Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiếp cận các thông tin tài chính - kế toán minh bạch, trung thực từ phía cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan ngày càng gia tăng. Nhu cầu này đặc biệt cấp thiết đối với các doanh nghiệp có vốn Nhà nước và các công ty cổ phần. Kiểm toán độc lập đóng vai trò là bên thứ ba khách quan nhằm xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC), bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia thị trường.
Đối với Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học (đơn vị trực thuộc Nhà xuất bản Giáo dục, thuộc sở hữu Nhà nước), tính công khai và minh bạch trong hoạt động kinh doanh cũng như số liệu kế toán là yêu cầu bắt buộc. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng đáng kể. Đồng thời, các quy định pháp luật liên quan đến chế độ tiền lương, thang bảng lương, mức lương tối thiểu vùng và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thường xuyên có sự thay đổi. Đây cũng là phần hành kế toán tiềm ẩn nhiều sai sót và gian lận, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và quyền lợi của người lao động (NLĐ). Do đó, việc nghiên cứu và hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện; trên cơ sở đối chiếu với lý luận kiểm toán để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát hệ thống lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương, hệ thống tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và chu trình tiền lương trong doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương qua 03 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
- Mô tả và phân tích chi tiết các bước công việc thực tế được thực hiện bởi nhóm kiểm toán thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại đơn vị khách hàng.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán thực tế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục này tại AAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Phạm vi không gian: Phòng kiểm toán BCTC 03 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (địa chỉ: Lô 70-80, Đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng), thực hiện kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2017, tập trung chi tiết vào niên độ tài chính năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thủ tục kiểm toán thuộc quy trình kiểm toán BCTC đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kiểm toán: Luật Kiểm toán độc lập năm 2011; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) bao gồm VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của KTV và DNKiT), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 330 (Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đã đánh giá), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 520 (Thủ tục phân tích); Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 220; Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010.
- Khung pháp lý về lao động, tiền lương và bảo hiểm: Bộ luật Lao động (Điều 15, 73, 91, 103); Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 3); Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 (Điều 2); Luật Việc làm năm 2013; Luật Công đoàn năm 2012; Nghị định số 153/2016/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng; Nghị quyết 99/2015/QH13 và Nghị định 47/2017/NĐ-CP về mức lương cơ sở; Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam; Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư 78/2014/TT-BTC.
- Mô hình rủi ro kiểm toán áp dụng:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \implies \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
- Hướng dẫn xác định mức trọng yếu theo VACPA:
| Tiêu chí làm cơ sở ước lượng |
Tỷ lệ phần trăm áp dụng |
| Lợi nhuận trước thuế |
5% - 10% |
| Doanh thu |
0,5% - 3% |
| Tổng tài sản |
2% |
| Vốn chủ sở hữu |
2% |
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu kế toán - kiểm toán bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán; tiếp cận và khai thác hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc (working papers) của năm 2016 và 2017; tổng hợp tài liệu chuyên môn từ hệ thống VSA và hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Mô tả chi tiết trình tự thực hiện các thủ tục kiểm toán; tính toán và trích lọc dữ liệu kế toán; thực hiện so sánh, đối chiếu số liệu theo thời gian và theo bộ phận (phân tích ngang, phân tích dọc); thực hiện kiểm tra tính toán lại (reperformance) các phép tính trên bảng lương và bảng phân bổ chi phí; đối chiếu chéo số liệu giữa sổ sách và chứng từ gốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng về kế toán và kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Tác giả làm rõ các khái niệm về quỹ lương (quỹ lương kế hoạch, quỹ lương thực hiện), tiền lương (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán), phụ cấp lương, tiền thưởng, mức lương cơ sở (1.300.000 đồng/tháng theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP) và mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP.
Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT áp dụng từ ngày 01/06/2017, tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tổng hợp như sau:
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ trích vào chi phí DN |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
Hệ thống kế toán sử dụng gồm: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382: KPCĐ, 3383: BHXH, 3384: BHYT, 3386: BHTN) và các tài khoản chi phí đối ứng (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 111, TK 112, TK 335, TK 353). Hệ thống chứng từ bao gồm: hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc/sản phẩm hoàn thành, hợp đồng giao khoán, thẻ thời gian, bảng thanh toán tiền lương và tiền thưởng.
Chu trình tiền lương được cấu thành từ 4 chức năng: Tuyển dụng nhân sự, theo dõi thời gian và khối lượng công việc, kế toán tiền lương (tính toán, lập bảng phân bổ, ghi sổ) và thủ quỹ thanh toán lương.
