Chương 1, người viết đã giới thiệu tổng quan về quá trình thành lập, lĩnh vực hoạt động, văn hóa làm việc với các giá trị cốt lõi, cơ cấu tổ chức các phòng ban và các dịch vụ mà công ty TNHH Deloitte VN cung cấp cho KH. Ngoài ra, người viết cũng giới thiệu sơ lược về QTKT được áp dụng tại Deloitte VN. 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QTKT KHOẢN MỤC DOANH THU BH VÀ CCDV 2. Khái quát về chu trình BH, giao hàng và thu tiền 2.
Tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng, yêu cầu CCDV Khi nhận được yêu cầu báo giá của KH, phòng kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đánh giá độ uy tín của KH. Sau khi xác nhận, bộ phận kinh doanh sẽ gửi bảng báo giá cho KH. Sau khi hai bên đã thống nhất giá cả, đơn vị mua hàng sẽ gửi đơn đặt cho doanh nghiệp về loại hình dịch vụ, số lượng, chủng loại và phẩm chất sản phẩm. Phòng kinh doanh nhận và xử lý đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại, phẩm chất sản phẩm (xem hàng hóa trong kho có đủ và đúng yêu cầu không) và phương hướng thực hiện cụ thể (thời gian, địa điểm giao hàng, thực hiện dịch vụ…) Các yêu cầu bán chịu sẽ được chuyển qua bộ phận xét duyệt tín dụng để xét duyệt và chấp thuận mức độ bán chịu để giảm rủi ro nợ quá hạn, nợ xấu.
Sau khi chấp thuận yêu cầu của KH, hai bên tiến hành kí hợp đồng về sản phẩm được bán và dịch vụ được cung cấp. Bộ phận kinh doanh lập lệnh BH. Giao hàng, CCDV cho KH Trong chu trình BH, giao hàng hóa và CCDV cho KH là bước quan trọng nhất vì việc này thể hiện doanh nghiệp đã hoàn thành việc chuyển giao rủi ro, lợi ích và quyền sở hữu hàng hóa cho KH. Doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa đã được chuyển giao rủi ro cho KH (dựa trên Incoterm được quy định trên hợp đồng) hoặc sau khi đã hoàn thành CCDV cho KH.
Đối với doanh nghiệp buôn BH hóa, khi nhận được lệnh BH, thủ kho sẽ lập giấy xuất kho. Đồng thời, bộ phận kho làm phiếu xuất kho và cho xuất kho đúng số lượng hàng 16 hóa được yêu cầu và gửi cho bộ phận giao hàng. Tiếp đến, bộ phận giao hàng lập phiếu giao hàng, bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến hàng hóa. Cuối cùng là thực hiện giao hàng hóa cho người mua kèm theo hóa đơn và biên bản giao nhận hàng.
Trong trường hợp hàng bị trả lại do không đạt chất lượng, kế toán sẽ lập hóa đơn điều chỉnh, ghi giảm doanh thu và ghi nhận nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. Đối với doanh nghiệp CCDV, sau khi đã hoàn tất việc CCDV sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu chất lượng dịch vụ dựa trên các yêu cầu đã thỏa thuận trên hợp đồng. Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu bởi các chuyên gia, kế toán tiến hành lập hóa đơn và biên bản bàn giao gửi cho KH. Nhận tiền thanh toán Kế toán công nợ theo dõi tuổi nợ và lập giấy đề nghị thanh toán gửi cho các KH đã đến hạn thanh toán, sau khi đã thanh toán KH gửi lại giấy báo của ngân hàng và kế toán tiến hành ghi giảm công nợ.
KH tiến hành thanh toán cho doanh nghiệp đối với hàng hóa và dịch vụ đã được cung cấp bởi doanh nghiệp dựa trên giá trị đã nghiệm thu hoặc bàn giao trước đó. Vào cuối mỗi tháng, quý hoặc mỗi kỳ kế toán, dựa trên cơ sở thông tư 48/2019 về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dựa trên chính sách kế toán của mỗi doanh nghiệp, kế toán công nợ tiến hành tính toán, lập phân tích và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và tiến hành hoạch toán vào hệ thống theo nguyên tắc hoạch toán của thông tư 200 hoặc thông tư 133 tùy vào chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng. Đặc điểm của doanh thu BH và CCDV 2. Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): “Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Xác định doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): “(a) Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. (b) Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.
Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. (c) Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. (d) Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.” 18 “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Điều kiện ghi nhận doanh thu BH và doanh thu CCDV Điều kiện ghi nhận doanh thu BH: Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): “Doanh thu BH được ghi nhận khi thỏa mãn cả năm điệu kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm và hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH.” “Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.” “Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động BH và doanh thu không được ghi nhận.
19 Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như: (a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường; (b) Khi việc thanh toán tiền BH còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó; (c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành; (d) Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không.” Điều kiện ghi nhận doanh thu CCDV: Theo chuẩn mực kế toán VN (VAS 14): “Doanh thu của giao dịch về CCDV được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về CCDV liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch CCDV được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch CCDV đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch CCDV đó.” “Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ: (a) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; 20 (b) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành; (c) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch CCDV.” “Trường hợp giao dịch về CCDV thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.