Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Các biện pháp tránh thai Tránh thai là một nội dung quan trọng trong chăm sóc SKSS. Theo báo cáo của Liên hợp quốc, trong năm 2015, 64% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên thế giới có sử dụng một BPTT, 57% sử dụng một BPTT hiện đại [60]. Tại Việt Nam, năm 2018, theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ sử dụng viên thuốc tránh thai (VTTT) là cao nhất chiếm 47,6%, tiếp đến là sử dụng bao cao su (BCS) 39%, dụng cụ tử cung (DCTC) chiếm 13,2%, cuối cùng là triệt sản chỉ chiếm 0,2% [25].
Các BPTT được chia làm 2 loại chính là: các BPTT hiện đại và các BPTT truyền thống 1. Các biện pháp tránh thai hiện đại 1. Bao cao su Bao cao su (BCS) là BPTT an toàn, có hiệu quả phòng chống HIV/AIDS và STDs. Ở Việt Nam chỉ có 3% dân số sử dụng BCS trong khi đó các nước phát triển có tỉ lệ sử dụng BCS lên đến 13% [26].
Nếu sử dụng BCS đúng, khả năng có thai khi dùng là 2% (thất bại đặc hiệu của phương pháp) [27]. BCS được cho là không đáng tin cậy như các BPTT khác, với tỉ lệ hỏng hóc lên đến 18% trong năm đầu tiên sử dụng [59]. Đa số BCS hiện nay được làm bằng nhựa latex hoặc polyurethane. BCS bằng polyurethane nhạy cảm hơn BCS bằng latex nhưng tỷ lệ thủng và tuột cao hơn (lần lượt là 7,2% và 3,6% so với 1,1% và 0,6%) [63].
• Cơ chế tác dụng Bcs nam làm bằng ngựa latex mỏng để lồng vào vào dương vật cương cứng trước khi giao hợp. Khi lồng BCS vào dương vật sẽ có một khoảng trống 1cm ở đầu bao có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo nên không xảy ra quá trình thụ tinh. BCS nữ khi đặt vào âm đạo thì cơ chế tác dụng cũng như vậy [49]. Một số loại bao cao su • Chỉ định và chống chỉ định - Chỉ định: dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai; phòng chống HIV/AIDS và STDs; là biện pháp tránh thai hỗ trợ (những ngày đầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai).
- Chống chỉ định: dị ứng với latex (đối với loại bao cao su có latex) hoặc các thành phần có trong bao cao su [3], [61]. • Ưu điểm và hạn chế - Ưu điểm: Bảo vệ và phòng chống STDs và HIV/AIDS. An toàn, không có tác dụng phụ của nội tiết. Hiệu quả cao, 98% nếu sử dụng đúng.
Dễ sử dụng, có sẵn, có thể mang theo người, rẻ tiền. Có thể sử dụng bất kì thời gian nào. Giúp cho nam giới có trách nhiệm kế hoạch hóa gia đình. Tiện lợi khi muốn tránh thai tạm thời.
Người phụ nữ có thể chủ động ngừa thai được đồng thời phòng tránh STDs. - Hạn chế: Phải luôn sẵn có. Có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp nếu bảo quản không tốt. Có một số trường hợp dị ứng với latex.
Một số cặp vợ chồng than phiền về mức độ giảm khoái cảm. Làm trào tinh dịch. Đối với BCS nữ, người dùng phải biết cách sử dụng tốt thì mới tránh được thất bại [64]. • Cách sử dụng và bảo quản: Kiểm tra trước về sự nguyên vẹn của bao cao su và hạn sử dụng.
Mỗi lần giao hợp đều phải sử dụng bao cao su mới. - Đối với BCS nam: Lồng BCS vào dương vật đang cương trước khi giao hợp, giữ cho vành cuộn của bao nằm phía ngoài. Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng. Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương, 5 giữ chặt vành BCS ở gốc dương vật trong khi rút dương vật ra để bao khỏi bị tuột và tinh dịch không trào ra ngoài.
