùng Bắc Trung Bộ phát triển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.