Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị và điều hành kinh tế, thông tin tài chính trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC) là căn cứ then chốt giúp các bên liên quan đưa ra quyết định kinh doanh. Tuy nhiên, số liệu trên BCTC không phải lúc nào cũng phản ánh trung thực và khách quan thực trạng hoạt động của đơn vị do ảnh hưởng từ các sai sót vô tình hoặc hành vi gian lận cố ý. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời nhằm xác minh, kiểm tra tính trung thực, hợp lý của các thông tin này, góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch.

Trong hệ thống các khoản mục trên BCTC, khoản mục tiền (bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển) giữ vai trò đặc biệt nhạy cảm. Đây là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, luân chuyển liên tục và có mối liên hệ trực tiếp với hầu hết các chu trình nghiệp vụ như mua hàng, bán hàng, thanh toán nợ và chi trả lương. Khoản mục này đồng thời phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nên rất dễ bị cố ý trình bày sai lệch nhằm che giấu năng lực tài chính thực tế, hoặc bị chiếm dụng, biển thủ khi hệ thống kiểm soát nội bộ lỏng lẻo. Nhận thức được tính trọng yếu và mức độ rủi ro tiềm tàng của vốn bằng tiền, tác giả Đào Thị Kim Hương đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K (Chi nhánh Miền Nam)".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu sâu hơn trong thực tế về quy trình kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
  2. Nhận thức chính xác và rõ ràng hơn về những kiến thức đã học được trên lý thuyết.
  3. Nhận ra những ưu điểm cũng như một số hạn chế trong quá trình kiểm toán khoản mục tiền của công ty.
  4. Đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế để hoàn thành tốt hơn quy trình kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Công tác kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K (Chi nhánh Miền Nam) khi tiến hành kiểm toán tại một doanh nghiệp khách hàng cụ thể.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào năm 2017, sử dụng dữ liệu thực tế và hồ sơ kiểm toán năm 2016 của công ty khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, cùng các văn bản hướng dẫn hành nghề kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
  • Khái niệm và nguyên tắc hạch toán: Khoản mục tiền được phân loại thành tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Hạch toán tiền phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ ghi sổ), nguyên tắc cập nhật thường xuyên và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ).
  • Nguyên tắc kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với tiền: Phải bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (cách ly giữa kế toán ghi chép sổ sách và thủ quỹ quản lý tài sản, giữa người duyệt chi và thủ quỹ), nguyên tắc phân công phân nhiệm rõ ràng, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn đúng thẩm quyền.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Xác định theo công thức $AR = IR \times CR \times DR$, suy ra rủi ro phát hiện cần kiểm soát là $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện). Khóa luận áp dụng ma trận xác định mức độ rủi ro phát hiện theo VSA 400 dựa trên sự kết hợp giữa ba mức độ cao, trung bình, thấp của $IR$ và $CR$.
  • Tiêu chí xác lập mức trọng yếu: Dựa trên các chỉ số tài chính của doanh nghiệp như doanh thu (0,5% - 1%), lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), tổng tài sản (1% - 2%) hoặc vốn chủ sở hữu (1% - 5%).
  • Hệ thống mục tiêu kiểm toán tiền: Bao gồm mục tiêu hiện hữu (trọng tâm hàng đầu), sự đầy đủ, đánh giá (đặc biệt với ngoại tệ, vàng tiền tệ), ghi chép chính xác, trình bày và công bố, cùng mục tiêu quyền sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành, hồ sơ kiểm toán mẫu (chương trình mẫu A300 do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA ban hành) và hồ sơ kiểm toán thực tế tại công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của kiểm toán viên (KTV) và trợ lý KTV; phỏng vấn KTV trưởng đoàn, kế toán trưởng và thủ quỹ của đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp duy vật biện chứng: Phân tích mối quan hệ giữa lý luận kiểm toán chuẩn mực và việc vận dụng thực tiễn tại doanh nghiệp kiểm toán.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân tích ngang các số liệu trên BCTC, tính toán hệ số khả năng thanh toán nhanh, tổng hợp kết quả điều tra KSNB thông qua bảng câu hỏi đóng để đưa ra các nhận định khách quan.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán năm 2016 của công ty khách hàng, tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K, chương trình kiểm toán BCTC mẫu của VACPA và hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của thông tin kế toán và tính nhạy cảm, rủi ro cao của khoản mục tiền trong tổng thể BCTC. Tác giả xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Chi nhánh Miền Nam của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K trong quá trình kiểm toán tại một khách hàng thực tế. Chương này cũng nêu rõ 4 phương pháp nghiên cứu được áp dụng xuyên suốt khóa luận và giới thiệu kết cấu tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kiểm toán áp dụng cho khoản mục tiền:

