CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN RSM VIỆT NAM 1.1 Công ty RSM Quốc tế RSM là một mạng lưới hàng đầu thế giới chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, thuế và tư vấn. Công ty xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng dựa trên sự thấu hiểu những vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm nhất. Cách tiếp cận dựa trên sự hợp tác mạnh mẽ này tạo nên sự khác biệt giữa RSM và các công ty cùng ngành khác trên thế giới. Cụ thể, RSM luôn cố gắng thấu hiểu khách hàng, chiến lược và khát vọng của khách hàng, để chuyển giao các kinh nghiệm được chuyên biệt hóa theo yêu cầu.
Hiện nay, tập đoàn RSM Quốc tế được xếp hạng thứ 6 trong số các Tập đoàn kiểm toán và kế toán toàn cầu (Theo đánh giá của Diễn đàn kế toán quốc tế vào tháng 02/2020), và được xếp hạng thứ 5 tại Mỹ. Mạng lưới toàn cầu của RSM Quốc tế gồm 810 văn phòng tại trên 120 quốc gia với hơn 43.000 nhân viên và doanh thu thường niên năm 2019 đạt gần 7 tỷ đô la Mỹ.2 Giới thiệu chung về công ty RSM Việt Nam RSM Việt Nam là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào tháng 7 năm 2001, và sau đó trở thành thành viên của Tập đoàn RSM Quốc tế từ năm 2012. Với định hướng cốt lõi là trở thành lựa chọn tối ưu của các doanh nghiệp đang phát triển đối với các dịch vụ chất lượng cao và chuyên biệt, RSM Việt Nam hỗ trợ khách hàng đạt được mục tiêu thông qua các dịch vụ kiểm toán, thuế, tư vấn và dịch vụ cho thuê ngoài. Hiện nay, RSM Việt Nam có hơn 400 chuyên gia và nhân viên tại 3 văn phòng ở Việt Nam (TP HCM – trụ sở chính, Hà Nội và Đà Nẵng) thường xuyên phục vụ các công ty niêm yết đại chúng, tập đoàn đa quốc gia và cả các doanh nghiệp tư nhân trong nhiều lĩnh vực.
RSM Việt Nam được thành lập bởi các KTV công chứng và chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành kiểm toán và tư vấn ngay từ những ngày 5 đầu khi những dịch vụ này mới được hình thành tại Việt Nam. Những lợi thế này kết hợp với sứ mệnh truyền đạt thông điệp “Sức mạnh của sự thấu hiểu” đến khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng, RSM Việt Nam luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp vừa tích hợp những hiểu biết đầy đủ về môi trường kinh doanh tại Việt Nam vừa đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.1 Văn hoá doanh nghiệp Với mục đích là “The Power of Being Understood” – Sức mạnh của sự thấu hiểu, RSM Việt Nam xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ dựa trên hiểu biết sâu sắc các vấn đề trọng yếu của khách hàng. Công ty tạo ra sự khác biệt bằng những phương pháp tiếp cận mang tính hợp tác mạnh mẽ và hiệu quả. Sự nỗ lực trong việc thấu hiểu khách hàng, thấu hiểu chiến lược cũng như nguyện vọng của khách hàng là cách công ty trở thành một nhà tư vấn đáng tin cậy.
Bằng cam kết chia sẻ những quan điểm và kinh nghiệm từ các chuyên gia, công ty cung cấp kiến thức, nguồn lực và sự hiểu biết sâu sắc cần thiết để hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa hoạt động tăng trưởng kinh doanh. Văn hóa RSM Quốc tế là nền tảng cho những giá trị của RSM Việt Nam. Giá trị liêm chính cùng với chính sách giao tiếp cởi mở và trung thực xây dựng nên niềm tin và sự hợp tác, trong khi sự linh hoạt và đa dạng tạo nên văn hóa công sở, nơi các cá nhân có thể tự do chia sẻ kiến thức và phát huy những giá trị tốt đẹp nhất của bản thân. Đạo đức nghề nghiệp, sự trung thành và sự thân thiện là những yếu tố mà nhiều khách hàng đề cập tới khi được hỏi về lý do hợp tác với RSM.2 Giá trị cốt lõi RSM xây dựng thương hiệu dựa trên năm giá trị cốt lõi không thể tách rời khi tương tác giữa các thành viên và với khách hàng, đó là: Tôn trọng, Liêm chính, Cộng tác, Vượt trội và Trách nhiệm.
