Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế được thành lập ngày càng gia tăng, kéo theo sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin. Từ đó, hoạt động kiểm toán độc lập, đặc biệt là kiểm toán BCTC, trở thành một công cụ tất yếu của nền kinh tế thị trường.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chu trình mua hàng - thanh toán là giai đoạn khởi đầu, cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất và có mối liên hệ mật thiết với hầu hết các chu trình nghiệp vụ khác. Chu trình này tác động trực tiếp đến việc ghi nhận và phản ánh các khoản nợ phải trả (NPT) người bán trên BCTC. Đồng thời, khả năng thực hiện nghĩa vụ chi trả nợ là một trong những chỉ tiêu trọng yếu để đánh giá sức khỏe tài chính và mức độ an toàn hoạt động của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Kiểm toán khoản mục NPT người bán tại CT TNHH kiểm toán và kế toán AAC" được thực hiện nhằm khảo sát thực tế quy trình kiểm toán, đánh giá các ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC nhằm tìm ra các ưu điểm, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nợ phải trả và kiểm toán khoản mục NPT người bán làm cơ sở đối chiếu thực tiễn.
- Nắm bắt và phân tích thực tế quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục NPT người bán tại một khách hàng cụ thể của Công ty AAC, rút ra bài học kinh nghiệm thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán tại Công ty AAC; đồng thời đưa ra kiến nghị đối với nhà trường và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán tại một doanh nghiệp khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thủ tục kiểm toán khoản mục NPT người bán trên BCTC của khách hàng kiểm toán.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trụ sở tại TP. Đà Nẵng) và tiến hành khảo sát thực tế tại một khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 01/01/2019 đến ngày 10/05/2019. Số liệu nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc của AAC và báo cáo kiểm toán BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/2017.
- Quy định bảo mật: Căn cứ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200 về tính bảo mật thông tin khách hàng, tên thật của công ty khách hàng được ẩn danh và quy ước là Công ty Cổ phần ABC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam và các hướng dẫn chuyên môn của tổ chức nghề nghiệp:
- Chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật liên quan: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định về định nghĩa nợ phải trả, phương thức thanh toán nghĩa vụ và khái niệm tính trọng yếu; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 228/2009/TT-BTC về trích lập các khoản dự phòng; Thông tư số 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 179/2012/TT-BTC về ghi nhận và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái; Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Thông tư số 52/2012/TT-BTC.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng quát của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam); VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán); VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ); VSA 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán).
- Mô hình và chương trình kiểm toán: Mô hình rủi ro kiểm toán $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$: rủi ro kiểm toán, $IR$: rủi ro tiềm tàng, $CR$: rủi ro kiểm soát, $DR$: rủi ro phát hiện); Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành năm 2010.
- Hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng: Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán); các chứng từ bao gồm phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản trả lại hàng, hóa đơn tài chính, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết tài khoản 331, sổ cái, bảng cân đối kế toán và biên bản đối chiếu công nợ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:
- Phương pháp quan sát thực tế: Theo dõi trực tiếp trình tự các bước công việc do kiểm toán viên (KTV) thực hiện trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty AAC với hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và lý thuyết học thuật nhằm chỉ ra sự tương đồng và khác biệt.
- Phương pháp tính toán số học và phân tích số liệu: Tổng hợp, chọn lọc, tính toán các tỷ số tài chính, phân tích biến động số dư các khoản mục trên BCTC để rút ra nhận xét.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với KTV phụ trách và cán bộ kế toán của đơn vị được kiểm toán để làm rõ các bước công việc và xử lý nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm, hệ thống giấy tờ làm việc (working papers theo mã hóa VACPA như A120, A210, A310, A420, A421, A510...), BCTC và báo cáo kiểm toán năm 2017 của Công ty Cổ phần ABC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục NPT người bán. Tác giả làm rõ khái niệm BCTC, mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC và các phương pháp kiểm toán bao gồm: kiểm toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) và kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, điều tra, thực nghiệm).
Về bản chất khoản mục NPT người bán, chương này phân tích định nghĩa theo VAS 01, các hình thức thanh toán nghĩa vụ nợ (bằng tiền, tài sản khác, dịch vụ, chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu...), cách phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn, cùng sơ đồ hạch toán tổng quát tài khoản 331 trong mối quan hệ đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 152, 153, 156, 133, 131, 211, 213, 515, 642, 627, 241). Chu trình mua hàng - thanh toán được mô tả qua 7 bước: Yêu cầu mua hàng $\rightarrow$ Đặt hàng $\rightarrow$ Ký hợp đồng mua hàng $\rightarrow$ Nhận hàng $\rightarrow$ Trả lại hàng $\rightarrow$ Ghi sổ nghiệp vụ mua hàng $\rightarrow$ Thanh toán cho nhà cung cấp.