  • Bản chất và đặc điểm: Phân tích 3 loại tiền (tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển) và chỉ ra 3 đặc điểm căn bản chi phối hoạt động kiểm toán: tính thanh khoản cao, mối liên hệ đa chiều với các chu trình kinh doanh, và khả năng xảy ra gian lận, biển thủ lớn.
  • Dạng sai phạm điển hình: Đối với tiền mặt thường gặp tình trạng ghi tiền không có thực trong két, làm chứng từ chi khống, áp dụng sai tỷ giá ngoại tệ; đối với tiền gửi ngân hàng là rủi ro chuyển tiền nhiều lần cho một hóa đơn, chênh lệch số liệu giữa sổ cái và sổ phụ; đối với tiền đang chuyển là hiện tượng chuyển tiền chậm hoặc sai mục đích.
  • Quy trình kiểm toán lý thuyết: Đi từ nghiên cứu và đánh giá HTKSNB qua bảng câu hỏi (Bảng 2.1); xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán dựa trên mô hình rủi ro VSA 400 (Bảng 2.2); thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; thực hiện các thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích biến động và hệ số thanh toán, kết hợp thử nghiệm chi tiết theo thể thức khảo sát cụ thể (Bảng 2.3).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán:

  • Quá trình phát triển: Hợp nhất từ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long (thành lập 2003) và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.K (thành lập 2002); Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104779158 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 29/06/2010; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 014/KDKT ngày 30/10/2013 của Bộ Tài chính.
  • Năng lực tổ chức: Công ty được cấp phép kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng (Quyết định 2398/QĐ-BTC), xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa (Quyết định 2800/QĐ-BTC), thẩm định giá tài sản (Mã số 061/TĐG) và kiểm toán đơn vị lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán (Quyết định 1055/QĐ-UBCK). Quy mô gồm 23 kiểm toán viên, 07 thẩm định viên cấp quốc gia, 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện trên cả nước.
  • Bộ máy quản lý: Trụ sở chính tại Cầu Giấy (Hà Nội), Chi nhánh Miền Nam tại Gò Vấp (TP.HCM). Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kiểm toán 1, Phòng Kiểm toán 2, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kiểm toán phân cấp từ Trưởng phòng kiểm toán đến Kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán viên.

Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 4 là phần trọng tâm mô tả chi tiết thực tế kiểm toán tại một công ty khách hàng:

