Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm tính trung thực, hợp lý và minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Khoản mục nợ phải thu khách hàng là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản ngắn hạn của đơn vị kinh doanh. Trong bối cảnh cạnh tranh thương mại gay gắt, việc các doanh nghiệp áp dụng nhiều chính sách bán chịu, chiết khấu và tín dụng thương mại khiến quy mô và số lượng đối tượng nợ phải thu ngày càng đa dạng, phức tạp. Nếu tỷ trọng nợ phải thu quá cao, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn và suy giảm thanh khoản; ngược lại, nếu quá chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu bán hàng. Đồng thời, do việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi mang tính ước tính kế toán chủ quan và hệ thống kiểm soát nội bộ tại nhiều đơn vị còn hạn chế, khoản mục này luôn tiềm ẩn các rủi ro sai sót hoặc gian lận trọng yếu như ghi khống doanh thu, hạch toán sai niên độ hoặc trích lập dự phòng không đúng quy định.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích và minh họa thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng (TK 131).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel tại TP. Hồ Chí Minh và hồ sơ kiểm toán khách hàng minh họa là Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 10/02/2017 đến ngày 31/03/2017; số liệu kiểm toán phân tích được thu thập từ hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2016 và số liệu so sánh năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành kế toán, kiểm toán tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính; các quy định về tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Cơ sở chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2014), trong đó trọng tâm gồm Chuẩn mực kiểm toán số 210 (Hợp đồng kiểm toán), Chuẩn mực kiểm toán số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), Chuẩn mực kiểm toán số 520 (Thủ tục phân tích), Chuẩn mực kế toán/kiểm toán quốc tế về sự kiện sau ngày kết thúc niên độ (ISA 10) và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
  • Mô hình và khung lý thuyết kiểm toán: Kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua mô hình: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện). Khung kiểm toán hướng tới việc thỏa mãn 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù tương ứng với các cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền, Ghi chép chính xác, Đánh giá và Trình bày/Công bố.
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/11/2013.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ kiểm toán mẫu, giấy tờ làm việc (working papers) lưu trữ tại công ty, báo cáo tài chính của khách hàng, giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty và các tài liệu chuẩn mực chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự làm việc của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán trong việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính thực tế tại công ty khách hàng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn, kiểm toán viên chính, trợ lý kiểm toán tại Immanuel và ban quản lý, kế toán trưởng tại đơn vị được kiểm toán.
  • Phương pháp mô tả và phân tích - so sánh: Mô tả chi tiết tiến trình kiểm toán theo các giai đoạn; phân tích biến động ngang, phân tích tỷ suất tài chính (vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân), đối chiếu số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh và thư xác nhận công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tổng quan về lý do lựa chọn đề tài kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel. Tác giả xác lập rõ mục tiêu nghiên cứu là mô tả và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại chi nhánh công ty và thời gian khảo sát năm 2017 (số liệu tài chính 2015–2016); khái quát các phương pháp thu thập, quan sát, phỏng vấn, phân tích và trình bày bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản 131 (Nợ phải thu khách hàng), bao gồm kết cấu tài khoản, nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn thu hồi, xử lý ngoại tệ và tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC:

  • Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: trích 30% giá trị.
  • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích 50% giá trị.
  • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích 70% giá trị.
  • Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích 100% giá trị.

Nội dung kiểm toán được làm rõ thông qua 6 mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu và mô hình rủi ro kiểm toán. Quy trình kiểm toán chuẩn được phân tích theo 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá KSNB, tính toán mức trọng yếu, đánh giá rủi ro và thiết kế chương trình kiểm toán.
  2. Thực hiện kiểm toán: Thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích xu hướng/tỷ suất và thử nghiệm chi tiết số dư, gửi thư xác nhận, kiểm tra cắt khóa sổ).
  3. Hoàn thành kiểm toán: Soát xét công nợ ngoài dự kiến, sự kiện phát sinh sau niên độ, giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót và phát hành báo cáo kiểm toán cùng thư quản lý.

