Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận chung kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính Chương 3: Tổng quan về công ty Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán TND. Chương 5: Nhận xét và kiến nghị 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2. Tổng quan về kiểm toán 2. Định nghĩa kiểm toán “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin tài chính được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập. Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế BCTC của một doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sử dụng, và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của DN để ra các quyết định kinh tế. Thế nhưng, do nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đã tạo nên hệ quả là khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng gia tăng. Rủi ro về thông tin gia tăng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: - Sự khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin: Trong nền kinh tế hiện đại, người sử dụng thông tin khó có thể tiếp cận trực tiếp với thông tin tại đơn vị mà họ đầu tư hay chọn làm đối tác kinh doanh hay ra các quyết định kinh tế khác.
Thay vào đó, họ buộc lòng phải sử dụng thông tin do đơn vị cung cấp. Điều này làm tăng rủi ro có thông tin bị sai lệch khi được cung cấp cho những người sử dụng. - Động cơ của người cung cấp thông tin: Những người này thường có xu hướng trình bày thông tin theo chiều hướng thuận lợi nhất cho mình. Chẳng hạn khi DN bán cổ phần, các thông tin về doanh thu, lợi nhuận,.có thể sẽ bị khai tăng giả mạo, hay không được cung cấp đầy đủ.
- Lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế gia tăng, nhất là khi mà hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, quy mô của các tổ chức ngày càng lớn. Chính vì thế, cần có những giải pháp để giảm rủi ro về thông tin, chẳng hạn: - Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin: Cách này thường được áp dụng trong một số trường hợp như khi các kiểm soát viên thuế xác minh về số thuế của một DN. Thế nhưng, cách này lại rất khó áp dụng đối với đa số người sử dụng vì 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sẽ rất tốn kém về chi phí và gây trở ngại cho đơn vị, và nhất là đòi hỏi kiến thức chuyên môn và kỹ năng kiểm tra của người thực hiện. - Tăng cường trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị: Do là người đại diện chính thức của DN trước các cổ đông và pháp luật, nên pháp luật thường bắt buộc họ phải chịu trách nhiệm về độ tin cậy của những thông tin tài chính do họ công bố.
- Bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi KTV độc lập: Lúc này, KTV có trách nhiệm kiểm tra và cung cấp nhận xét về BCTC và họ có thể sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu nhận xét không xác đáng về BCTC. Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC, khi được luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia tăng cho BCTC của DN, ngoài ra họ còn có thể tư vấn giúp DN hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính,. Khái quát quy trình kiểm toán BCTC Quy trình kiểm toán BCTC của KTV bao gồm 3 giai đoạn chính là chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán.
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Giai đoạn này sẽ bao gồm các thủ tục cần thiết để đạt được sự hiểu biết về khách hàng về các mặt sau: (1). Hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán; (2). Đánh giá các rủi ro gắn liền với hoạt động kinh doanh và BCTC của KH. Phân tích sơ bộ tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của KH.
Xác định tính trọng yếu trên BCTC. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. Kế hoạch kiểm toán được xây dựng trên cơ sở đánh giá điểm mạnh, yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro và phân tích tổng quát tình hình, đặc điểm của KH. Kế hoạch kiểm toán được lập bởi các KTV có kinh nghiệm, được soát xét qua hai cấp là Chủ nhiệm kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc trực tiếp phụ trách cuộc kiểm toán.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giai đoạn thực hiện kiểm toán Việc thực hiện kiểm toán bao gồm: (1). Kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; (2). Kiểm tra, đánh giá hệ thống kế toán; (3).
Kiểm tra chi tiết từng chỉ tiêu trình bày trên BCTC; (4). Tổng hợp và đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết cho từng khoản mục trình bày trên BCTC. Trong quá trình kiểm toán chúng tôi sẽ thực hiện thông qua hai phương pháp là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để: - Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Ví dụ, KTV có thể chọn mẫu các hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền.
Kết quả của thử nghiệm là bằng chứng để KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản. - Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu trong BCTC. Có hai loại thủ tục cơ bản là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết. Trong thủ tục phân tích, KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu các xu hướng để phát hiện các biến động bất thường, ví dụ so sánh số dư cuối kỳ và đầu kỳ của các khoản phải thu, hoặc tính số vòng quay nợ phải thu có thể tiết lộ cho KTV biết về khả năng có sai lệch trọng yếu trong số dư nợ phải thu cuối kỳ.
Khi thực hiện thử nghiệm chi tiết, KTV đi sâu vào việc kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụ bằng các phương pháp thích hợp, chẳng hạn gửi thư xác nhận các khoản phải thu, chứng kiếm kiểm kê hàng tồn kho, kiểm tra tài liệu,. Cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện tại đơn vị được kiểm toán bởi các KTV và trợ lý kiểm toán. Nhóm kiểm toán sẽ bao gồm trưởng nhóm và các nhân viên kiểm toán. Toàn bộ công việc kiểm toán được soát xét bởi Chủ nhiệm kiểm toán, phòng Kiểm soát chất lượng kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Trong quá trình thực hiện kiểm toán nếu phát hiện các sai sót kỹ thuật chúng tôi sẽ trao đổi trực tiếp với bộ phận kế toán của KH. Khi kết thúc công việc kiểm toán tại đơn vị, chúng tôi sẽ tổ chức họp trao đổi, thống nhất kết quả quá trình kiểm toán với Ban Lãnh đạo của KH. Để thực hiện các nội dung trên, bao gồm các công việc: (1).
Tổng hợp các kết quả kiểm toán, phân tích tổng thể BCTC để khẳng định các thông tin trên BCTC là phù hợp với tình hình thực tế và sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của KH trong năm tài chính; (2). Lập Dự thảo Báo cáo kiểm toán, gửi Dự thảo Báo cáo kiểm toán cho đơn vị được kiểm toán; (3). Trao đổi với đơn vị được kiểm toán và các bên có liên quan về số liệu kiểm toán; (4). Phân tích soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán; (5).
Tổng hợp kết quả kiểm toán của các phần hành để lập Thư quản lý (nếu có). Sau khi thống nhất kết quả kiểm toán, chúng tôi sẽ phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có). Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tàichính mà KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng. - Chẳng hạn, như khi nhận thấy báo cáo tài chính đã trình bày trung thực và hợp lý về tình hình tài chính trên BCKQHĐKD của đơn vị, KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần.
- Còn nếu, giữa KTV và đơn vị có sự bất đồng ý kiến về việc vận dụng những chuẩn mực và chế độ kế toán, hay khi KTV bị giới hạn phạm vi kiểm toán, lúc này tùy theo từng mức độ mà KTV sẽ phát hành báo cáo loại ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc ý kiến không chấp nhận, hay ý kiến từ chối nhận xét. Thư quản lý (nếu có) bao gồm các nội dung sau: - Tóm tắt quá trình kiểm toán và sẽ chú giải cụ thể những vấn đề nảy sinh trong quá trình kiểm toán; - Những điểm mà chúng tôi cho rằng cần hoàn thiện hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ để góp phần thúc đẩy việc thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, kế toán của KH. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.
Khái niệm, đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Khái niệm Theo VAS 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”: quy định chung về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như sau: “Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” “Bán hàng: là bán sản phẩm do DN sản xuất và bán hàng hóa mua vào.” “Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.