  • Quy trình kiểm toán chung: Triển khai thống nhất qua 4 giai đoạn gồm Tiếp cận khách hàng (phân loại khách hàng cũ và khách hàng mới/tiềm năng); Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ BCTC, xem xét hồ sơ năm trước); Thực hiện kiểm toán (đánh giá KSNB, phân tích ngang BCTC, kiểm tra chi tiết); Hoàn thành kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ, tổng hợp kết quả, phát hành dự thảo BCKT, lập BCKT chính thức và phát hành Thư quản lý).
  • Lập kế hoạch kiểm toán tại khách hàng: Do khách hàng là đơn vị năm đầu tiên kiểm toán nên công ty không lập kế hoạch chiến lược mà chỉ lập kế hoạch tổng thể. KTV sử dụng biểu mẫu A300 của VACPA để tìm hiểu môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý, chính sách kế toán áp dụng.
  • Khảo sát HTKSNB đối với tiền: KTV phỏng vấn nhân sự bằng Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB (Bảng 4.1) gồm 13 câu hỏi Có/Không. Kết quả cho thấy: đơn vị tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, các chứng từ thu chi được đánh số trước liên tục, có kiểm quỹ định kỳ và đối chiếu sổ phụ ngân hàng; tuy nhiên công ty chưa ban hành quy chế bằng văn bản về xét duyệt chi nội bộ và chưa thiết lập luân chuyển chứng từ rõ ràng. KTV kết luận HTKSNB ở mức "Bình thường" và rủi ro kiểm soát (CR) ở mức "Trung bình".
  • Thực tế hạch toán và kiểm soát tiền tại đơn vị:
    • Nghiệp vụ thu tiền mặt: Sử dụng phiếu thu 3 liên (liên 1 kế toán lưu ghi sổ, liên 2 giao khách hàng, liên 3 giao kế toán công nợ); thu tiền gửi ngân hàng căn cứ trên giấy báo có.
    • Nghiệp vụ chi tiền: Chi tiền mặt áp dụng cho các khoản dưới 20 triệu đồng qua phiếu chi 3 liên; chi tiền gửi ngân hàng lập ủy nhiệm chi từ 2 đến 4 liên (2 liên nếu cùng ngân hàng ACB tại TP.HCM, 3 liên nếu khác hệ thống ngân hàng tại TP.HCM, 4 liên nếu ngân hàng nhà cung cấp ở tỉnh thành khác).
    • Quản lý tồn quỹ: Đơn vị quy định định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa là 700 triệu đồng; số dư vượt mức cuối ngày thủ quỹ bắt buộc nộp vào tài khoản ngân hàng. Kiểm kê quỹ tiền mặt được tiến hành định kỳ hàng quý với sự tham gia của kế toán trưởng, kế toán tiền mặt và thủ quỹ, lập biên bản theo Mẫu số 08a-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị trong hoạt động kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương cuối tổng kết các đánh giá thực tiễn của tác giả:

  • Những sai sót và hạn chế: Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng còn mang tính định tính, chưa lượng hóa chi tiết cho từng loại hình kinh doanh; công tác đánh giá HTKSNB phụ thuộc nhiều vào bảng câu hỏi dạng đóng (Có/Không) mà chưa kết hợp sâu lưu đồ (flowchart) hay bảng tường thuật chi tiết; việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đôi khi bị giản lược để dồn nguồn lực cho thử nghiệm cơ bản; thủ tục kiểm tra chi tiết chưa khai thác tối đa phần mềm hỗ trợ kiểm toán trong việc chọn mẫu ngẫu nhiên.
  • Các kiến nghị và giải pháp: Đề xuất hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB với các tiêu chí mở rộng (Bảng 5.1 kiến nghị); chuẩn hóa văn bản hóa quy trình đánh giá rủi ro tiềm tàng; tăng cường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển; bổ sung các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với việc quy đổi ngoại tệ và rà soát các giao dịch bất thường phát sinh sát ngày kết thúc niên độ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế:

  • Khóa luận làm rõ toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục tiền theo 4 giai đoạn từ tiếp cận, lập kế hoạch, thực hiện đến hoàn thành kiểm toán tại Công ty Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
  • Trích xuất và hệ thống hóa các tham số kiểm soát tại khách hàng: Mức định mức quỹ tiền mặt 700.000.000 VNĐ; ngưỡng thanh toán tiền mặt dưới 20.000.000 VNĐ; việc thiết lập phiếu thu/chi 3 liên; quy cách lập ủy nhiệm chi 2, 3 hoặc 4 liên phụ thuộc vào địa bàn và hệ thống ngân hàng giao dịch; chu kỳ kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ hàng quý lập theo Mẫu số 08a-TT của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ cơ chế kết luận mức độ rủi ro kiểm soát thông qua 13 câu hỏi khảo sát tại đơn vị (Bảng 4.1), chỉ ra điểm yếu trong việc thiếu quy chế duyệt chi bằng văn bản, từ đó xác lập mức rủi ro kiểm soát ở mức "Trung bình" và HTKSNB ở mức "Bình thường".

