Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường vận hành theo xu hướng mở cửa và hội nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính công khai, minh bạch và có độ tin cậy cao của các chủ thể kinh tế (nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước) ngày càng gia tăng. Sự cạnh tranh trên thị trường làm tăng nguy cơ thông tin tài chính bị sai lệch, kéo theo rủi ro thông tin đối với các bên đưa ra quyết định kinh tế. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời và phát triển nhằm xác minh tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và định hướng phân bổ vốn.
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu kinh tế trọng yếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của đơn vị, đồng thời là cơ sở trực tiếp để xác định lợi nhuận, tỷ suất sinh lời cũng như nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Việc phản ánh sai lệch doanh thu sẽ làm sai lệch toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tài chính liên quan. Xuất phát từ thời gian thực tập 3 tháng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ, tác giả Nguyễn Thị Bích Tiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (viết tắt là SVC), từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm của quy trình và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty SVC.
- Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty SVC tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH Chế biến thủy sản xuất khẩu (CBTSXK) Hoàng Gia.
- Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty SVC.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty SVC.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty SVC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ.
- Phạm vi nội dung: Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và kiến nghị hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (địa chỉ tại Lô 66, đường số 11, Khu dân cư Công ty CP Xây dựng TP. Cần Thơ, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ) và khảo sát kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia (Khu Công nghiệp Trà Nóc, Phường Bình Thủy, TP. Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016. Dữ liệu kiểm toán tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia áp dụng cho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015; số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của SVC thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 330 (Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán).
- Cơ sở pháp lý về tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập: Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài chính; cùng quy trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận làm rõ các khái niệm và mô hình kỹ thuật sau:
- Khái niệm và hệ thống tài khoản doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ gồm Chiết khấu thương mại (TK 5211), Giảm giá hàng bán (TK 5212), Hàng bán bị trả lại (TK 5213).
- Mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu: Phát sinh, đầy đủ, ghi chép chính xác, đánh giá, trình bày và công bố.
- Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện; tương đương $DR = AR / (IR \times CR)$). Tác giả dẫn chiếu ma trận rủi ro phát hiện kết hợp giữa đánh giá của kiểm toán viên về IR và CR theo các cấp độ Cao, Trung bình, Thấp tương ứng với mức DR từ Tối thiểu, Thấp, Trung bình, Cao đến Tối đa.
- Xác lập mức trọng yếu: Quy trình gồm 5 bước: lựa chọn tiêu chí, xác định tỷ lệ tính, tính mức trọng yếu tổng thể (PM), xác định mức trọng yếu thực hiện (TE từ 50% đến 75% PM) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (0% đến 4% TE). Tiêu chí ước tính PM gồm: 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế (áp dụng cho doanh nghiệp có kinh doanh ổn định); 0,5% - 3% Doanh thu (áp dụng cho doanh nghiệp tăng trưởng nhưng lợi nhuận không ổn định hoặc lỗ lũy kế); 2% Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu (áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất hoặc có doanh thu, lợi nhuận không ổn định).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác kiểm toán của kiểm toán viên và trợ lý tại SVC; thiết kế bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và chu trình ghi nhận doanh thu tại đơn vị khách hàng.
- Dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ kiểm toán lưu trữ năm 2014 của Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia tại SVC; thu thập báo cáo tài chính năm 2015, sổ cái, sổ chi tiết, tờ khai hải quan, tờ khai thuế GTGT và hóa đơn bán hàng của khách hàng; thu thập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2013 - 2015) của SVC.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh - đối chiếu (so sánh số liệu giữa các niên độ, đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ gốc); phương pháp phân tích biến động (tính toán chênh lệch số tuyệt đối và số tương đối %); phương pháp phân tích tỷ lệ (tỷ lệ lãi gộp); phương pháp phân tích đối ứng tài khoản Nợ - Có; phương pháp chọn mẫu kiểm toán ngẫu nhiên dựa trên xét đoán chuyên môn; phương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư; phương pháp đánh giá tổng hợp so sánh quy trình thực tế tại SVC với quy trình kiểm toán mẫu VACPA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của báo cáo tài chính trong nền kinh tế thị trường và vị trí trung tâm của khoản mục doanh thu đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp phân tích số liệu (so sánh, phân tích tỷ lệ), đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung, không gian, thời gian, đồng thời khái quát kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VSA. Tác giả phân tích bản chất của kiểm toán, bằng chứng kiểm toán (tính đầy đủ và tính thích hợp theo VSA 500), tính trọng yếu và mức trọng yếu, gian lận và sai sót (theo VSA 240), mô hình rủi ro kiểm toán (VSA 200) cùng các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (VSA 330). Chương 2 làm rõ bản chất kế toán các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và các khoản giảm trừ (TK 521), thời điểm ghi nhận doanh thu và hệ thống chứng từ liên quan. Tác giả phân tích các dạng sai sót, gian lận điển hình như hạch toán doanh thu chưa đủ điều kiện, ghi nhận sai niên độ, phân loại sai thuế suất hoặc giấu doanh thu để hoãn nghĩa vụ thuế. Cuối chương, tác giả mô tả chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu theo 3 giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, lập kế hoạch, tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro và xác lập PM), thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết, lưu trữ hồ sơ phần hành mã hiệu G110) và hoàn thành kiểm toán (soạn thảo dự thảo, tổng hợp sai sót, kiểm tra soát xét và phát hành báo cáo kiểm toán).
