Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò xác minh tính trung thực, hợp lý của các thông tin này. Trong hệ thống các chỉ tiêu trên BCTC, khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có vị trí trọng yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD), đồng thời liên hệ trực tiếp với các khoản mục linh hoạt, nhạy cảm trên Bảng cân đối kế toán như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và nợ phải thu khách hàng. Doanh thu cũng là cơ sở xác định nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh, nên thường tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Hiền tập trung nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát (APS), được áp dụng cụ thể tại Công ty Cổ phần ABC.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán BCTC tại công ty.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát xây dựng và thực hiện.
- Phân tích việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện tại đơn vị khách hàng cụ thể (Công ty CP ABC).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện cho khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát và khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần ABC (chi nhánh Đà Nẵng phụ trách).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập từ đợt kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 tại Công ty CP ABC; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 25/01/2016 đến ngày 30/03/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Thông tư 89/2002/TT-BTC; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 705 (Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần) và hồ sơ kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
Về mặt lý luận, kiểm toán doanh thu hướng đến việc thỏa mãn 6 mục tiêu cơ sở dẫn liệu: hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, chính xác, đánh giá, trình bày và công bố. Khóa luận sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán:
$$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Thu thập tài liệu quy trình mẫu, chương trình kiểm toán, hệ thống giấy tờ làm việc (GTLV) tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát; trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán tại Công ty CP ABC để thu thập tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ bán hàng và thực hiện phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa kết quả nghiên cứu từ các công trình liên quan trước đó (Huỳnh Thị Thu Trang - 2011, Đỗ Công Chính - 2012, Nguyễn Lê Quang Nhật) và các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh dữ liệu, kiểm tra chọn mẫu thống kê và phi thống kê, thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối chu trình (walk-through test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán và kiểm toán doanh thu:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch phát sinh. Việc ghi nhận doanh thu bán hàng phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo VAS 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán: Mô tả luân chuyển chứng từ (đơn đặt hàng, hợp đồng, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý) và sơ đồ hạch toán tài khoản 511 kết chuyển sang tài khoản 911 cũng như các tài khoản giảm trừ doanh thu (521, 531, 532 theo quy định tại thời điểm lập báo cáo).
- Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu: Chia làm 3 giai đoạn chuẩn tắc:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng (VSA 210), tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (VSA 300), đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và rủi ro kiểm soát (VSA 400), xác định mức trọng yếu và thiết lập chương trình kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán: Thiết kế, thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích xu hướng, tỷ suất lãi gộp và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, kiểm tra tính có thực, ghi chép đầy đủ, tính chính xác, phân loại và cắt niên độ).
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét GTLV, đánh giá sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp kết quả và lập Báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến theo VSA 705).
| Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát |
Rủi ro phát hiện (DR) khi IR Cao |
Rủi ro phát hiện (DR) khi IR Trung bình |
Rủi ro phát hiện (DR) khi IR Thấp |
| Cao |
Tối thiểu |
Thấp |
Trung bình |
| Trung bình |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| Thấp |
Trung bình |
Cao |
Tối đa |
Chương 2: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán An Phát thực hiện
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán An Phát (APS) - đơn vị thành lập theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP, trụ sở tại Hải Phòng cùng 4 chi nhánh (Hà Nội, Thái Bình, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh). Tác giả trình bày chi tiết quy trình kiểm toán doanh thu do APS xây dựng và việc áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC:
1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty CP ABC:
- Chấp nhận khách hàng: Công ty CP ABC là khách hàng cũ của APS Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt động đa ngành (khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, kinh doanh vật tư, giết mổ gia súc gia cầm, vận tải...). APS hoàn thành thủ tục đánh giá rủi ro hợp đồng và gửi hợp đồng kiểm toán. Nhóm kiểm toán gồm 1 KTV chính và 3 trợ lý, thời gian kiểm toán tại đơn vị là 6 ngày.
- Tìm hiểu môi trường và ngành nghề: Năm 2015, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt khoảng 6,7 tỷ USD (giảm 14,5% so với cùng kỳ). Sản phẩm chính của Công ty CP ABC là mực và chế biến từ mực gặp khó khăn do khan hiếm nguyên liệu miền Trung và thị trường giảm sút, tuy nhiên mảng giết mổ gia súc gia cầm vẫn giữ ổn định.
- Đánh giá HTKSNB cấp độ doanh nghiệp: Thực hiện qua phỏng vấn và quan sát trên 3 thành phần (Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Giám sát các hoạt động kiểm soát).
