CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM. Khái quát về các công ty xi măng Việt Nam.
Các căn cứ tổ chức kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam 112 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM. Thực trạng tổ chức xây dựng quy chế kiểm toán nội bộ và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam.
Thực trạng tổ chức xác định nội dung kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. Thực trạng tổ chức vận dụng phương pháp tiếp cận và phương pháp kỹ thuật kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. Thực trạng tổ chức quy trình kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM.
Những kết quả đạt được. Hạn chế trong tổ chức kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. Nguyên nhân của những hạn chế.158 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM.
ĐỊNH HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM. Định hướng và chiến lược phát triển của các công ty xi măng Việt nam. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt Nam. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM.
Giải pháp hoàn thiện tổ chức xây dựng Quy chế và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện tổ chức xác định nội dung kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng phương pháp tiếp cận và phương pháp kỹ thuật kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. Hoàn thiện tổ chức quy trình kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam.
Lộ trình thực hiện các giải pháp tổ chức kiểm toán nội bộ trong các công ty xi măng Việt nam. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM. Về phía Nhà nước, các Bộ, Ngành. Về phía các công ty xi măng Việt Nam.
Về phía các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp. Về phía các cơ sở đào tạo, các trường đại học.210 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.212 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH. 214 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.216 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa BCKT Bằng chứng kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BM Bộ máy BMKTNB Bộ máy kiểm toán nội bộ CTXM Công ty xi măng CTXMVN Công ty xi măng Việt nam DN Doanh nghiệp ERM Enterprise risk management HĐCĐ Hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị HĐTV Hội đồng thành viên IIA Institute of Internal Auditors KSNB Kiểm soát nội bộ KTBCTC Kiểm toán báo cáo tài chính KTĐL Kiểm toán độc lập KTHĐ Kiểm toán hoạt động KTMT Kiểm toán môi trường KTNB Kiểm toán nội bộ KTNN Kiểm toán Nhà nước KTTT Kiểm toán tuân thủ KTV Kiểm toán viên KTVNB Kiểm toán viên nội bộ QL Quản lý QLDN Quản lý doanh nghiệp QTKT Quy trình kiểm toán QTRR Quản trị rủi ro RBIA Risk Based Internal Audit UBKT Ủy ban kiểm toán 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1: Ma trận rủi ro 3 cấp độ.
2: Mô hình 3 tuyến phòng vệ trong doanh nghiệp. 3: Phương án ứng phó rủi ro và Kiểm toán. 1: Năng lực sản xuất và tiêu thụ các CTXMVN 2018. 2: Số lượng lò quay xi măng tại Việt nam theo vùng miền.
3: Nội dung chính Nghị định số 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ 2019.4: Đặc điểm nhân sự KTNB. 1: Điểm rủi ro tổng thể các bộ phận trong các CTXM Việt nam. 2: Mục tiêu, rủi ro hoạt động và biện pháp kiểm soát bộ phận vật tư – cưng ứng trong các CTXM Việt nam. 3: Bảng tính điểm rủi ro theo tần suất và mức độ ảnh hưởng.4: Ma trận rủi ro.
5: Điểm rủi ro theo tần suất và mức độ ảnh hưởng cho rủi ro hoạt động bộ phận vật tư – cung ứng tại các CTXM Việt nam. 6: Bảng điểm rủi ro hoạt động và kiểm soát bộ phận vật tư - cung ứng trong các công ty xi măng Việt nam.7: Kỹ năng cần thiết và kỹ năng khó tuyển dụng đối với KTVNB.210 8 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Tổ chức lập kế hoạch KTNB trong doanh nghiệp. 2: Tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp.
3: Tổ chức tổng hợp kết quả và lập báo cáo KTNB trong doanh nghiệp. 4: Tổ chức theo dõi việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán trong doanh nghiệp. 1: Tổ chức quy trình KTNB trong công ty CP xi măng Hoảng Mai và Công ty TNHH MTV xi măng Tam Điệp. 2: Tổ chức lập kế hoạch KTNB tại công ty CP xi măng Hoàng Mai và công ty TNHH MTV xi măng Tam Điệp.
3: Tổ chức thực hiện KTNB tại công ty CP xi măng Hoàng Mai và công ty TNHH MTV xi măng Tam Điệp. 4: Tổ chức tổng hợp kết quả và lập báo cáo KTNB tại công ty CP. 5: Tổ chức theo dõi việc thực hiện các kiến nghị KTNB tại công ty CP xi măng Hoàng Mai và công ty TNHH MTV xi măng Tam Điệp. 1: Số lượng lò quay xi măng theo vùng miền.