| Cơ sở dẫn liệu |
Mục tiêu kiểm toán cụ thể |
| Hiện hữu |
Tất cả NPT nhà cung cấp trình bày trên BCTC đều thực sự hiện hữu trong thực tế. |
| Quyền và Nghĩa vụ |
Tất cả các nghiệp vụ NPT thể hiện trên BCTC thực sự là nghĩa vụ của đơn vị. |
| Đầy đủ |
Tất cả NPT nhà cung cấp đều được ghi sổ, báo cáo đầy đủ (mục tiêu quan trọng nhất). |
| Chính xác |
Số liệu chi tiết NPT được ghi chép, tính toán chính xác, khớp đúng giữa sổ chi tiết và sổ cái. |
| Đánh giá |
NPT được ghi nhận và đánh giá theo phương pháp phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán và áp dụng nhất quán. |
| Trình bày và công bố |
NPT được phân loại đúng đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy đủ trên BCTC. |
Chương 1 cũng tổng hợp các gian lận và sai sót phổ biến đối với NPT (như không theo dõi chi tiết từng đối tượng, bù trừ sai quy định, không đánh giá lại nợ ngoại tệ, giấu nợ hoặc ghi nhận không đúng kỳ), hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với chu trình mua hàng, cùng 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Chuẩn bị kế hoạch (tiếp nhận khách hàng, phân công KTV, ký hợp đồng kiểm toán), thu thập thông tin khách hàng, phân tích sơ bộ, đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục cơ bản (thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết như đối chiếu số liệu sổ sách, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra chứng từ gốc, tìm kiếm các khoản nợ không được ghi chép, kiểm tra khóa sổ/cắt kỳ).
- Kết thúc kiểm toán: Rà soát nợ tiềm tàng, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót, trao đổi với ban quản lý và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp tại CT TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 2 mô tả bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động tại Công ty AAC và quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán áp dụng tại khách hàng - Công ty Cổ phần ABC cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2017.
Tổng quan về đơn vị thực tập (Công ty AAC):
- Thành lập năm 1993 (trực thuộc Bộ Tài chính) và tái cơ cấu năm 1995; trụ sở tại Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, TP. Đà Nẵng; là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal.
- Quy mô nhân sự: Hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp (100% tốt nghiệp đại học và trên đại học, 15% là chuyên gia kế toán, thạc sĩ kinh tế đào tạo trong và ngoài nước).
- Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC gồm Trưởng phòng, KTV chính và Trợ lý KTV (được phân chia thành 3 cấp: Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3).
- Áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành từ năm 2010.
Tổng quan về khách hàng được kiểm toán (Công ty Cổ phần ABC):
- Thành lập theo GCNĐKKD số 3203001911 ngày 27/02/2008 (Sở KH&ĐT TP. Đà Nẵng), đã qua 7 lần điều chỉnh (lần gần nhất ngày 13/03/2014); niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 11/05/2010.
- Vốn điều lệ và vốn góp thực tế đến 30/06/2017: 269 tỷ đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sắt, thép, gang (thép xây dựng); buôn bán kim loại và quặng kim loại; bán buôn thiết bị công nghiệp; gia công cơ khí. Thị trường phân phối chủ yếu tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Lao động: 946 người (72 cán bộ quản lý). Ban điều hành gồm Giám đốc Huỳnh Văn Tân, 2 Phó Giám đốc (Hồ Nghĩa Tín, Phạm Thị Thảo Sương) và Kế toán trưởng Trần Mai Thị Bé Liệu (phòng kế toán gồm 1 KTT, 1 thủ quỹ, 6 kế toán viên).
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức Chứng từ ghi sổ; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán 01/01 - 31/12; kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Quy trình kiểm toán thực tế khoản mục NPT tại Công ty ABC:
- Chấp nhận khách hàng và lập kế hoạch:
- Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng thường xuyên trên mẫu giấy làm việc A120; lập hợp đồng mẫu A210, thư hẹn A212, kế hoạch A230 và yêu cầu cung cấp tài liệu A240; phân công nhóm kiểm toán trên mẫu A250.
- Thu thập thông tin khách hàng và môi trường kinh doanh trên giấy làm việc A310: Ngành sản xuất thép năm 2017 tăng trưởng 24,3% (đạt 21,062 triệu tấn), bán hàng thép tăng 20,7% (đạt gần 18 triệu tấn); tăng trưởng GDP cả nước đạt 6,81% (quý III đạt 7,46%, quý IV đạt 7,65%); lạm phát CPI tháng 12/2017 tăng 2,60%, lạm phát lõi 1,3%; tỷ giá trung tâm ngày 31/12/2017 ở mức 22.425 VNĐ/USD (tăng 1,2% so với 2016); giá quặng sắt đầu năm 2018 ở mức 74-76 USD/tấn CFR Thiên Tân.