Quy trình kiểm toán khoản mục được chia làm 03 giai đoạn chuẩn mực:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng (ISA 220), ký hợp đồng kiểm toán (VSA 210), tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (VSA 300), thu thập thông tin pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (VSA 520), đánh giá tính trọng yếu (VSA 320), đánh giá rủi ro kiểm toán (VSA 400), tìm hiểu hệ thống KSNB chu trình lương và thiết kế chương trình kiểm toán theo mẫu VACPA.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (khảo sát nhân viên khống, khảo sát thời gian làm việc khống, kiểm tra việc phân bổ chi phí lương, kiểm tra các khoản trích nộp bảo hiểm) và các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết theo các cơ sở dẫn liệu (Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đầy đủ, Tính giá, Phân loại và trình bày).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Xem xét các khoản nợ tiềm tàng, soát xét sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, đánh giá giả định hoạt động liên tục, thực hiện thủ tục phân tích tổng thể, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, kiểm tra thuyết minh BCTC và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kiểm toán được thực hiện trong thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đối với Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học ABC:
- Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là doanh nghiệp kiểm toán độc lập có trụ sở tại Đà Nẵng, cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC, tư vấn tài chính, thuế. Khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học ABC, đơn vị kinh doanh xuất bản phẩm, sách giáo khoa và thiết bị dạy học.
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
- Thực hiện đánh giá chấp nhận khách hàng, soát xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV và lập Cam kết độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán (Phụ lục 03).
- Lập và gửi Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp (Phụ lục 02).
- Tìm hiểu môi trường kinh doanh và hệ thống KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp (Phụ lục 04).
- Thực hiện phân tích sơ bộ BCTC thông qua giấy tờ làm việc mã số A510, phân tích biến động số dư tài khoản nợ phải trả NLĐ giữa năm 2016 và 2017.
- Trao đổi với Ban Giám đốc về rủi ro gian lận và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát.
- Xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo hướng dẫn VACPA; tổng hợp kế hoạch kiểm toán (Phụ lục 06).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thủ tục phân tích: So sánh biến động tổng chi phí tiền lương năm 2017 so với năm 2016; phân tích cơ cấu chi phí lương theo từng bộ phận (bộ phận bán hàng - TK 641, bộ phận quản lý doanh nghiệp - TK 642); phân tích tỷ trọng phân bổ chi phí lương theo tháng.
- Kiểm tra tính tuân thủ chính sách kế toán: Rà soát quy chế trả lương, hệ thống thang bảng lương đã đăng ký với cơ quan quản lý lao động.
- Kiểm tra kiểm soát và chi tiết tiền lương: Chọn mẫu kiểm tra chi tiết bảng thanh toán tiền lương tháng 06/2017 của bộ phận văn phòng và bộ phận bán hàng (Mẫu giấy tờ làm việc E443); kiểm tra đối chiếu từ hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động, bảng chấm công đến bảng tính lương và chứng từ chi tiền mặt/ủy nhiệm chi qua ngân hàng; đối chiếu số liệu từ bảng lương vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 334.
- Kiểm tra các khoản trích theo lương: Kiểm tra tính toán lại tỷ lệ trích 23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% khấu trừ vào thu nhập của NLĐ; đối chiếu số liệu trích nộp với thông báo kết quả đóng bảo hiểm của cơ quan BHXH và chứng từ nộp tiền vào ngân sách; kiểm tra việc trích nộp kinh phí công đoàn 2% theo quy định.
- Kiểm tra các nghiệp vụ đặc thù: Kiểm tra việc trích lập quỹ lương theo đơn giá; kiểm tra tình hình chi trả khoản tiền lương còn nợ năm trước được chi trả trong quý I năm sau (đến hạn 31/03) và việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương (Phụ lục 08).
- Kiểm tra trình bày BCTC: Rà soát việc phân loại số dư TK 334, TK 338 trên Bảng cân đối kế toán và thuyết minh chi phí nhân công trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bản thuyết minh BCTC.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
- Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, lập bảng tổng hợp sai sót và trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc công ty khách hàng thông qua Biên bản trao đổi.
- Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, nợ tiềm tàng và tính thích hợp của giả định hoạt động liên tục.
- Thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán để phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Các giải pháp góp phần nâng cao quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tại AAC tuân thủ chặt chẽ hệ thống VSA và chương trình mẫu VACPA; hồ sơ kiểm toán được tổ chức khoa học với hệ thống mã hóa rõ ràng (A510, E443...); KTV kết hợp linh hoạt giữa thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết; công tác kiểm tra tính độc lập và soát xét chất lượng được thực hiện nghiêm túc.
- Hạn chế: Việc tìm hiểu KSNB chu trình tiền lương ở giai đoạn lập kế hoạch đôi khi còn mang tính hình thức; cỡ mẫu kiểm tra chi tiết bảng lương còn tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 06), chưa bao quát hết các tháng có biến động doanh thu cao điểm trong năm; thủ tục phân tích mối quan hệ giữa chi phí tiền lương với doanh thu hoặc năng suất lao động chưa được lượng hóa sâu; việc kiểm tra điều kiện trích lập và giải ngân quỹ dự phòng tiền lương trước ngày 31/03 năm sau theo luật thuế chưa được tài liệu hóa đầy đủ trên giấy tờ làm việc.
