lời mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo. nội dung của bài khóa luận có kết cấu bao gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận Kiểm toán Tài sản cố định và Khấu hao tài sản cố định. Thực trạng kiểm toán Tài sản cố định và Khấu hao tài sản cố định tại Công ty Kiểm toán BDO Việt Nam.
Nhận xét và kiến nghị một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán Tài sản cố định và Khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO Việt Nam. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Tổng quan về Tài sản cố định và Khấu hao tài sản cố định 1. Tài sản cố định 1.
Khái niệm, đặc điểm Khái niệm: Theo Điều 2,3 Thông tƣ 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 về hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định có định nghĩa về tài sản cố định nhƣ sau: TSCĐ đƣợc trình bày trên BCĐKT tại phần B, thuộc Tài sản dài hạn và chủ yếu bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính , trong đó - TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình thƣờng đƣợc phân loại thành các chi tiết nhƣ: nhà xƣởng, vật kiến trúc, Máy móc thiết bị; Phƣơng tiện vận tải;Thiết bị truyền dẫn;Thiết bị dụng cụ quản lý. TSCĐ là những tƣ liệu lao động có hình thái vật chất(từng đơn vị có kết cấu độc lập, hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định) chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên, có giá trị từ 30.000 đồng trở lên, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu - TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình bao gồm các loại nhƣ: Quyền sử dụng đất có thời hạn; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềm máy tính; Bảng quyền, Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu; TSCĐ vô hình đang trong giai đoạn triển khai,. Chúng là những tài sản không có hình thái vật chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp - TSCĐ thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ đã đƣợc bên cho thuê chuyển giao phần lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời gian thuê. Tổng số tiền 8 thuê một tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tƣơng đƣơng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng Các loại TSCĐ nói trên cần đƣợc phản ánh trên BCTC theo giá trị thuần(giá trị còn lại).
Tuy nhiên chuẩn mực và chế độ kế toán yêu cầu phản ánh đồng thời nguyên giá và giá trị chi phí khấu hao lũy kế của tài sản. Khấu hao theo chuẩn mực kế toán là sự phân bổ có hệ thống đối với các giá trị khấu hao của TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng hữu ích của TSCĐ. Giá trị khấu hao của TSCĐ là phần còn lại của nguyên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ƣớc tính. Vì vậy trong quá trình kiểm toán TSCĐ gắn liền với kiểm toán CPKH.
Đặc điểm: TSCĐ là một khoản mục có giá trị lớn, thƣờng chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên BCĐKT. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp, dầu khí,. giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản. Và chi phí khấu hao là một khoản ƣớc tính kế toán, không phải chi phí thực tế phát sinh.
Bởi vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá, giá trị thanh lý ƣớc tính và thời gian sử dụng hữu ích; trong đó nguyên giá là nhân tố khách quan, còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích lại căn cứ theo ƣớc tính của đơn vị. Vì vậy việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ƣớc tính kế toán cao hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa vào chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác đƣợc. Đồng thời, chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ƣớc tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phƣơng pháp khấu hao đƣợc sử dụng. Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụng phƣơng pháp kế toán.
