Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống thông tin quản lý kinh tế, báo cáo tài chính đóng vai trò phản ánh toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cơ quan quản lý nhà nước cũng như các nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh tế. Tuy nhiên, thông tin trên báo cáo tài chính có thể bị sai lệch do gian lận hoặc sai sót trong quá trình tính toán và ghi sổ. Do đó, hoạt động kiểm toán độc lập của bên thứ ba là yếu tố bảo đảm tính trung thực, hợp lý và lành mạnh hóa các mối quan hệ kinh tế.

Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua chi phí khấu hao. Những sai sót trong việc theo dõi, ghi nhận, đánh giá tài sản cố định và trích khấu hao có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận, các quy định chuẩn mực và chế độ kế toán – kiểm toán hiện hành liên quan đến khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh thực hiện trên hồ sơ khách hàng cụ thể.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh và nghiên cứu thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019, sử dụng dữ liệu kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực và chương trình kiểm toán: Hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính (bao gồm VSA 315 về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, VSA 330 về biện pháp xử lý rủi ro, VSA 560 về sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán); Chương trình kiểm toán mẫu năm 2016 ban hành theo Quyết định số 366/2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.
  • Khung lý thuyết kiểm toán khoản mục: Các cơ sở dẫn liệu bao gồm tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, đúng kỳ, phân loại và dễ hiểu, đánh giá và phân bổ, quyền và nghĩa vụ, tính trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các văn bản pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, hồ sơ kiểm toán năm trước và giấy tờ làm việc thực tế tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn ban giám đốc, kiểm toán viên phụ trách, kế toán trưởng và nhân viên kế toán của đơn vị được kiểm toán nhằm tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp quan sát và kiểm tra thực tế: Quan sát quy trình kiểm toán, tham gia thủ tục chứng kiến kiểm kê tài sản cố định tại cơ sở khách hàng.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tính toán lại: Phân tích biến động số dư, tỷ trọng tài sản, đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ cái, bảng tính khấu hao và chứng từ gốc, tính toán lại giá trị khấu hao lũy kế và chi phí khấu hao trong kỳ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là tài liệu kiểm toán thực tế năm 2018 của Công ty TNHH XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh thực hiện cùng các văn bản quy phạm pháp luật kế toán, kiểm toán liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (Vietvalues Auditing & Consulting Co. - VVIC). Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102049140 ngày 12/04/2017, tiền thân là Công ty Cổ phần Kế toán – Kiểm toán và Tin học Chuẩn Việt thành lập năm 2003, chuyển đổi theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP và Thông tư 60/2006/TT-BTC. Công ty có vốn điều lệ 6 tỷ đồng, là thành viên của mạng lưới kiểm toán quốc tế JPA International (trụ sở tại Paris, Pháp).

Bộ máy tổ chức của công ty gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Hành chính – Quản trị, Phòng IT, Phòng Kế toán, Bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính (gồm 4 phòng kiểm toán, trong đó phòng kiểm toán 4 được tách thành Chi nhánh Hồ Chí Minh phụ trách khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài), Bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản, Bộ phận dịch vụ kế toán và Bộ phận dịch vụ tư vấn.

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung tại VVIC – Chi nhánh Hồ Chí Minh tuân thủ Chương trình kiểm toán mẫu năm 2016 của VACPA và 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, được thực hiện qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Khảo sát sơ bộ, đánh giá chấp nhận hoặc duy trì khách hàng, gửi thư báo giá, ký hợp đồng kiểm toán, phân công nhóm kiểm toán, gửi thư hẹn kiểm toán, thư trao đổi tính độc lập, tìm hiểu khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích sơ bộ và xác định mức trọng yếu.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết số dư, nghiệp vụ) tại văn phòng khách hàng.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ theo VSA 560, soát xét giấy tờ làm việc, lập dự thảo báo cáo kiểm toán, thống nhất với khách hàng, phát hành báo cáo chính thức và lưu trữ hồ sơ theo mã phân hành (A, B, C, D, E...).