- Các giải pháp đề xuất:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro kiểm soát thông qua bảng câu hỏi chi tiết về KSNB chuyên biệt cho chu trình lương; chuẩn hóa việc thu thập hồ sơ nhân sự và quy chế trả lương ngay từ đầu kỳ kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Mở rộng phạm vi chọn mẫu kiểm tra bảng lương sang các tháng cao điểm phát hành sách; tăng cường áp dụng thủ tục phân tích tương quan giữa quỹ lương với kết quả kinh doanh; kiểm tra đối chiếu chi tiết hơn giữa danh sách đóng BHXH với bảng chấm công nhằm phát hiện lao động thời vụ hoặc nhân viên khống; hoàn thiện mẫu giấy tờ làm việc kiểm tra trích lập quỹ tiền lương dự phòng.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Chuẩn hóa mẫu biên bản trao đổi các phát hiện kiểm toán với khách hàng và tăng cường công tác soát xét chéo hồ sơ kiểm toán giữa các cấp KTV.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương theo các chuẩn mực VSA và hồ sơ mẫu VACPA.
- Phản ánh chân thực thực trạng kiểm toán phần hành này tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị giáo dục, minh họa cụ thể qua các giấy tờ làm việc thực tế (A510, E443, Bảng phân tích chi phí lương, kiểm tra trích nộp bảo hiểm tỷ lệ 34%).
- Chỉ rõ các điểm mạnh và những mặt còn tồn tại trong việc thực hiện kiểm toán phần hành tiền lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 03 nhóm kiến nghị kỹ thuật gắn liền với 03 giai đoạn của quy trình kiểm toán, giúp KTV nâng cao hiệu quả phát hiện sai sót, kiểm soát rủi ro và tiết kiệm thời gian kiểm toán.
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đóng góp tài liệu thực tiễn có giá trị về việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy định trích nộp bảo hiểm (Quyết định 595/QĐ-BHXH, Công văn 2159/BHXH-BT) vào công tác kiểm toán BCTC thực tế tại doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên quy trình kiểm toán của một doanh nghiệp kiểm toán duy nhất (AAC) và minh chứng trên một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học); số liệu thực nghiệm tập trung vào năm tài chính 2017 và kiểm tra chọn mẫu trên một số tháng điển hình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình tiền lương tại các loại hình doanh nghiệp khác (doanh nghiệp sản xuất phức tạp, doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp dịch vụ phần mềm) với các hình thức trả lương theo sản phẩm, lương khoán đa dạng; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong tự động hóa việc đối soát bảng lương và bảo hiểm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán nghiên cứu về kiểm toán phần hành tiền lương và chi phí nhân công trong kiểm toán BCTC.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng giấy tờ làm việc (working papers), kỹ thuật phân tích biến động và kiểm tra chi tiết các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội theo quy định pháp lý.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tổng hợp thủ tục kiểm tra chi tiết theo cơ sở dẫn liệu (Bảng 1.10), hệ thống thử nghiệm kiểm soát chu trình lương (Bảng 1.7) và quy trình xử lý giấy tờ làm việc thực tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại đơn vị kiểm toán nào và áp dụng trên đối tượng khách hàng nào?
Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán do Phòng kiểm toán BCTC 03 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Đà Nẵng) thực hiện tại khách hàng là Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học ABC trong niên độ tài chính 2016 – 2017.
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn năm 2017 được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT áp dụng từ ngày 01/06/2017, tổng tỷ lệ trích là 34% (BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2,0%, KPCĐ 2,0%), trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp là 23,5% và trừ vào lương của người lao động là 10,5%.
3. Nhóm kiểm toán tại AAC sử dụng các giấy tờ làm việc cụ thể nào khi kiểm toán khoản mục lương?
Các giấy tờ làm việc chính được ghi nhận trong khóa luận gồm: Bảng phân tích sơ bộ BCTC mã số A510 (phân tích biến động nợ phải trả NLĐ), Bảng kiểm tra chi tiết bảng lương mẫu E443 (chọn mẫu bảng lương tháng 06), các phụ lục cam kết tính độc lập (Phụ lục 03), tổng hợp kế hoạch kiểm toán (Phụ lục 06) và bảng kiểm tra tiền lương năm trước chi đến 31/03 năm sau (Phụ lục 08).
4. Mô hình rủi ro kiểm toán và tỷ lệ xác định mức trọng yếu được trình bày trong đề tài dựa trên cơ sở nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được áp dụng là $AR = IR \times CR \times DR$. Mức trọng yếu được KTV xác định dựa trên khung hướng dẫn của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) với các tỷ lệ tham chiếu: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu (0,5% - 3%), Tổng tài sản (2%), Vốn chủ sở hữu (2%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hoài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA. Thông qua việc phân tích thực tế cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện năm 2017, tác giả đã làm rõ các bước công việc thực tế từ lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán đến kết thúc kiểm toán. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, xuất phát từ thực tiễn hành nghề, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán phần hành tiền lương tại các công ty kiểm toán độc lập.