Chương 1: Giới thiệu • Chương 2: Cơ sở lý thuyết • Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt • Chương 4: Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng • Chương 5: Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tại Công TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng VIệt 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái quát về kiểm toán và quy trình kiểm toán 2.1 Khái niệm kiểm toán - Hiện nay có rất nhiều khái niệm kiểm toán nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi và phổ biến nhất là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”.2 Phân loại kiểm toán Theo sách kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM, hoạt động kiểm toán được phân loại theo mục đích gồm: - Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để đề xuất những giải pháp cải tiến. - Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy định nào đó, ví dụ như các văn bản pháp luật, những điều khoản của một hợp đồng hay một quy định của đơn vị… - Kiểm toán BCTC: là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực của BCTC của một đơn vị. Phân loại theo chủ thể kiểm toán thì hoạt động kiểm toán gồm: - Kiểm toán nội bộ: Do nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể thực hiện cả ba loại hoạt động kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động.
Để có thể hoạt động hữu hiệu, bộ phận kiểm toán nội bộ được tổ chức độc lập với bộ phận kiểm toán. Do KTV nội bộ là nhân viên của đơn vị nên thường không đạt được sự tin cậy của những người bên ngoài. - Kiểm toán nhà nước: là hoạt động do các công chức Nhà nước tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét chấp hành luật pháp ở các đơn vị. - Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán được tiến hành bởi các KTV thuộc những tổ chức kiếm toán độc lập.
Ngoài kiểm toán BCTC, tùy theo yêu cầu của khách hàng, những tổ chức kiểm toán độc lập còn cung cấp các dịch vụ khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế, tài chính… 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Quy trình kiểm toán Hình 2.1 Quy trình kiểm toán cơ bản (Nguồn: VACPA – Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng 2.1 Nội dung khoản mục nợ phải thu khách hàng - Khái niệm: Khoản mục phải thu khách hàng phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ. Khoản mục này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành. - Trên bảng cân đối kế toán, nợ phải thu KH được trình bày tại phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm các khoản mục phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được. Riêng khoản phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”.
- Phân loại: Tùy thuộc theo các tiêu chí khác nhau mà người ta chia khoản phải thu thành các loại khác nhau. Cụ thể: + Nợ phải thu ngắn hạn bao gồm: Phải thu ngắn hạn KH; Trả trước cho người bán ngắn hạn; Phải thu nội bộ ngắn hạn; Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; Phải thu về cho vay ngắn hạn; Phải thu ngắn hạn khác; Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi; Tài sản thiếu chờ xử lý. + Nợ phải thu dài hạn bao gồm: Phải thu dài hạn của KH; Trả trước cho người bán dài hạn; Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; Phải thu nội bộ dài hạn; Phải thu về cho vay dài hạn, Phải thu dài hạn khác; Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng - Nợ phải thu KH là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô. - Nợ phải thu KH là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
- Nợ phải thu KH được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các sai phạm thường xảy ra đối với khoản mục nợ phải thu - Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng. - Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ - Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu.
- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau. - Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán… - Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý. - Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131. - Kế toán sử dụng thuật ngữ lapping.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. - Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả. - Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỷ lệ cho phép. - Ngoài ra, nợ phải thu KH còn khả năng không thu hồi được, có thể do: khi doanh nghiệp bán chịu cho doanh nghiệp khác, khi KH này bị phá sản hoặc không chịu thanh toán khoản nợ này trở thành khoản mục nợ phải thu khó đòi.4 Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu khách hàng - Quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp với KH phát sinh chủ yếu trong quá trình bán sản phẩm, vật tư, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền.
Khi hạch toán các khoản phải thu của KH cần tôn trọng các quy định sau đây: - Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từng lần thanh toán. - Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản này. - Những KH có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn định kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu KH xác nhận bằng văn bản. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phải tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ sản phẩm theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và KH nếu không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xâp lắp giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao. - Khoản thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được theo dõi chi tiết theo từng công trình xây dựng, khoản phí này là căn cứ để tính số trích trước về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 – Phải thu KH Bên Nợ: - Số tiền phải thu của KH về sản phẩm đã giao, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ (kể cả chi phí bảo hành bên A giữ lại). - Số tiền thừa trả lại KH.
Bên Có: - Số tiền KH đã trả nợ. - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của KH. - Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao hàng KH có khiếu nại, nợ phải thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại. - Số thực thu về phí bảo hành công trình, xử lý phí bảo hành công trình không thu được.
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của KH - Tài khoản này có thể có số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của KH theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.5 Nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi a. Khái niệm nợ phải thu khó đòi Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ mà người mắc nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch. Theo thông tư 228/2009/TT-BTC các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.