Chương 3: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel (thành lập ngày 23/06/2008 theo Giấy phép đầu tư số 0102035945 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ 24.000 USD, chủ sở hữu là ông Chang Chan Soo, quốc tịch Hàn Quốc). Chi nhánh TP.HCM đặt tại Tầng 4, Tòa nhà số 178/8 Đường D1, Phường 25, Quận Bình Thạnh. Công ty tập trung cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC, tư vấn kế toán, soát xét tuân thủ thuế và kiểm soát rủi ro cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt là các doanh nghiệp Hàn Quốc vừa và nhỏ tại Việt Nam. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Giám đốc, các kiểm toán viên hành nghề, các trưởng nhóm kiểm toán, trợ lý kiểm toán và bộ phận kế toán. Quy trình kiểm toán của công ty tuân thủ 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo Thông tư 214/2012/TT-BTC và áp dụng bộ hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Chương này đi sâu vào minh họa thực tế cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2016 tại Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc, chuyên gia công may mặc tại Đồng Nai):

  • Giai đoạn tiền lập kế hoạch và lập kế hoạch: KTV thực hiện đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức thấp, ký hợp đồng kiểm toán (phí kiểm toán 80 triệu đồng), lập bản cam kết tính độc lập (giấy tờ làm việc A260, A270), tìm hiểu khách hàng và chọn doanh thu thuần làm tiêu chí xác lập mức trọng yếu.
  • Xác lập mức trọng yếu:
    • Mức trọng yếu tổng thể ($PM = 3% \times \text{Doanh thu thuần}$): 6.955 triệu đồng.
    • Mức trọng yếu thực hiện ($TE = 50% \times PM$): 3.978 triệu đồng.
    • Ngưỡng sai sót không đáng kể ($4% \times TE$): 138 triệu đồng.
  • Thực hiện kiểm toán: Nhóm kiểm toán không thực hiện thử nghiệm kiểm soát riêng biệt mà tập trung toàn bộ vào thử nghiệm cơ bản:
    • Thủ tục chung (D310): Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Bảng cân đối phát sinh khớp đúng với số dư cuối kỳ trên Báo cáo kiểm toán năm 2015.
    • Thủ tục phân tích (D340): Tính toán và so sánh các chỉ số tài chính:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối
Doanh thu thuần (triệu đồng) 173.238 230.368 +57.130 +33%
Bình quân các khoản phải thu (triệu đồng) 31.526 29.236 -2.290 -7%
Số vòng quay nợ phải thu (vòng) 5,49 7,88 +2,39 +44%
Số ngày thu tiền bình quân (ngày) 66 46 -20 -30,3%
  • Thử nghiệm chi tiết (D341, D342, D343, D347, D320): Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải thu trong nước (khách hàng Simone đạt 14.067 triệu đồng) và nước ngoài (Jenifer Co. 74.748 USD, HL Collection Co. 48.728 USD, Leeyeon Industrial 47.884 USD, Prairie Shimizu 42.605 USD, Seh-A Intech 36.713 USD). Gửi thư xác nhận cho 27 khách hàng mua và 16 khách hàng trả tiền trước, kết quả tỷ lệ hồi đáp đạt 100% và khớp đúng hoàn toàn với sổ sách kế toán. Rà soát tài khoản chữ T TK 131 không phát hiện nghiệp vụ bất thường. Kiểm tra tỷ giá quy đổi cuối kỳ của các khoản nợ ngoại tệ theo tỷ giá ngân hàng Shinhanbank và tổng hợp số dư sau điều chỉnh.
  • Hoàn thành kiểm toán: KTV kết luận khoản mục nợ phải thu khách hàng phản ánh trung thực, hợp lý và phát hành Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần cho Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam.