Chương 3: Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty kiểm toán Sao Việt vào thực tế
Nội dung chương 3 chia làm hai phần chính:
- Tổng quan về đơn vị thực tập: Giới thiệu lịch sử hình thành Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (thành lập ngày 17/07/2006, sáp nhập ngày 06/12/2010; trụ sở tại 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh). Chi nhánh Cần Thơ (SVC) thành lập năm 2010 do ông Nguyễn Quang Nhơn làm Giám đốc điều hành với quy mô 20 nhân viên. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kiểm toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và Phòng Kế toán - Tài chính. Các dịch vụ chính gồm kiểm toán (chiếm 80% doanh thu), tư vấn tài chính - thuế và các dịch vụ khác. Tác giả phân tích kết quả kinh doanh của SVC qua 3 năm (2013 - 2015), chỉ ra các thuận lợi, khó khăn trong mùa kiểm toán và định hướng phát triển đến năm 2018 (nâng tỷ trọng dịch vụ tư vấn lên 20% - 40%).
- Kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia: Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 5 ngày 16/06/2013 với vốn điều lệ 46.000.000.000 đồng (do 3 thành viên góp vốn: Công ty TNHH Đầu tư Thiên Đăng góp 63,69%, ông Lê Minh Hoàng góp 20,85%, ông Nguyễn Hữu Bình góp 15,46%), hoạt động tại KCN Trà Nóc, TP. Cần Thơ. Ngành nghề chính là chế biến xuất khẩu tôm chân trắng, tôm thẻ đông; năm 2015 mở rộng sản phẩm tôm sấy đóng hộp xuất khẩu làm tăng doanh thu. Khóa luận mô tả quy trình thực tế qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Thu thập thông tin, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ qua bảng câu hỏi phỏng vấn, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ kết quả kinh doanh năm 2015 so với năm 2014, đánh giá rủi ro và tính toán mức trọng yếu PM.
- Giai đoạn thực hiện: Triển khai thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình bán hàng; thực hiện thủ tục phân tích biến động doanh thu theo tháng; so sánh đối chiếu số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; đối chiếu doanh thu từng tháng trên sổ sách với tờ khai thuế GTGT; tổng hợp doanh thu theo tài khoản đối ứng (TK 511, TK 515, TK 711); kiểm tra chi tiết chứng từ (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, hợp đồng bán hàng, chứng từ thanh toán ngân hàng).
- Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp các sai sót phát hiện, thảo luận với đơn vị điều chỉnh, lập bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán và lưu hồ sơ giấy tờ làm việc mã hiệu G110. Cuối chương, tác giả so sánh quy trình thực tế của SVC với quy trình kiểm toán mẫu của VACPA.
Chương 4: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ
Tác giả phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán tại SVC theo từng giai đoạn:
- Ưu điểm: Việc phân công nhân sự hợp lý; khâu thu thập thông tin khách hàng cũ kế thừa tốt hồ sơ năm trước; hồ sơ lưu trữ khoa học theo mã chữ cái thống nhất; thủ tục phân tích đối ứng và đối chiếu số liệu với cơ quan thuế được thực hiện chặt chẽ.
- Nhược điểm: Giai đoạn chuẩn bị chưa phân loại chi tiết rủi ro theo từng chu trình giao dịch; việc xác định mức trọng yếu đôi khi còn mang tính kinh nghiệm chủ quan; giai đoạn thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào kiểm tra chi tiết, thủ tục phân tích tỷ suất tài chính chuyên sâu chưa thực hiện đa dạng; mẫu kiểm tra đôi khi chưa phủ hết các giao dịch bất thường nhỏ lẻ; thời gian soát xét cuối kỳ bị dồn ép do áp lực mùa kiểm toán.