Bảng đối chiếu giữa lý luận kiểm toán và thực tiễn áp dụng tại công ty:

Tiêu chí phân tích Cơ sở lý luận (Chương 2) Thực tiễn áp dụng tại Thăng Long – T.K (Chương 4)
Kế hoạch kiểm toán Yêu cầu xây dựng cả kế hoạch chiến lược và kế hoạch tổng thể. Chỉ lập kế hoạch tổng thể do khách hàng là đơn vị năm đầu tiên kiểm toán.
Tìm hiểu HTKSNB Kết hợp bảng câu hỏi, bảng tường thuật và vẽ lưu đồ chu trình luân chuyển tiền. Chủ yếu sử dụng bảng câu hỏi đóng (Có/Không) gồm 13 câu hỏi theo mẫu nội bộ.
Đánh giá rủi ro Tính toán ma trận rủi ro phát hiện $DR = AR / (IR \times CR)$ theo chuẩn mực VSA 400. Trưởng đoàn đánh giá dựa trên kinh nghiệm thực tế kết hợp kết quả khảo sát KSNB; xác định rủi ro kiểm soát ở mức trung bình.
Thủ tục phân tích Phân tích xu hướng, so sánh chỉ tiêu tài chính, phân tích hệ số khả năng thanh toán. Phân tích ngang BCTC; hầu như không lưu giữ phân tích chỉ số chi tiết trên giấy làm việc.
Kiểm tra chi tiết Khảo sát toàn diện tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; gửi thư xác nhận; kiểm tra khóa sổ. Tập trung kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi, đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ định mức 700 triệu đồng và kiểm tra sổ phụ ngân hàng.

Đóng góp của tác giả:

  • Phản ánh chân thực quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại một chi nhánh công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết và quy trình tinh gọn trong thực tế hành nghề.
  • Đề xuất hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá KSNB (Bảng 5.1) và các giải pháp hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán tiền nhằm hạn chế rủi ro bỏ sót sai phạm trọng yếu trên BCTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế chỉ dừng lại ở phạm vi Chi nhánh Miền Nam của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K và tập trung trên một khách hàng cụ thể; chưa khảo cứu so sánh được nhiều khách hàng thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau.
  • Khách hàng được khảo sát là khách hàng năm đầu tiên nên chưa phản ánh được quy trình lập kế hoạch chiến lược dài hạn và việc khai thác hồ sơ kiểm toán thường trực qua nhiều năm.
  • Giấy làm việc thực tế của công ty chưa ghi nhận đầy đủ các bước phân tích tỷ số tài chính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng chuyên sâu về thủ tục phân tích trên hồ sơ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán tiền tại các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty đại chúng niêm yết có nghiệp vụ ngoại tệ và công cụ phái sinh phức tạp.
  • Đi sâu nghiên cứu việc ứng dụng các phần mềm kiểm toán chuyên dụng và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (big data) trong việc kiểm tra chi tiết các giao dịch tiền phát sinh với tần suất cao.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày, kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng chuẩn mực kiểm toán VSA 400 vào phần hành vốn bằng tiền.
  • Trợ lý kiểm toán viên: Tài liệu cung cấp góc nhìn trực quan về quy trình kiểm toán 4 giai đoạn, kỹ thuật phỏng vấn thu thập thông tin qua biểu mẫu A300 của VACPA, cách xử lý giấy tờ làm việc đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Nhân sự kế toán và kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp: Nắm bắt các sơ hở thường gặp trong chu trình thu - chi, từ đó hoàn thiện hệ thống chứng từ (phiếu thu/chi 3 liên, ủy nhiệm chi nhiều liên), kiểm soát định mức tiền mặt và tổ chức kiểm kê quỹ định kỳ.