Chương 5: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Dựa trên thực trạng, tác giả đánh giá chi nhánh đã tuân thủ tốt chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, áp dụng chặt chẽ chương trình mẫu của VACPA, quản lý tốt hồ sơ kiểm toán và phát huy lợi thế làm việc với các doanh nghiệp Hàn Quốc. Tuy nhiên, quy trình còn tồn tại một số điểm hạn chế: KTV chưa chú trọng thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà bỏ qua để thực hiện trực tiếp thử nghiệm cơ bản; chưa thiết kế bảng câu hỏi KSNB chi tiết cho chu trình bán hàng - thu tiền; chưa thực hiện thủ tục kiểm tra việc thanh toán tiền sau ngày kết thúc niên độ; chưa lập bảng phân tích tuổi nợ chi tiết và chưa kiểm tra kỹ lưỡng việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC. Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể kèm biểu mẫu minh họa:

  1. Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB (Bảng 5.1).
  2. Bổ sung bảng theo dõi thanh toán sau niên độ đối với nợ phải thu khách hàng (Bảng 5.2).
  3. Thiết lập bảng theo dõi tuổi nợ tại ngày kết thúc năm tài chính (Bảng 5.3).
  4. Chuẩn hóa quy trình và bảng tổng hợp kiểm tra trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng tỷ lệ Thông tư 228/2009/TT-BTC (Bảng 5.4 và Bảng 5.5).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ hồ sơ làm việc thực tế của một cuộc kiểm toán độc lập tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam:

  • Xác định mức trọng yếu tổng thể năm 2016 là 6.955 triệu đồng, mức trọng yếu thực hiện là 3.978 triệu đồng và ngưỡng sai sót không đáng kể là 138 triệu đồng dựa trên quy mô doanh thu thuần 230.368 triệu đồng.
  • Chứng minh tính hiệu quả trong quản trị công nợ của khách hàng thông qua chỉ số vòng quay nợ phải thu tăng 44% (từ 5,49 vòng lên 7,88 vòng) và kỳ thu tiền bình quân rút ngắn 20 ngày (từ 66 ngày xuống 46 ngày).
  • Kiểm tra, đối chiếu 100% thư xác nhận nợ của 27 khách hàng và 16 khách hàng trả tiền trước, xác nhận sự khớp đúng giữa số liệu sổ sách đơn vị với phản hồi của bên thứ ba độc lập.
  • Xác nhận việc hạch toán chi tiết đối tượng công nợ và áp dụng đúng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ (USD quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Shinhanbank).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel, bao gồm:

  • Thiết lập bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 9 tiêu chí trọng yếu về phân định trách nhiệm, xét duyệt bán chịu, đánh số chứng từ liên tục và đối chiếu công nợ định kỳ.
  • Bổ sung thủ tục kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày kết thúc niên độ nhằm củng cố bằng chứng kiểm toán cho cơ sở dẫn liệu Hiện hữu và Đánh giá.
  • Xây dựng bảng theo dõi phân tích tuổi nợ (nợ trong hạn, quá hạn dưới 6 tháng, 6 tháng đến dưới 1 năm, 1 đến 2 năm, 2 đến 3 năm và trên 3 năm) để làm căn cứ kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp một bức tranh toàn diện và có tính thực chứng cao về việc vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào thực tiễn kiểm toán tại các doanh nghiệp FDI có quy mô vừa và nhỏ. Khóa luận kết nối chặt chẽ giữa khung lý thuyết chuẩn mực kiểm toán với hệ thống giấy tờ làm việc cụ thể (D310, D340, D341, D342, D343, D347, D320, A710), giúp chuẩn hóa các thủ tục kiểm toán nợ phải thu cho các công ty kiểm toán có tệp khách hàng tương tự.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (khoảng gần 2 tháng, từ ngày 10/02/2017 đến 31/03/2017). Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một chi nhánh công ty kiểm toán và chỉ tập trung phân tích sâu trên một hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể thuộc ngành may mặc gia công xuất khẩu (Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam), do đó chưa phản ánh được sự đa dạng về quy trình kiểm toán nợ phải thu tại các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác (như xây lắp, bất động sản hoặc thương mại bán lẻ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán nợ phải thu sang nhiều khách hàng với các quy mô và lĩnh vực hoạt động khác nhau; đồng thời cập nhật các thay đổi trong quy định pháp lý và chế độ kế toán - kiểm toán mới hơn (như các quy định sửa đổi về trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC thay thế Thông tư 228/2009/TT-BTC hoặc việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 9 đối với tổn thất tín dụng dự kiến).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cách thức vận dụng các chuẩn mực kiểm toán (VSA) vào một khoản mục cụ thể trên báo cáo tài chính và phương pháp lập các giấy tờ làm việc kiểm toán theo chuẩn VACPA.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo các kỹ thuật kiểm tra chi tiết, quy trình gửi thư xác nhận, thủ tục phân tích tỷ suất nợ phải thu, phương pháp đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và kỹ năng xử lý số liệu trên giấy tờ làm việc.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm đề tài liên quan: Cung cấp nguồn số liệu và dẫn chứng thực tiễn về đặc điểm công tác kế toán - kiểm toán tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Hàn Quốc) đang hoạt động tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu trong cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam được xác định như thế nào?
Kiểm toán viên của Immanuel đã lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần làm tiêu chí tính toán mức trọng yếu. Với tổng doanh thu thuần năm 2016 là 230.368 triệu đồng, mức trọng yếu tổng thể ($PM$) được xác định bằng $3% \times \text{Doanh thu}$ (đạt 6.955 triệu đồng); mức trọng yếu thực hiện ($TE$) bằng $50% \times PM$ (đạt 3.978 triệu đồng); và ngưỡng sai sót không đáng kể bằng $4% \times TE$ (đạt 138 triệu đồng).