- Đề xuất giải pháp: Hoàn thiện bảng khảo sát và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; chuẩn hóa phương pháp xác định mức trọng yếu và mức rủi ro kiểm soát theo từng nhóm cơ sở dẫn liệu; thiết lập Bảng kế hoạch làm việc theo quy mô khách hàng (phân loại doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ nhằm phân bổ thời gian hợp lý); bổ sung các thủ tục phân tích xu hướng giá bán và giá vốn; chuẩn hóa hồ sơ kiểm toán mẫu đồng bộ hơn với hướng dẫn của VACPA.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt kết quả nghiên cứu và trình bày hệ thống kiến nghị đồng bộ tới 4 nhóm chủ thể:
- Đối với công ty khách hàng được kiểm toán: Nâng cao năng lực chuyên môn của bộ phận kế toán trong việc cập nhật kịp thời các chế độ kế toán mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC); hoàn thiện hệ thống chứng từ và kiểm soát nội bộ đối với chứng từ xuất khẩu.
- Đối với Công ty SVC: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho trợ lý kiểm toán, hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán nội bộ và đầu tư phần mềm hỗ trợ kiểm toán.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cần ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn chi tiết đối với các tình huống phát sinh trong thực tiễn hạch toán doanh thu và thuế xuất nhập khẩu.
- Đối với Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Tăng cường tổ chức các lớp cập nhật kiến thức chuyên sâu và hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các số liệu tổng hợp tại Bảng 3.1:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (1.000 đ) |
Năm 2014 (1.000 đ) |
Năm 2015 (1.000 đ) |
Chênh lệch 2014/2013: Số tiền (1.000 đ) |
Chênh lệch 2014/2013: Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch 2015/2014: Số tiền (1.000 đ) |
Chênh lệch 2015/2014: Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu |
4.019.066 |
4.320.870 |
4.702.803 |
301.804 |
7,51 |
381.933 |
8,84 |
| Chi phí |
2.921.218 |
3.164.227 |
3.475.861 |
243.009 |
8,32 |
311.634 |
9,85 |
| Lợi nhuận |
1.097.848 |
1.156.643 |
1.226.942 |
58.795 |
5,36 |
70.299 |
6,08 |
Số liệu trên cho thấy doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng liên tục qua các năm, trong đó dịch vụ kiểm toán là mảng hoạt động chủ lực chiếm 80% tổng doanh thu của công ty.
Về mặt kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia (niên độ 2015), tác giả đã ghi nhận và xử lý các dữ liệu cụ thể:
- Vốn điều lệ của khách hàng theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ năm (16/06/2013) là 46.000.000.000 đồng, gồm 3 thành viên góp vốn: Công ty TNHH Đầu tư Thiên Đăng (29.000.000.000 đồng, chiếm 63,69%), ông Lê Minh Hoàng (9.000.000.000 đồng, chiếm 20,85%) và ông Nguyễn Hữu Bình (7.000.000.000 đồng, chiếm 15,46%).
- Xác định nguyên nhân trọng yếu làm tăng doanh thu năm 2015 của công ty Hoàng Gia là việc đưa vào khai thác dòng sản phẩm mới: tôm sấy đóng hộp xuất khẩu.
- Thực hiện thu thập, đối chiếu đồng bộ số liệu doanh thu phát sinh trên sổ chi tiết, sổ cái với các hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan hàng xuất khẩu và tờ khai thuế GTGT định kỳ từng tháng; phân tích đối ứng các tài khoản TK 511, TK 515 và TK 711; hoàn thiện việc tổng hợp lỗi trên bảng tổng hợp sai sót và thiết lập hồ sơ kiểm toán phần hành doanh thu theo mã G110.
Đóng góp của tác giả:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại một chi nhánh kiểm toán độc lập trên địa bàn TP. Cần Thơ, chỉ ra khoảng cách giữa quy trình đang vận hành tại chi nhánh với quy trình mẫu do VACPA ban hành.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất Bảng kế hoạch làm việc theo quy mô khách hàng (phân bổ thời gian và nhân sự theo quy mô lớn, vừa, nhỏ) và xây dựng hệ thống kiến nghị cụ thể cho 4 bên liên quan (đơn vị được kiểm toán, công ty kiểm toán, cơ quan quản lý và hiệp hội nghề nghiệp).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian thực tế: Thời gian thực tập và thu thập số liệu bị khống chế trong khoảng 3 tháng (từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016).