Nội dung đáng chú ý:

  • Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB đối với khoản mục tiền (Bảng 4.1).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát hạn mức tiền mặt 700 triệu đồng tại đơn vị thực tế.
  • Bảng thể thức khảo sát chi tiết đối với tiền mặt theo từng mục tiêu kiểm toán (Bảng 2.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K có năng lực pháp lý và quy mô tổ chức như thế nào theo ghi nhận trong văn bản? Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 014/KDKT ngày 30/10/2013 do Bộ Tài chính cấp và Giấy phép kinh doanh số 0104779158 cấp ngày 29/06/2010. Doanh nghiệp có 23 kiểm toán viên, 07 thẩm định viên cấp quốc gia, sở hữu 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện trên cả nước; được Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng và kiểm toán các tổ chức thuộc lĩnh vực chứng khoán.

2. KTV xác định mức độ rủi ro kiểm soát (CR) đối với khoản mục tiền tại khách hàng dựa trên cơ sở nào và đưa ra kết luận gì? KTV sử dụng Bảng câu hỏi gồm 13 tiêu chí đánh giá KSNB. Doanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm, đánh số trước chứng từ, có đối chiếu sổ phụ và kiểm kê quỹ; tuy nhiên chưa thiết lập văn bản quy chế duyệt chi nội bộ và quy trình luân chuyển chứng từ. Từ các dữ kiện này, KTV đánh giá HTKSNB ở mức "Bình thường" và xác định rủi ro kiểm soát ở mức "Trung bình".

3. Khách hàng trong nghiên cứu áp dụng quy định hạn mức tồn quỹ tiền mặt và quy trình xử lý số dư vượt hạn mức như thế nào? Doanh nghiệp khách hàng thiết lập hạn mức tiền mặt tồn quỹ cố định là 700 triệu đồng. Vào cuối ngày làm việc, nếu lượng tiền mặt thực tế trong két vượt quá hạn mức này, thủ quỹ có trách nhiệm đem nộp toàn bộ số tiền dư vào tài khoản ngân hàng của công ty. Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, thủ quỹ ghi giảm sổ quỹ, đồng thời báo cáo kế toán trưởng và kế toán tiền để hạch toán vào các sổ sách liên quan.

4. Tại sao mục tiêu kiểm toán quyền sở hữu đối với khoản mục tiền thường không được KTV đặt làm trọng tâm? Theo lý luận kiểm toán trình bày trong văn bản, khoản mục tiền vốn dĩ gắn liền với sự nắm giữ vật chất tại quỹ hoặc quyền định đoạt tài khoản tại ngân hàng đứng tên doanh nghiệp. Mục tiêu sở hữu không giữ vai trò trọng yếu trong việc phát hiện gian lận và sai lệch số liệu so với mục tiêu hiện hữu và mục tiêu đầy đủ, do đó KTV có thể giảm bớt sự tập trung vào mục tiêu này để tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán.

5. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ phiếu thu, phiếu chi tiền mặt tại công ty khách hàng được thực hiện qua các liên như thế nào? Phiếu thu và phiếu chi tại công ty khách hàng đều được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ, người lập và người giao/nhận tiền:

  • Liên 1: Kế toán tiền mặt lưu giữ làm căn cứ ghi sổ chi tiết tiền mặt, sổ nhật ký chung và vào sổ cái cuối tháng.
  • Liên 2: Giao trực tiếp cho người nộp tiền hoặc người nhận tiền.
  • Liên 3: Chuyển cho kế toán công nợ hoặc kế toán các tài khoản đối ứng lưu giữ để theo dõi và đối trừ công nợ của các đối tượng liên quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Kim Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K thông qua việc khảo cứu hồ sơ kiểm toán một khách hàng cụ thể, làm rõ các thủ tục đánh giá kiểm soát nội bộ và kiểm tra chi tiết thu chi. Những phân tích về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các trợ lý kiểm toán viên trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính.