Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA" được tác giả Nguyễn Phúc Hậu thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Khóa 48C Kiểm toán, niên khóa 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bích Ngọc.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của kiểm toán độc lập trong việc bảo đảm tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) nhằm phục vụ Nhà nước, ban quản lý, nhà đầu tư và người lao động. Trên BCTC, nghĩa vụ thuế là khoản mục có mối liên hệ mật thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí, tài sản và nợ phải trả. Trong đó, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) chiếm tỷ trọng lớn về giá trị lẫn tần suất giao dịch, tác động tới giá thành sản phẩm; thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản giảm trừ lợi nhuận trước thuế (EBT), ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích cổ đông và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). Do tính chất bắt buộc của việc nộp ngân sách, khoản mục thuế luôn tiềm ẩn rủi ro gian lận và sai sót trong quá trình tính toán, hạch toán. Hơn nữa, hệ thống chính sách, chứng từ và văn bản pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên được cập nhật, bổ sung, khiến doanh nghiệp dễ mắc phải lỗi kê khai sai hoặc kê khai thiếu. Kiểm toán khoản mục này giúp kiểm toán viên xác nhận tính tuân thủ pháp lý, hỗ trợ đơn vị tránh thất thoát ngân sách và hoàn thiện báo cáo tài chính.

Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình kiểm toán hai sắc thuế này trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT và thuế TNDN trong BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
  3. Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu dùng để nghiên cứu được thu thập trong năm tài chính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (trụ sở chính tại Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng tại một khách hàng kiểm toán cụ thể của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng các quy định pháp luật hiện hành về thuế và kế toán:

  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán) và VSA 310 (Hiểu biết về tình hình kinh doanh).
  • Hệ thống văn bản pháp lý về thuế và kế toán: Luật Thuế GTGT (hiệu lực từ 01/01/1999); Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC về thuế TNDN; Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung quy định về thuế TNDN; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm 1331 và 1332); Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp Nhà nước); Tài khoản 3334 (Thuế TNDN); Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Về phương pháp luận nghiên cứu, tác giả kết hợp hệ thống 4 phương pháp kế toán cơ bản (phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán) với các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu kiểm toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo cứu tài liệu pháp quy, giáo trình, văn bản chuẩn mực kiểm toán; thu thập giấy tờ làm việc (working papers) trong hồ sơ kiểm toán khách hàng năm tài chính 2017 của Công ty AFA; thực hiện phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên về quy trình kỹ thuật; trực tiếp tham gia cùng các đoàn kiểm toán tại khách hàng với vai trò trợ lý kiểm toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tiến hành tổng hợp, phân tích, đối chiếu số liệu thực tế với các quy định pháp luật và chuẩn mực hiện hành để đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp.
Tiêu chí Khoản mục Thuế GTGT Khoản mục Thuế TNDN
Tính chất sắc thuế Thuế gián thu đánh trên giá trị gia tăng phát sinh Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế Giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10%) Thu nhập tính thuế và thuế suất (phổ thông 20% từ 01/01/2016)
Tài khoản theo dõi chính TK 133 (1331, 1332), TK 3331 TK 3334, TK 821
Trọng tâm kiểm tra chi tiết Tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt (từ 20 triệu đồng), thời điểm ghi nhận đầu ra Bảng kê chi phí không được trừ, tính hợp lý của doanh thu, kết chuyển lỗ và ưu đãi thuế

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN trong báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về cơ chế vận hành của hai sắc thuế GTGT và TNDN, đồng thời mô tả khung quy trình kiểm toán chuẩn mực áp dụng cho hai khoản mục này trên BCTC:

  • Lý luận về thuế GTGT: Trình bày lịch sử ra đời của thuế GTGT từ Pháp (năm 1954), áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/1999. Khái quát quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, giá tính thuế đối với hàng hóa bán ra, hàng nhập khẩu, hàng trao đổi, tiêu dùng nội bộ, hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng lắp đặt. Trình bày hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp tính trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (1% đối với phân phối hàng hóa; 5% đối với dịch vụ; 3% đối với sản xuất, vận tải gắn với hàng hóa; 2% đối với hoạt động khác). Minh họa chi tiết sơ đồ hạch toán kế toán thông qua Tài khoản 133 và Tài khoản 3331.
  • Lý luận về thuế TNDN: Tóm lược nguồn gốc sắc thuế từ năm 1951 (thuế lợi tức kinh doanh theo biểu lũy tiến 5% - 7% trong sắc thuế công thương nghiệp). Trình bày công thức xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Nêu rõ mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016, thuế suất ngành tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí (32% - 50%), khai thác tài nguyên quý hiếm (40% - 50%). Hệ thống hóa các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý được trừ, đặc biệt là quy định bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Mô tả hạch toán qua các Tài khoản 3334, 821, 911.
  • Quy trình kiểm toán hai sắc thuế theo chuẩn mực:
    • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận và duy trì khách hàng theo VSA 220; ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210; thu thập hiểu biết về khách hàng theo VSA 310; thực hiện phân tích sơ bộ BCTC qua các tỷ suất (Thuế GTGT đầu ra/Doanh thu chịu thuế, Thuế GTGT đầu vào/Giá trị mua vào); xác lập mức trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán bảo đảm các cơ sở dẫn liệu: hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đầy đủ, chính xác, đánh giá, trình bày và công bố.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB); kiểm tra số dư đầu kỳ bằng cách đối chiếu BCTC kỳ trước và thu thập biên bản quyết toán với cơ quan thuế; kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra (chú ý thời điểm phát sinh nghĩa vụ đối với bất động sản, xây dựng lắp đặt); lập bảng kê chi phí không được trừ để xác định lại nghĩa vụ thuế TNDN.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, tổng hợp các bút toán điều chỉnh, phát hành thư quản lý và lập báo cáo kiểm toán.

Chương 2 – Thực trạng kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty AFA và thực tế áp dụng quy trình kiểm toán thuế tại công ty:

  • Khái quát về Công ty AFA: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán AFA) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401632052 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/11/2014, đăng ký thay đổi lần gần nhất ngày 01/10/2017. Vốn điều lệ đạt 9,99 tỷ đồng. Công ty hoạt động theo phương châm "Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp". Trụ sở chính đặt tại số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; chi nhánh tại Hà Nội (96 Tân Mai, Quận Hoàng Mai) và 3 văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi (101 Nguyễn Trãi), Tây Nguyên (41A Trần Quang Khải, Pleiku, Gia Lai), Quảng Nam (14 Lý Thường Kiệt, Tam Kỳ). Danh mục dịch vụ bao gồm: kiểm toán và soát xét BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, thẩm định giá và tư vấn doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng Giám đốc; các khối chuyên môn trực thuộc gồm: Khối Thẩm định giá, Khối Kiểm toán XDCB (Phòng Kiểm toán XDCB 1 và 2), Khối Kiểm toán BCTC (Ban Kiểm soát chất lượng, Phòng Kiểm toán BCTC 1 và 2), Phòng Tư vấn - Đào tạo và Phòng Kế toán - Hành chính.
  • Phương pháp và quy trình kiểm toán chung tại AFA: Thực hiện qua 3 bước chặt chẽ:
    • Lập kế hoạch: Tìm hiểu 8 chu trình kinh doanh (chu trình lập BCTC; quản lý tiền; doanh thu và nợ phải thu; tài sản cố định và đầu tư; hàng tồn kho và chi phí mua sắm; tiền lương; theo dõi thuế và ngân sách; vay và nợ); phân tích sơ bộ; đánh giá rủi ro cho từng khoản mục.
    • Thực hiện kiểm toán: Soát xét thủ tục kiểm soát, thực hiện thử nghiệm cơ bản, gửi thư xác nhận, tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và tiền mặt, phân tích tỷ suất. Toàn bộ công việc do trưởng nhóm thực hiện và được soát xét bởi chủ nhiệm kiểm toán, thành viên Ban Tổng Giám đốc phụ trách khách hàng và thành viên phụ trách kiểm soát chất lượng.
    • Kết thúc kiểm toán: Phân tích tổng thể BCTC lần cuối, soát xét sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán, lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý, thảo luận với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán trước khi phát hành chính thức.
  • Thực tế kiểm toán khoản mục thuế tại AFA:
    • Công tác tiền kế hoạch và khảo sát: Thu thập thông tin pháp lý, cơ cấu quản lý, chế độ kế toán và quy chế KSNB của khách hàng; phân loại khách hàng năm đầu hay khách hàng thường xuyên.
    • Đánh giá rủi ro và xác lập mức trọng yếu tổng thể (PM): AFA áp dụng chính sách xác lập mức trọng yếu bằng cách lựa chọn các chỉ tiêu số gốc (Tổng tài sản, Doanh thu, Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận trước thuế) kết hợp với khung tỷ lệ tương ứng, áp dụng tỷ giá quy đổi 22.500 VND/USD. Đối với các đơn vị phi lợi nhuận, AFA ban hành hướng dẫn sử dụng cơ sở Tài sản/Doanh thu thay vì Lợi nhuận trước thuế do chỉ tiêu lợi nhuận không phản ánh quy mô hoạt động của đơn vị.