Chỉ sử dụng mỗi BCS 1 lần. - Đối với nữ: Đặt hẳn vào trong âm đạo trước khi giao hợp. Cầm lấy vòng tròn nhỏ bóp méo đưa nghiêng vào trong âm đạo, vòng tròn này sẽ bung ra che kín cổ tử cung. Vòng trong to nằm ngoài, phủ kín các môi lớn và vùng tiền đình.
BCS nữ có thể đặt trước vài giờ nhưng cần tháo sớm sau khi giao hợp xong, trước khi ngồi dậy để tránh không cho tinh dịch trào ra ngoài [18]. - Đối với người nhiễm HIV: BCS là BPTT duy nhất có thể phong chống được STDs. Khách hàng HIV(-) hoặc AIDS hoặc đang điều trị thuốc kháng virus nên sử dụng BCS, có thể kết hợp với BPTT khác. Khi sử dụng đúng cách, thường xuyên, BCS giúp ngăn ngừa lây nhiễm HIV và các bệnh STDs [53] - Bảo quản BCS: ở nơi kín đáo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời hoặc bị ẩm ướt • Những sự cố và xử trí - Nếu bao cao su bị rách: Rửa dương vật và âm hộ bằng nước sạch hoặc thuốc diệt tinh trùng (nếu có).
Cần áp dụng BPTT khẩn cấp như sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp. - Nếu có ngứa hoặc nổi ban tại bộ phận sinh dục: Đi khám để được các nhân viên y tế tư vấn. - Nam giới không duy trì được độ cương khi mang hoặc sử dụng bao cao su:Thường do bối rối, chưa quen sử dụng. Có thể dùng bao cao su có chất bôi trơn hoặc sử dụng nước/chất bôi trơn bên ngoài bao [4], [39].
Thuốc tránh thai - Đây là BPTT được sử dụng rộng rãi, khoảng 20% phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai ở các nước phát triển, 28% ở châu Mỹ và 50% ở Bắc Phi [61]. Cơ chế tác dụng: làm đầy chất nhầy cổ tử cung và làm mỏng nội mạc tử cung. Nội mặc tử cung là nơi trứng được cấy sau khi thụ tinh. Ngoài ra thuốc chỉ có progestin có thể ngăn ngừa rụng trứng [4].
• Thuốc viên tránh thai kết hợp: 6 Hình 1. Một loại viên thuốc tránh thai hàng ngày Viên thuốc tránh thai (VTTT) kết hợp có chứa 2 loại nội tiết là estrogen và progestin được gọi là VTTT kết hợp. Đây là BPTT tạm thời, không giúp ngăn ngừa STDs và HIV/AIDS [4]. - Chỉ định và chống chỉ định: + Chỉ định: VTTT kết hợp được chỉ định cho phụ nữ muốn sử dụng một BPTT hiệu quả cao và không có chống chỉ định.
+ Chống chỉ định: Có thai hoặc nghi ngờ có thai. Đang cho con bú trong vòng 6 tuần sau sinh. Lớn tuổi (≥ 35 tuổi) và hút thuốc lá thường xuyên ≥ 15 điếu/ngày. Tăng huyết áp: huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg.
Huyết áp tâm trương ≥ 100 mmHg. Đã hoặc bị bệnh lý tim mạch và đông máu. Sắp phẫu thuật nằm trên 1 tuần [4]. - Ưu điểm và hạn chế: + Ưu điểm: tránh thai theo thời hạn tùy mong muốn; hiệu quả tránh thai cao (khoảng 99%); an toàn cho phần lớn phụ nữ; có thể có thai sau khi dừng thuốc; giảm nguy cơ mắc: ung thư phụ khoa, chửa ngoài tử cung; tạo vòng kinh đều; có thể sử dụng ở bất kỳ tuổi nào; không ảnh hưởng đến tình dục.
+ Hạn chế: phải phụ thuộc vào việc phải uống hàng ngày; phải có dịch vụ cung cấp thuốc đầy đủ, đều đặn; làm giảm tiết sữa khi cho con bú; có một số tác dụng không mong muốn thường gặp trong 3 tháng đầu; không phòng tránh được STDs [4]. - Thời điểm sử dụng: Nếu không sử dụng BPTT sẽ bắt đầu uống thuốc ngày đầu tiên của chu kỳ kinh hoặc trong 7 ngày sau phá, sảy thai. Nếu đang sử dụng 7 BPTT nội tiết sẽ bắt đầu uống ngay lập tức, nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có thai. Nếu đang sử dụng BPTT không nội tiết sẽ bắt đầu uống thuốc trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh.