2: Sản lượng tiêu thụ nội địa các khối doanh nghiệp xi măng năm 2017. Tính cấp thiết của đề tài luận án Các doanh nghiệp (DN) Việt Nam nói chung và các CTXM (CTXM) Việt Nam nói riêng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, các CTXM Việt Nam đã phát triển nhanh chóng cả về qui mô và số lượng. Song song với sự phát triển nhanh chóng của các CTXM, nhà quản lý DN phải giải quyết những vấn đề như: hiệu quả sản xuất kinh doanh; hiệu quả sử dụng các nguồn lực; độ tin cậy của thông tin tài chính; khả năng cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng; hiệu quả, hiệu năng trong lựa chọn và thực hiện chiến lược, hay đảm bảo cho việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế trong quá trình hoạt động của DN.
Trước những thách thức mới, nhà quản lý đang tìm kiếm những phương sách quản lý nhằm quản trị hiệu quả các hoạt động trong DN. Kiểm toán nội bộ (KTNB) xuất hiện mang tính khách quan nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị của nhà quản lý trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động. Nhà quản lý sử dụng KTNB như là một phương sách quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu kiểm tra, đánh giá từ đó đưa ra nhiệm vụ đảm bảo và tư vấn các mặt hoạt động, tuân thủ, báo cáo giúp hỗ trợ và đóng góp giá trị cho DN. Về mặt lý luận, trong một đơn vị, một tổ chức hay một DN, KTNB là một chức năng đánh giá độc lập đối với những hoạt động khác nhau của DN như là một sự trợ giúp đối với tổ chức.
Sự trợ giúp của KTNB được thể hiện thông qua việc thực hiện chức năng đảm bảo và tư vấn với mọi hoạt động trong DN. Cụ thể, với chức năng đảm bảo, KTNB tiến hành kiểm tra, xác nhận từ đó đưa ra sự đảm bảo về tính đầy đủ phù hợp và hiệu quả của các quy trình, bộ phận trong DN, trong đó bao gồm kiểm soát nội bộ (KSNB), quản trị rủi ro (QTRR) và quản trị doanh nghiệp (QTDN) và các chức năng quan trọng khác. Từ đó, giúp nhà quản trị nhận biết được việc tổ chức vận hành các chức năng, nhiệm vụ, bộ phận trong DN đã mang lại hiệu quả hay chưa. Ngược lại, khi hiệu quả tổ chức vận hành chưa cao, KTNB sẽ tiếp tục phát huy chức năng tư vấn.
Thông qua tư vấn, đào tạo, truyền đạt KTNB sẽ cung cấp những ý kiến quý giá cho việc xây dựng và hoàn thiện các quy trình, hoạt động trong DN. Với việc phát huy vai trò trợ giúp đó, KTNB trên thế giới đã có những bước phát triển mạnh mẽ và trở thành hoạt động mang tính chuyên nghiệp. Tại các quốc gia phát triển, KTNB được tổ chức trong hầu hết các DN có qui mô lớn với nhiều mô hình đa dạng. Hoạt động hiệu quả của bộ phận này đã trợ giúp đắc lực cho nhà quản lý không những đảm bảo độ tin cậy của thông tin kinh tế tài chính mà còn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, quy định, 2 nội quy quy chế cũng như nâng cao tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu năng trong các hoạt động chức năng khác nhau của doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, trong khu vực DN tại Việt nam đã có một số DN niêm yết, DNNN quan tâm tổ chức bộ phận KTNB hướng theo thông lệ quốc tế. Tuy nhiên phần lớn các DN Việt nam chưa tổ chức KTNB. Theo báo cáo thẻ điểm quản trị ASEAN 2015 – 2016, trong 55 DN của Việt nam tham gia đánh giá chỉ có 40% DN có bộ phận KTNB độc lập (khoảng 22 công ty), 60% không có bộ phận KTNB (33 công ty). Đối với 52 CTXM Việt nam khảo sát, chỉ có 3,85% có bộ phận KTNB (2 công ty).
Tỷ lệ này cho thấy nhiều DN nói chung và CTXM Việt Nam nói riêng còn chưa nhận thức đầy đủ và đúng đắn về vai trò, chức năng cũng như lợi ích của KTNB trong việc đáp ứng các mục tiêu về báo cáo, tuân thủ cũng như hiệu quả hoạt động của DN. Trong khi đó, KTNB đã có lịch sử phát triển lâu đời trên thế giới, ngày càng khẳng định vị thế quan trọng và hoạt động chuyên nghiệp của mình. Tại các quốc gia phát triển, KTNB được tổ chức trong hầu hết các DN có qui mô lớn với nhiều mô hình đa dạng. Điều này cho thấy, tổ chức KTNB trong các DN Việt nam nói chung và các CTXM Việt Nam nói riêng sẽ là xu hướng phát triển tất yếu.
Thêm vào đó, tổ chức KTNB trong một số loại hình DN bao gồm các CTXM Việt nam là một yêu cầu pháp lý bắt buộc.