Chương 3 – Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Theo kết cấu khóa luận được tác giả công bố tại phần đặt vấn đề, Chương 3 tập trung thực hiện mục tiêu nghiên cứu thứ ba:

  • Đưa ra các đánh giá, nhận xét khách quan về những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện quy trình kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty AFA.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ nhằm khắc phục hạn chế, cải tiến hồ sơ kiểm toán mẫu, hoàn thiện thủ tục đánh giá rủi ro và phương pháp kiểm tra chi tiết đối với hai sắc thuế này trong các cuộc kiểm toán BCTC thực tế tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trình bày các kết quả và đóng góp cụ thể dựa trên số liệu văn bản:

  • Hệ thống hóa cơ sở kỹ thuật nghiệp vụ: Khóa luận hệ thống hóa các căn cứ tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT, các khoản chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN (đặc biệt là yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (133, 3331, 3334, 821, 911).
  • Phản ánh thực tế quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán địa phương: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình kiểm toán, cơ cấu tổ chức và phương pháp xác lập mức trọng yếu tổng thể (PM) của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (doanh nghiệp có vốn điều lệ 9,99 tỷ đồng, hoạt động tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên và chi nhánh Hà Nội).
  • Làm rõ kỹ thuật phân bổ và đánh giá cơ sở dẫn liệu: Làm rõ cách thức kiểm toán viên vận dụng các chuẩn mực VSA 210, VSA 220, VSA 310 vào việc rà soát hồ sơ thuế, kiểm tra chọn mẫu hóa đơn chứng từ và đối chiếu số liệu với biên bản làm việc của cơ quan thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Do hạn chế về mặt thời gian thực tập, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế GTGT và thuế TNDN tại một đơn vị khách hàng cụ thể trong một năm tài chính duy nhất (từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017).
  • Giới hạn tài liệu trích xuất: Văn bản tài liệu dừng lại ở bước xác lập mức trọng yếu tổng thể (Chương 2); các dữ liệu kiểm toán chi tiết của khách hàng cụ thể và nội dung chi tiết các nhóm giải pháp đề xuất ở Chương 3 không thể khai thác đầy đủ ngoài phạm vi văn bản đã cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế sang nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, xây lắp, kinh doanh bất động sản, thương mại dịch vụ) và theo dõi qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp để đánh giá tính thích ứng của quy trình kiểm toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; hỗ trợ nắm vững phương pháp hạch toán và đối chiếu hai sắc thuế GTGT, TNDN.
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp tài liệu tham khảo về các bước lập kế hoạch kiểm toán, bảng hướng dẫn lựa chọn chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tổng thể (PM), kỹ thuật kiểm tra số dư đầu kỳ qua biên bản quyết toán thuế và quy trình kiểm tra chọn mẫu hóa đơn mua vào - bán ra.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT (TK 133, TK 3331) và thuế TNDN (TK 3334, TK 821); bảng hướng dẫn cơ sở xác định mức trọng yếu cho từng loại hình khách thể kiểm toán của Công ty AFA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA có quy mô vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401632052 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/11/2014 (thay đổi lần gần nhất ngày 01/10/2017), Công ty AFA có tổng vốn điều lệ là 9,99 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Mạng lưới hoạt động gồm chi nhánh Hà Nội (96 Tân Mai, Hoàng Mai) và 3 văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi, Tây Nguyên (Pleiku, Gia Lai) và Quảng Nam (Tam Kỳ).

2. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN được quy định ra sao?
Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC được trích dẫn trong khóa luận, đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Công ty AFA áp dụng tỷ giá quy đổi nào khi xác lập bảng tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể (PM)?
Trong chính sách xây dựng khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC, Công ty AFA áp dụng tỷ giá quy đổi thống nhất là 22.500 VND/USD đối với các chỉ tiêu số gốc (Tổng tài sản/Doanh thu, Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận trước thuế).

4. Đối với đơn vị phi lợi nhuận, Công ty AFA hướng dẫn xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên cơ sở nào?
Theo Bảng hướng dẫn cơ sở xác định trọng yếu (Bảng 2.2), đối với loại hình khách thể là đơn vị phi lợi nhuận, kiểm toán viên sử dụng cơ sở Tài sản hoặc Doanh thu để xác định PM, vì chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (LNTT) không phản ánh đúng quy mô hoạt động thực tế của loại hình đơn vị này.

5. Khi kiểm toán số dư đầu kỳ khoản mục thuế GTGT và thuế TNDN, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục gì?
Kiểm toán viên đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ sách và BCTC kỳ trước với số dư đầu kỳ trên BCTC kỳ này; thu thập các biên bản quyết toán thuế, bản xác nhận của cơ quan thuế để xác định số thuế còn phải nộp; đối chiếu với báo cáo kết quả kinh doanh và thực hiện điều chỉnh nếu có chênh lệch so với số đã quyết toán với cơ quan thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phúc Hậu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và các chuẩn mực kiểm toán BCTC liên quan tại Việt Nam. Công trình mô tả chi tiết thực trạng tổ chức và quy trình kỹ thuật kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA trong năm tài chính 2017, làm rõ các bước từ tiền kế hoạch, xác định trọng yếu đến kiểm tra chi tiết. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán cũng như các kiểm toán viên trong công tác soát xét nghĩa vụ thuế doanh nghiệp.