- Giới hạn phạm vi nội dung và khách hàng: Nghiên cứu tập trung duy nhất vào khoản mục doanh thu trong mối quan hệ với báo cáo tài chính tại một chi nhánh công ty kiểm toán (SVC Cần Thơ) và khảo sát trên một khách hàng điển hình thuộc ngành chế biến thủy sản xuất khẩu (Công ty Hoàng Gia) cho niên độ tài chính 2015.
- Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, chưa bao quát được toàn diện các loại hình giao dịch doanh thu phức tạp khác.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phần hành kiểm toán có liên quan trực tiếp như kiểm toán giá vốn hàng bán, nợ phải thu khách hàng và hàng tồn kho để tạo chu trình kiểm toán khép kín.
- Mở rộng phạm vi khảo nghiệm thực tế trên nhiều nhóm đối tượng khách hàng thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau của SVC như xây dựng cơ bản, dịch vụ thương mại, doanh nghiệp phát hành chứng khoán.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực kế toán, kiểm toán mới được cập nhật trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang chuẩn bị thực tập hoặc viết khóa luận tốt nghiệp về đề tài kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền hoặc kiểm toán khoản mục doanh thu.
- Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận hồ sơ kiểm toán doanh thu (hồ sơ mã hiệu G110).
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Khung lý luận về mô hình ma trận rủi ro phát hiện và 5 bước xác lập mức trọng yếu (PM, TE, ngưỡng sai sót bỏ qua) ở Chương 2.
- Phương pháp thiết kế các bảng làm việc thực tế ở Chương 3: bảng phân tích biến động doanh thu theo từng tháng, bảng đối chiếu doanh thu trên sổ sách với tờ khai thuế GTGT, bảng tổng hợp doanh thu theo tài khoản đối ứng và bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ.
- Bảng kế hoạch làm việc theo quy mô khách hàng và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào thời gian nào và có quy mô nhân sự ban đầu ra sao?
Chi nhánh Cần Thơ (SVC) được thành lập vào năm 2010, do ông Nguyễn Quang Nhơn (Giám đốc) làm người đại diện pháp luật, với quy mô ban đầu gồm 20 thành viên.
Trong cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ, mảng dịch vụ nào giữ vai trò chủ lực?
Dịch vụ kiểm toán là hoạt động chủ yếu của công ty, chiếm tỷ trọng 80% tổng doanh thu trong cơ cấu các dịch vụ cung cấp.
Doanh nghiệp nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm toán thực tế và có đặc điểm gì nổi bật trong năm 2015?
Khách hàng được chọn là Công ty TNHH Chế biến thủy sản xuất khẩu (CBTSXK) Hoàng Gia tại KCN Trà Nóc, TP. Cần Thơ. Trong năm 2015, doanh nghiệp này đưa vào thị trường sản phẩm mới là tôm sấy đóng hộp xuất khẩu, đóng góp lớn vào sự tăng trưởng doanh thu của đơn vị.
Hồ sơ làm việc của kiểm toán viên đối với khoản mục doanh thu tại SVC được tổ chức và lưu trữ theo mã hiệu nào?
Hồ sơ kiểm toán được tổ chức theo hệ thống chữ cái; riêng khoản mục doanh thu được kiểm toán viên ghi nhận và lưu trữ tại phần hành mã hiệu G110 – Các khoản doanh thu.
Mức trọng yếu tổng thể (PM) được tác giả dẫn chiếu theo những tiêu chí ước tính nào trong khóa luận?
Tác giả dẫn chiếu 3 tiêu chí ước tính PM: bằng 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế (cho đơn vị kinh doanh ổn định); bằng 0,5% - 3% Doanh thu (cho đơn vị tăng trưởng doanh thu nhưng lợi nhuận không ổn định hoặc lỗ lũy kế); và bằng 2% Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu (cho đơn vị sản xuất hoặc có doanh thu, lợi nhuận biến động không ổn định).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Tiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ thông qua trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính năm 2015 tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia. Trên cơ sở so sánh với quy trình kiểm toán mẫu VACPA, tác giả chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức làm việc theo quy mô khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán - kiểm toán cũng như những người làm công tác kiểm toán độc lập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.