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và Chi phí khấu hao

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao:

  • Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận: Theo VAS 03, VAS 04 và Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định gồm tài sản cố định hữu hình, vô hình và thuê tài chính. Tiêu chuẩn ghi nhận bao gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • Đặc điểm chi phí khấu hao: Khấu hao là sự phân bổ có hệ thống nguyên giá vào chi phí kinh doanh. Bản chất chi phí khấu hao là một ước tính kế toán, phụ thuộc vào ba yếu tố: nguyên giá (khách quan), giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích (mang tính ước tính của đơn vị), cùng phương pháp trích khấu hao.
  • Rủi ro kiểm toán thường gặp: Quản lý lỏng lẻo thiếu hồ sơ pháp lý, không kiểm kê định kỳ, chưa xử lý chênh lệch kiểm kê, tài sản đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, phân loại nhầm giữa tài sản cố định và chi phí/công cụ dụng cụ, không ghi tăng nguyên giá khi nâng cấp hoàn thành, áp dụng sai khung thời gian khấu hao theo quy định, trích khấu hao cho tài sản đã khấu hao hết, hoặc giảm tài sản khi chưa có quyết định thanh lý hợp lệ.
  • Mục tiêu kiểm toán và kiểm soát nội bộ: Thiết lập các mục tiêu kiểm toán cụ thể theo cơ sở dẫn liệu (hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đúng kỳ, phân loại, đánh giá/phân bổ, quyền sở hữu, trình bày và công bố). Trình bày các yêu cầu kiểm soát nội bộ như nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa bảo quản và ghi chép, xét duyệt mua sắm/thanh lý, lập kế hoạch dự toán, mở sổ thẻ chi tiết, kiểm kê định kỳ và quy chế bảo quản vật chất.
  • Quy trình kiểm toán khoản mục: Chi tiết hóa quy trình 3 giai đoạn đối với phần hành tài sản cố định và chi phí khấu hao, từ việc thu thập hồ sơ tài liệu, đánh giá kiểm soát nội bộ, thiết kế chương trình kiểm toán, thực hiện thủ tục phân tích tỷ suất (tỷ lệ khấu hao bình quân, tỷ trọng tài sản cố định), kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng/giảm, kiểm tra quyền sở hữu, chứng kiến kiểm kê đến kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao và soát xét tổng hợp.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương 3 đi sâu vào phân tích ca thực tế kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH XYZ cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.

Công ty TNHH XYZ là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Singapore (XYZ Singapore Pte), hoạt động tại Khu Công nghiệp Đông Xuyên, phường Rạch Dừa, TP. Vũng Tàu; chuyên sửa chữa, lắp ráp động cơ, thiết bị tàu thủy và phương tiện hàng hải. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VNĐ. Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng tuân thủ Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 147/2016/TT-BTC.

Nhóm tài sản cố định Thời gian hữu dụng ước tính (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc 25
Máy móc, thiết bị 06 - 12
Phương tiện vận tải 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 04
Phần mềm vi tính 03

Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty XYZ, kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi gồm 7 tiêu chí:

  1. Người xét duyệt mua mới tài sản cố định có khác với người ghi sổ hay không? (Có)
  2. Có lập kế hoạch, dự toán mua tài sản cố định trong năm không? (Có)
  3. Có theo dõi tài sản cố định trên thẻ chi tiết không? (Có)
  4. Có chính sách phân biệt giữa khoản chi ghi tăng nguyên giá tài sản hay tính vào chi phí hay không? (Có)
  5. Có kiểm kê định kỳ tài sản cố định và đối chiếu với sổ kế toán hay không? (Có)
  6. Khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định có thành lập Hội đồng thanh lý theo quy định hay không? (Có)
  7. Có lập báo cáo định kỳ về tài sản cố định không sử dụng hay không? (Không)

Kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ đạt mức trung bình với các ưu điểm (phân định trách nhiệm giữa người ghi sổ, thủ kho và người sử dụng; kiểm soát mua sắm qua 3 bảng báo giá; ban giám đốc xét duyệt; kiểm kê 2 lần/năm; theo dõi mã tài sản và trích khấu hao tự động theo ngày bằng phần mềm) và hạn chế (bộ phận kế toán vừa lập hóa đơn vừa ghi sổ thiếu kiểm tra chéo độc lập; bộ phận có nhu cầu trực tiếp lựa chọn báo giá nhà cung cấp; nhãn mã dán trên máy móc bị bong tróc do tiếp xúc dầu mỡ công nghiệp gây khó khăn khi kiểm kê). Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của khoản mục được đánh giá ở mức trung bình.

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên đã triển khai các thủ tục:

  • Đối chiếu số dư đầu kỳ trên sổ sách với báo cáo kiểm toán năm trước.
  • Phân tích tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định trong năm 2018.
  • Kiểm tra chi tiết chứng từ các tài sản cố định tăng trong năm, qua đó phát hiện danh sách 2 tài sản không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định do không thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị và tính chất chi phí.
  • Kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh lý tài sản cố định (hợp đồng, biên bản thanh lý, hóa đơn, hạch toán giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế).
  • Tính toán lại chi phí khấu hao từng tháng của tài sản cố định hữu hình, lập bảng tổng hợp chênh lệch giữa Bảng cân đối phát sinh và Bảng trích khấu hao để đưa ra các xử lý kiểm toán phù hợp.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị đối với quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, chương 4 tổng hợp các nhận xét:

  • Về ưu điểm: Quy trình kiểm toán của VVIC – Chi nhánh Hồ Chí Minh tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; việc phân công nhân sự nhóm kiểm toán phù hợp với năng lực; công tác khảo sát, đánh giá kiểm soát nội bộ và lập kế hoạch được thực hiện bài bản; giấy tờ làm việc được thiết lập rõ ràng, khoa học và lưu trữ theo mã quy chuẩn.
  • Về nhược điểm: Các thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục tài sản cố định đôi khi còn đơn giản, chưa so sánh chi tiết hiệu suất khai thác tài sản theo từng bộ phận; việc đánh giá kiểm soát nội bộ còn phụ thuộc nhiều vào bảng câu hỏi phỏng vấn mà chưa tăng cường quan sát thực tế quy trình mua sắm; quá trình kiểm kê thực tế gặp vướng mắc khi hệ số nhận diện mã tài sản của khách hàng bị mờ hoặc thất lạc nhãn mác.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sửa chữa kỹ thuật và sản xuất đặc thù.
    • Bổ sung và tăng cường áp dụng các thủ tục phân tích nâng cao, so sánh biến động chi phí khấu hao tương ứng với công suất vận hành máy móc giữa các kỳ.
    • Đề xuất khách hàng cải tiến phương pháp đánh mã tài sản cố định (sử dụng thẻ kim loại dập nổi hoặc mã vạch chịu nhiệt, kháng dầu mỡ hóa chất).
    • Tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ cho kiểm toán viên về đặc tính kỹ thuật của máy móc, thiết bị chuyên ngành hàng hải nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra tính hiện hữu và đánh giá tình trạng hư hỏng của tài sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý và phương pháp luận kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03, VAS 04), các Thông tư hướng dẫn (Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 147/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC) và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (37 VSA theo Thông tư 214/2012/TT-BTC, Chương trình mẫu VACPA 2016 theo Quyết định 366/2016/QĐ-VACPA).
  • Phản ánh chi tiết quy trình thực tế kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại khách hàng Công ty TNHH XYZ (doanh nghiệp FDI Singapore chuyên ngành sửa chữa, lắp ráp thiết bị hàng hải tại Vũng Tàu), bao gồm bộ câu hỏi kiểm soát nội bộ 7 chỉ tiêu, bảng thời gian khấu hao từng nhóm tài sản, thủ tục kiểm tra biến động tăng giảm năm 2018, phát hiện 2 tài sản ghi nhận sai tiêu chuẩn và bảng tổng hợp chênh lệch chi phí khấu hao giữa Bảng cân đối phát sinh với Bảng trích khấu hao.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán từ khâu khảo sát rủi ro, phân tích dữ liệu, kiểm kê hiện trường đến hoàn thiện giấy tờ làm việc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị kiểm toán (VVIC – Chi nhánh Hồ Chí Minh) và minh họa trên hồ sơ của một khách hàng doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ hàng hải (Công ty TNHH XYZ) trong niên độ kế toán năm 2018, chưa khảo sát trên diện rộng các khách hàng thuộc lĩnh vực xây lắp, thương mại hoặc các doanh nghiệp có nghiệp vụ tài sản cố định thuê tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán tài sản cố định tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán và công cụ phân tích dữ liệu tự động trong việc kiểm tra chi tiết bảng tính khấu hao và phát hiện bất thường đối với danh mục tài sản quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kiểm toán phần hành tài sản dài hạn. Đồng thời, tài liệu cung cấp tài liệu thực tế cho trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề về cách thức thiết kế giấy tờ làm việc, lập bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, đối chiếu số dư, xử lý chênh lệch khấu hao và thu thập bằng chứng kiểm toán theo đúng chuẩn mực VACPA.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận dựa trên những chuẩn mực và văn bản pháp lý chính nào về kế toán và trích khấu hao tài sản cố định?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04), Thông tư số 45/2013/TT-BTC, Thông tư số 147/2016/TT-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh được xây dựng theo khuôn khổ nào?
Quy trình kiểm toán của công ty tuân thủ 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC và Chương trình kiểm toán mẫu năm 2016 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) theo Quyết định số 366/2016/QĐ-VACPA.

Công ty TNHH XYZ áp dụng thời gian sử dụng hữu ích ước tính cho các nhóm tài sản cố định như thế nào?
Công ty XYZ quy định thời gian khấu hao theo phương pháp đường thẳng: Nhà cửa, vật kiến trúc là 25 năm; Máy móc, thiết bị từ 06 đến 12 năm; Phương tiện vận tải là 10 năm; Thiết bị, dụng cụ quản lý từ 03 đến 04 năm; và Phần mềm vi tính là 03 năm.

Kiểm toán viên đã phát hiện những điểm hạn chế nào trong hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định tại Công ty TNHH XYZ?
Các hạn chế gồm: Bộ phận kế toán kiêm nhiệm lập hóa đơn và ghi sổ thiếu sự kiểm tra chéo độc lập; bộ phận có nhu cầu tự thu thập báo giá và chọn nhà cung cấp trước khi trình duyệt; và nhãn dán mã số tài sản cố định tại phân xưởng bị bong tróc do tiếp xúc dầu mỡ, hóa chất làm cản trở công tác kiểm kê.

Tại sao chi phí khấu hao tài sản cố định được xem là một khoản ước tính kế toán trong kiểm toán?
Chi phí khấu hao là sự phân bổ có hệ thống nguyên giá và phụ thuộc vào ba yếu tố: nguyên giá, giá trị thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích. Trong đó, thời gian sử dụng hữu ích và giá trị thanh lý là các số liệu mang tính ước tính chủ quan của doanh nghiệp, do đó việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra ước tính kế toán và phương pháp phân bổ thay vì kiểm tra chi phí phát sinh thực tế tại chỗ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao theo các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty TNHH XYZ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt – Chi nhánh Hồ Chí Minh, đề tài đã làm rõ trình tự thực hiện từ lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ, triển khai thử nghiệm cơ bản đến tổng hợp kết quả. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại đơn vị.