- Phân tích sơ bộ BCTC trên mẫu A510:
- Tiền và tương đương tiền tăng trên 67% (tương ứng tăng hơn 32 tỷ đồng).
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng có số dư cuối năm hơn 25 tỷ đồng.
- Phải thu khách hàng giảm hơn 59 tỷ đồng (giảm gần 42%) do thu tiền bán hàng tốt.
- Vay ngắn hạn giảm 26%; Doanh thu tăng 19%; Giá vốn hàng bán tăng thấp hơn (dưới 16%).
- Khoản mục NPT người bán có số dư cao, KTV lưu ý gửi thư xác nhận (kể cả công nợ nước ngoài).
- Đánh giá KSNB chu trình mua hàng - thanh toán:
- Tìm hiểu chu trình trên mẫu A420: Nguyên liệu chính là phôi thép mua qua chỉ định thầu trong nước và nhập khẩu; ghi nhận NPT khi có biên bản nhận hàng, phiếu nhập kho, hợp đồng và hóa đơn; đánh giá lại nợ gốc ngoại tệ theo Thông tư 179/2012/TT-BTC; toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn.
- Thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối (Walk-through test) trên mẫu A421: KTV chọn mẫu kiểm tra nghiệp vụ mua hàng theo Hợp đồng kinh tế số 002-17/SGPH-ABC ngày 17/02/2017, Biên bản nghiệm thu ngày 02/04/2017, Phiếu nhập kho ngày 02/04/2017, Hóa đơn tài chính, Ủy nhiệm chi ngày 08/03/2017 và ngày 01/07/2017, Biên bản xác nhận công nợ tại ngày 31/12/2018. Kết quả cho thấy các chốt kiểm soát chính (phê duyệt của TGĐ, đối chiếu số liệu, ký nhận nhập kho, chuẩn chi thanh toán) đều được đơn vị thực hiện đầy đủ và hợp lệ.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán tại CT TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Dựa trên kết cấu đề tài và mục tiêu đã đặt ra, Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán tại Công ty AAC:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty AAC đã tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và áp dụng hiệu quả chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành; hồ sơ kiểm toán và hệ thống giấy làm việc được phân loại khoa học (mã hóa theo phân hệ A, B, C, D, E, F, G, H); quy trình đánh giá KSNB và thủ tục Walk-through test được thực hiện bài bản; việc phân công nhân sự chặt chẽ theo các cấp bậc trợ lý và KTV chính.
- Chỉ ra các mặt tồn tại: Một số thủ tục kiểm toán còn phụ thuộc nhiều vào tài liệu do khách hàng cung cấp; việc gửi thư xác nhận công nợ đối với các nhà cung cấp nhỏ lẻ hoặc nhà cung cấp nước ngoài gặp khó khăn về tỷ lệ phản hồi; thủ tục phân tích xu hướng chi phí và tìm kiếm nợ chưa ghi chép đôi khi bị rút gọn do áp lực thời gian mùa kiểm toán.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán; chuẩn hóa quy trình theo dõi và thu hồi thư xác nhận nợ phải trả; tăng cường kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ để phát hiện nợ giấu; ứng dụng sâu hơn công nghệ thông tin trong xử lý và phân tích dữ liệu công nợ lớn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Dữ liệu thực chứng về khách hàng kiểm toán: Phản ánh bức tranh tài chính năm 2017 của Công ty Cổ phần ABC với vốn điều lệ 269 tỷ đồng; tiền và tương đương tiền tăng hơn 67% (tăng hơn 32 tỷ đồng); tiền gửi kỳ hạn trên 3 tháng đạt trên 25 tỷ đồng; phải thu khách hàng giảm hơn 59 tỷ đồng (tương ứng giảm gần 42%); vay ngắn hạn giảm 26%; doanh thu tăng 19% trong bối cảnh ngành thép Việt Nam tăng trưởng 24,3% và GDP tăng 6,81%.
- Về mặt quy trình kiểm toán: Chứng minh việc áp dụng hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa của VACPA (mẫu A120, A210, A250, A310, A420, A421, A510...) giúp KTV kiểm soát tốt rủi ro kiểm toán, đánh giá chính xác tính hữu hiệu của KSNB thông qua kiểm tra trọn vẹn nghiệp vụ mua hàng (Hợp đồng số 002-17/SGPH-ABC).