2. Vì sao nhóm kiểm toán không thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục nợ phải thu tại Công ty Hanul Line Việt Nam?
Do khách hàng của Immanuel chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hệ thống kiểm soát nội bộ tổ chức đơn giản, không phân định tách bạch rõ ràng các chức năng. Do đó, theo xét đoán chuyên môn, KTV lựa chọn bỏ qua thử nghiệm kiểm soát riêng biệt và đi thẳng vào thực hiện các thử nghiệm cơ bản với phạm vi mở rộng nhằm tối ưu hóa thời gian và thu thập bằng chứng kiểm toán trực tiếp.

3. Chỉ số vòng quay nợ phải thu của Công ty Hanul Line Việt Nam năm 2016 phản ánh điều gì?
Vòng quay nợ phải thu năm 2016 đạt 7,88 vòng, tăng 2,39 vòng (tăng 44%) so với năm 2015 (5,49 vòng). Đồng thời, số ngày thu tiền bình quân giảm từ 66 ngày xuống 46 ngày (giảm 20 ngày). Điều này phản ánh hiệu quả công tác quản trị và thu hồi nợ của doanh nghiệp trong năm 2016 có sự cải thiện rõ rệt, rủi ro ứ đọng vốn và nợ khó đòi ở mức thấp.

4. Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng quy định và chuẩn mực nào trong quá trình kiểm toán?
Công ty áp dụng hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC, tuân thủ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập và triển khai quy trình kiểm toán dựa trên bộ Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp kỹ thuật kèm biểu mẫu: (1) Chuẩn hóa Bảng câu hỏi phỏng vấn tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng; (2) Thiết lập Bảng theo dõi việc thanh toán công nợ sau ngày kết thúc niên độ; (3) Bổ sung Bảng theo dõi phân tích tuổi nợ tại ngày kết thúc năm tài chính; và (4) Chuẩn hóa Bảng tổng hợp kiểm tra trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo các khung tỷ lệ quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Vũ Phương Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng quy trình kiểm toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thông qua hồ sơ kiểm toán cụ thể tại Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam. Tác giả đã phân tích chi tiết các bước từ lập kế hoạch, tính toán mức trọng yếu, thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết, gửi thư xác nhận đến phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần. Trên cơ sở nhận diện đúng các hạn chế thực tế trong việc đánh giá kiểm soát nội bộ và phân tích tuổi nợ, đề tài đã đề xuất được các nhóm giải pháp và biểu mẫu làm việc có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị thực tập.