Phân loại - Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ đƣợc phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. - Theo quyền sở hữu: TSCĐ đƣợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài. 9 - Theo nguồn hình thành: TSCĐ đƣợc phân thành TSCĐ đƣợc đầu tƣ từ vốn chủ sở hữu; TSCĐ đƣợc đầu tƣ từ vốn vay; TSCĐ do nhận vốn góp; TSCĐ đƣợc viện trợ, biếu tặng. - Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất sở hữu: TSCĐ đƣợc phân thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
Đây là cách phân loại phổ biến nhất và cũng chính là cách phân loại đƣợc trình bày trên BCĐKT. Do đó, trong bài báo cáo, tác giả sẽ sử dụng tiêu thức này để phân loại TSCĐ. Tài sản cố định hữu hình: - TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Tài sản cố định vô hình: - TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Tài sản thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ đƣợc hình thành dƣới hình thức thuê tài chính - là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê (Theo VAS số 06). Tài sản thuê hoạt động: Trƣờng hợp thuê tài sản mà không phải là thuê tài chính thì đƣợc gọi là thuê hoạt động (Theo VAS số 06). Các nguyên tắc kế toán ghi nhận và đánh giá Tài sản cố định Theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, nguyên tắc kế toán cho TSCĐ, BĐS đầu tƣ và XDCB DD (được thể hiện chi tiết các nội dung ở phụ lục số 01) Một số lưu ý khi thực hiện nghiệp vụ kế toán TSCĐ 1 TSCĐ là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trên BCĐKT nên chỉ cần một sai sót có thể ảnh hƣởng đến mức trọng yếu của BCTC.
Vì vậy, kế toán phải có chuyên môn, kinh nghiệm trong việc hạch toán TSCĐ cho doanh nghiệp. Dƣới đây là một số lƣu ý khi thực hiện nghiệp vụ kế toán TSCĐ: - Nắm rõ điều kiện ghi nhận TSCĐ và CCDC hoặc TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình để tránh nhầm lẫn tài khoản khi hạch toán kế toán. - Phân biệt những loại chi phí nào đƣợc ghi tăng nguyên giá (chi phí nâng cấp TSCĐ), chi phí nào chỉ đƣợc ghi vào chi phí SXKD trong kỳ (chi phí bảo trì). - Khi hạch toán chi phí khấu hao cần chú ý những bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng TSCĐ để hạch toán phù hợp vào TK 627, TK 641, TK 642, - Đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhƣng vẫn còn sử dụng thì không đƣợc khấu hao tiếp và đƣợc theo dõi riêng.
- Sau khi nâng cấp TSCĐ hoàn thành thì ghi tăng nguyên giá, điều chỉnh lại thời gian sử dụng hữu ích và CPKH trong kỳ. - Khi TSCĐ đã đƣợc thanh lý, nhƣợng bán thì hạch toán giảm TSCĐ và lãi/lỗ từ việc thanh lý TSCĐ 1. Điều kiện ghi nhận TSCĐ theo IAS Điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình (IAS 16) - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó - Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy Điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình (IAS 38) - Tính có thể xác định đƣợc - Khả năng kiểm soát nguồn lực - Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tƣơng lai Ghi nhận nguyên giá (giá trị) TSCĐ hữu hình (IAS 16) - Giá mua (trừ các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá) - Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ chi phí chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển, bốc xếp, chi phí lắp đặt chạy thử và các chi phí liên quan khác. - Chi phí ƣớc tính liên quan đến tháo dỡ, di chuyển tài sản, khôi phục mặt bằng 1 1.
Điều kiện ghi nhận TSCĐ theo VAS Điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình (VAS 03) Tƣơng tự nhƣ IAS, chuẩn mực kế toán Việt Nam sẽ thêm 2 điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình là: - Có thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm - Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định (theo quy định hiện hành mức giá trị tối thiểu ghi nhận TSCĐ hữu hình là 30 triệu đồng) Điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình (VAS 04) - Tƣơng tự nhƣ IAS 38 về điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình Giá trị ghi nhận nguyên giá (giá trị) TSCĐ hữu hình (VAS 03) Tƣơng tự nhƣ quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế những khoản mục chi phí ƣớc tính cho việc tháo dỡ, di chuyển tài sản và khôi phục mặt bằng sẽ không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Khấu hao tài sản cố định 1. Khái niệm, đặc điểm Khái niệm: - Hao mòn tài sản cố định là sự sụt giảm về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, có thể do tác động của cơ, lý, hóa học (hao mòn hữu hình) hoặc do sự tiến bộ của Khoa học – Kỹ thuật (hao mòn vô hình) (Theo TT/45/2013/TT-BTC). - Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao (Theo TT 45/2013/TT – BTC).