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu kết hợp giữa lý luận kiểm toán và thực tiễn hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập uy tín (AAC). Tác giả đã cụ thể hóa quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán từ khâu lập kế hoạch, đánh giá KSNB đến các thử nghiệm chi tiết, từ đó đưa ra các kiến nghị có giá trị ứng dụng thực tế cho công ty kiểm toán và đề xuất đổi mới nội dung đào tạo chuyên ngành tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát sâu quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán trên một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh khác (như xây dựng, thương mại thuần túy hay dịch vụ).
- Hạn chế về tính bảo mật thông tin: Do tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực VSA 200, các thông tin định danh chi tiết của khách hàng phải mã hóa, đồng thời một số số liệu chi tiết về chi phí và công nợ nội bộ không được công bố đầy đủ trong văn bản.
- Giới hạn thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp (từ 01/01/2019 đến 10/05/2019), chủ yếu phân tích dữ liệu BCTC và hồ sơ kiểm toán niên độ 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục NPT người bán tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán các giao dịch với bên liên quan và các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ phức tạp; đánh giá tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đến kiểm toán nợ phải trả tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Giúp sinh viên nắm bắt được mối liên hệ giữa lý thuyết kiểm toán (các cơ sở dẫn liệu, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản) với quy trình làm việc thực tế thông qua hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn của VACPA.
- Đối với kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các bước thực hiện phỏng vấn KSNB, thiết kế thủ tục Walk-through test, phân tích biến động số dư và kỹ thuật kiểm tra bộ chứng từ mua hàng - công nợ.
- Các phần nội dung nổi bật đáng tham khảo:
- Bảng mục tiêu kiểm toán cụ thể tương ứng với từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục NPT người bán (Chương 1).
- Quy trình thực hiện thủ tục Walk-through test và đánh giá KSNB chu trình mua hàng qua mẫu giấy làm việc A420, A421 (Chương 2).
- Kỹ thuật phân tích sơ bộ BCTC và nhận diện rủi ro kiểm toán qua mẫu A510 (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu kiểm toán nào được xem là quan trọng nhất đối với khoản mục nợ phải trả người bán?
Trong các mục tiêu kiểm toán (Hiện hữu, Nghĩa vụ, Đầy đủ, Chính xác, Đánh giá, Trình bày và công bố), mục tiêu "Đầy đủ" luôn được xem là quan trọng nhất. Do đặc thù của nợ phải trả, doanh nghiệp thường có xu hướng khai thiếu hoặc giấu bớt các khoản nợ để làm đẹp tình hình tài chính, vì vậy KTV phải tập trung thu thập bằng chứng để đảm bảo mọi nghĩa vụ nợ phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ.
2. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC áp dụng chương trình kiểm toán nào trong hoạt động nghề nghiệp?
Bắt đầu từ năm 2010, quy trình kiểm toán chung mà Công ty AAC áp dụng là quy trình thực hiện theo Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, bao gồm việc chuẩn hóa toàn bộ hệ thống giấy tờ làm việc từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện đến tổng kết cuộc kiểm toán.
3. Công ty Cổ phần ABC áp dụng các chế độ và chuẩn mực kế toán nào cho niên độ tài chính 2017?
Công ty CP ABC áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; và đánh giá công nợ ngoại tệ theo Thông tư 179/2012/TT-BTC.
4. Thủ tục Walk-through test chu trình mua hàng tại Công ty ABC đã kiểm tra những chứng từ cụ thể nào?
KTV đã chọn mẫu và kiểm tra một bộ chứng từ đầy đủ gồm: Hợp đồng kinh tế số 002-17/SGPH-ABC ngày 17/02/2017, Biên bản nghiệm thu ngày 02/04/2017, Phiếu nhập kho ngày 02/04/2017, Hóa đơn tài chính, Ủy nhiệm chi ngày 08/03/2017 và ngày 01/07/2017, cùng Biên bản xác nhận công nợ tại ngày 31/12/2018.
5. Trong giai đoạn phân tích sơ bộ BCTC (mẫu A510), KTV đã ghi nhận những biến động lớn nào trên BCTC năm 2017 của Công ty ABC?
KTV đã ghi nhận: Tiền và tương đương tiền tăng hơn 67% (hơn 32 tỷ đồng); tiền gửi kỳ hạn trên 3 tháng có số dư hơn 25 tỷ đồng; phải thu khách hàng giảm hơn 59 tỷ đồng (giảm gần 42%); vay ngắn hạn giảm 26%; doanh thu tăng 19% và giá vốn tăng dưới 16%; các khoản nợ phải trả có số dư cao cần lưu ý gửi thư xác nhận công nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Lan Thư đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC trong niên độ 2017, đề tài đã làm rõ quy trình lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ và kiểm tra chi tiết theo chương trình mẫu của VACPA. Công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp các đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán và cung cấp tài liệu học thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành Kiểm toán.