• Tôn trọng: Đối xử với người khác như cách mọi người muốn được đối xử. • Liêm chính: Hành động đúng đắn. • Cộng tác: Hợp tác hiệu quả. • Vượt trội: Xuất sắc trong mọi dịch vụ thực hiện.
6 • Quản lý trách nhiệm: Phát triển con người, công ty thành viên và mạng lưới toàn cầu.3 Dịch vụ cung cấp Dịch vụ của RSM Việt Nam chuyên cung cấp các mảng dịch vụ thiết yếu đối với các khách hàng doanh nghiệp với sự chuyên nghiệp và chất lượng cao bao gồm Kiểm toán, Tư vấn thuế, Dịch vụ kế toán, Tư vấn các thương vụ và hoạt động, hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề trong kinh doanh để đạt được giá trị mong muốn. RSM Việt Nam có nguồn nhân lực chuyên gia phong phú từ các lĩnh vực chuyên ngành, kết hợp với kinh nghiệm sâu rộng về thị trường Việt Nam, các dịch vụ mà RSM cung cấp đảm bảo khả năng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất ở các quy mô khác nhau theo nhóm các dịch vụ: • Kiểm toán & đảm bảo; • Tư vấn thuế; • Tư vấn các thương vụ; • Xác định giá giao dịch liên kết; • Giải pháp quy trình kinh doanh; • Tư vấn quản lý rủi ro; • Tư vấn doanh nghiệp; • Tư vấn CNTT. Ngoài ra, RSM Việt Nam còn thiết kế riêng các gói dịch vụ cho các nhóm khách hàng như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan và Singapore.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty RSM Việt Nam Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty RSM Việt Nam được trình bày trong Hình 1. 7 Chủ tịch HĐTV Tổng giám đốc Phó TGĐ Phó TGĐ Phó TGĐ thường Phó TGĐ Phó TGĐ Phó TGĐ thường trực trực TP HC-NS- GĐNV GĐNV GĐNV GĐNV GĐNV GĐNV KT PP PT BP Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng Trưởng PT BP Kế toán hành phòng phòng phòng phòng phòng phòng Nhân sự trưởng chính Phó Phó Phó Phó Phó Phó Nhân viên Trợ lý Nhân viên IT Lễ tân Thủ quỹ phòng phòng phòng phòng phòng phòng HC nhân sự kế toán Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên KTV cấp KTV cấp KTV cấp KTV cấp KTV cấp KTV cấp viên cao viên cao viên cao viên cao viên cao viên cao cao cao cao cao cao cao cấp cấp cấp cấp cấp cấp Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên KTV KTV KTV KTV KTV KTV viên viên viên viên viên viên Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc Trợ lý bậc 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 1 &2 Hình 1.
Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam 8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN RSM VIỆT NAM 2.1 Cơ sở lý thuyết TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng trong nhiều kỳ kế toán, tham gia vào một hoặc nhiều chu kì sản xuất kinh doanh. Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên khoản mục tài sản nói riêng và trên BCĐKT nói chung. Nhìn chung, TSCĐ được xem là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị.
Đây là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó, giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm dịch vụ. Bên cạnh đó, TSCĐ là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh chứ không phục vụ cho mục đích thương mại. Song, trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần. Giá trị của chúng được chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bán hàng hoá dịch vụ.
Các văn bản pháp lý có liên quan đến khoản mục TSCĐ • Chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình” Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC. Theo CMKT số 03, TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: 9 + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; + Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; + Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; + Có đủ tiêu chuẩn, giá trị theo quy định hiện hành. TSCĐ hữu hình thường được phân loại theo nhóm có cùng tính chất và mục đích sử dụng như sau: + Nhà cửa, vật kiến trúc; + Máy móc, thiết bị; + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; + Thiết bị, dụng cụ quản lý; + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm; + TSCĐ hữu hình khác.
• Chuẩn mực kế toán số 04 “Tài sản cố định vô hình” Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán TSCĐ vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC. Theo CMKT số 04, TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.