Những người đang sử dụng dụng cụ tránh thai trong tử cung có thể lấy dụng cụ ra ở thời điểm này. - Cách sử dụng thuốc tránh thai kết hợp: Uống mỗi ngày 1 viên, nên vào giờ nhất định để dễ nhớ, uống theo chiều mũi tên trên vỉ thuốc (vỉ thuốc nên dán ngày để tránh quên). Với vỉ 21 viên sau khi uống hết vỉ thuốc nghỉ 7 ngày rồi tiếp tục uống vỉ kế tiếp đến hết vỉ. Với vỉ 28 ngày khi uống hết vỉ phải uống viên đầu tiên của vỉ kế tiếp vào ngày hôm sau.
- Tác dụng không mong muốn: Thường gặp vào 03 tháng đầu và giảm dần như: buồn nôn; cương vú do estrogen; đau đầu nhẹ; ra máu âm đạo thấm giọt hoặc chảy máu ngoài kỳ kinh; không ra máu kinh nguyệt hoặc hành kinh ít. Các dấu hiệu báo động: đau đầu nặng; đau dữ dội vùng bụng; đau nặng vùng ngực; đau nặng ở bắp chân; có các vấn đề về mắt (mất thị lực, nhìn nhòe, nhìn một thấy hai) và vàng da [5], [11], [65]. Cách xử trí sau khi quên hoặc nôn sau uống: Quên 1 viên: Uống ngay một viên khi nhớ ra, rồi đến giờ uống thuốc hàng ngày uống 1 viên như thường lệ. Quên 2 viên: Uống ngay 2 viên khi nhớ ra, ngày hôm sau đến giờ uống thuốc hàng ngày uống 2 viên, rồi tiếp tục như thường lệ.
Dùng BPTT hỗ trợ (bao cao su) trong 7 ngày kể từ ngày quên thuốc, nếu có giao hợp.Nếu quên từ 3 viên trở lên: Bỏ vỉ thuốc và bắt đầu dùng vỉ mới. Dùng biện pháp hỗ trợ (bao cao su) trong 7 ngày kể từ ngày dùng vỉ mới, nếu có giao hợp.Quên uống viên thuốc nhắc (từ viên thứ 22 đến viên thứ 28): bỏ viên thuốc quên, uống tiếp viên thuốc kế tiếp. Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc; nôn nhiều và tiêu chảy sau uống thuốc: cần tiếp tục uống như thường lệ, đồng thời áp dụng BPTT hỗ trợ trong 7 ngày sau khi ngừng nôn, tiêu chảy [4], [11]. • Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin liều nhỏ: Đây là BPTT tạm thời, chứa một lượng nhỏ progestin, không có estrogen.
Thuốc đặc biệt thích hợp với phụ nữ đang cho con bú; phụ nữ có chống chỉ định với thuốc tránh thai phối hợp [4], [11]. • Thuốc tiêm: - Đối tượng có thể tiêm thuốc tránh thai: những người có tình trạng sau 8 không nên tiêm thuốc tránh thai: từng bị ung thư vú trong vòng 5 năm gần đây, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh mạch máu, tim mạch, đột quỵ, bệnh suy giảm hệ miễn dịch, bệnh loãng xương [51]. - Ưu điểm khi tiêm thuốc tránh thai: hiệu quả tránh thai hơn 99%. Thuốc không ảnh hưởng đến hoạt động tình dục.
Bạn không phải nhớ uống thuốc mỗi ngày hay trước khi quan hệ. Thuốc tránh thai trong thời gian dài. - Nhược điểm: gây rối loạn chu kì kinh nguyệt. Bạn phải thường xuyên đi bệnh viện tiêm thuốc.
Không bảo vệ bạn khỏi STDs. Bạn cần phải có một măm để mang thai trở lại sau khi tiêm thuốc.