- Mô tả chu trình bán hàng - thu tiền: Chu trình tại Công ty CP ABC gồm 7 bước nghiệp vụ có sự phân công, phê duyệt:
| STT |
Nghiệp vụ trọng yếu |
Thủ tục kiểm soát |
Thẩm quyền phê duyệt |
Tài liệu kèm theo |
| 1 |
Tiếp nhận đơn đặt hàng |
Nhận đơn qua Fax, Email; trình Giám đốc phê duyệt |
Trưởng phòng Kinh doanh, Giám đốc |
Đơn đặt hàng có chữ ký Giám đốc |
| 2 |
Lập hợp đồng/chấp thuận đơn |
Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Kế toán lập hợp đồng theo đơn duyệt |
Giám đốc |
Đơn đặt hàng/Hợp đồng đã duyệt |
| 3 |
Lập yêu cầu xuất hàng |
Phòng Kinh doanh lập phiếu yêu cầu giao cho Thủ kho |
Trưởng phòng Kinh doanh |
Phiếu yêu cầu xuất kho |
| 4 |
Xuất kho và lập hóa đơn |
Thủ kho xuất hàng, ký phiếu; Phòng Kinh doanh đối chiếu xuất hóa đơn |
Thủ kho, Trưởng phòng Kinh doanh |
Phiếu xuất kho đã phê duyệt, Hóa đơn |
| 5 |
Giao hàng |
Giao hàng và vận chuyển ra bến cảng giao bên mua |
Bộ phận giao nhận hàng |
Phiếu giao nhận hàng |
| 6 |
Ghi nhận doanh thu, nợ |
Chuyển hóa đơn và phiếu xuất kho sang phòng kế toán ghi sổ |
Kế toán trưởng |
Hóa đơn, Phiếu xuất kho |
| 7 |
Thu tiền hàng |
Phòng Kinh doanh phối hợp Kế toán đôn đốc công nợ và theo dõi sổ ngân hàng |
Phòng Kinh doanh, Kế toán |
Sổ phụ ngân hàng, sổ chi tiết công nợ |
- Xác định mức trọng yếu: APS áp dụng quy trình xác định mức trọng yếu qua các bước:
- Lựa chọn tiêu chí định lượng (Tổng tài sản: 1-2%; Doanh thu: 0.5-3%; Vốn chủ sở hữu: 1-5%; Lợi nhuận trước thuế: 5-10%).
- Mức trọng yếu thực hiện ($MP$) được tính bằng 75% Mức trọng yếu tổng thể.
- Ngưỡng sai sót không đáng kể/có thể bỏ qua được tính tối đa bằng 4% của Mức trọng yếu thực hiện.
2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại Công ty CP ABC:
- Thủ tục chung và phân tích: Đối chiếu chính sách kế toán với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; lập bảng tổng hợp doanh thu (mẫu G110A), phân tích biến động doanh thu theo tháng và so sánh tỷ suất lãi gộp giữa năm 2015 và 2014. Cơ cấu doanh thu năm 2015 của Công ty CP ABC cho thấy doanh thu bán thành phẩm đạt 126.591 nghìn đồng (chiếm 97,14%), phần còn lại là doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thủ nghiệm chi tiết:
- Đối chiếu doanh thu trên sổ sách với tờ khai thuế VAT hàng tháng/quý để phát hiện sai lệch kỳ ghi nhận hoặc trùng lặp.
- Chọn mẫu kiểm tra chứng từ (mẫu G142): Sử dụng công thức cỡ mẫu $SS = P / J$ (trong đó $J = MP / R$, với $R$ là hệ số mức đảm bảo từ 0.7 đến 3.0). Quy trình chọn mẫu 2 bước: kiểm tra 100% các nghiệp vụ có giá trị $> J$, sau đó tính lại tổng thể còn lại $P'$ để chọn ngẫu nhiên $SS' = P'/J$.
- Kiểm tra chia cắt niên độ (mẫu G143 - cut-off): Kiểm tra các hóa đơn, phiếu xuất kho trước và sau ngày 31/12/2015 nhằm đảm bảo doanh thu ghi nhận đúng kỳ kế toán.
3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
- Soát xét hệ thống GTLV, kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng và lập biên bản trao đổi các bút toán điều chỉnh trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC cho khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát (APS)
Tác giả đánh giá những ưu điểm trong quy trình kiểm toán của APS (chấp hành chuẩn mực kiểm toán, hồ sơ mẫu rõ ràng, kỹ thuật chọn mẫu chặt chẽ) và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại. Từ đó, 3 nhóm kiến nghị cụ thể được đề xuất:
- Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng kiểm toán viên: Bố trí nhân lực hợp lý trong mùa kiểm toán cao điểm, đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu về nhận diện rủi ro doanh thu ngành đặc thù (xuất khẩu thủy sản).
- Hoàn thiện thủ tục đánh giá HTKSNB đối với toàn bộ BCTC nói chung và khoản mục doanh thu nói riêng: Cần mở rộng đánh giá đầy đủ 5 bộ phận cấu thành HTKSNB theo chuẩn mực thay vì chỉ tập trung vào 3 bộ phận; thiết kế bảng câu hỏi kiểm soát chi tiết hơn đối với các giao dịch bán hàng xuất khẩu.
- Hoàn thiện thủ tục phân tích: Đẩy mạnh áp dụng phân tích phi tài chính, đối chiếu tương quan giữa sản lượng xuất kho thực tế, định mức nguyên liệu với doanh thu thuần để nâng cao khả năng phát hiện biến động bất thường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các tham số kiểm toán kỹ thuật được áp dụng trong thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát:
| Chỉ tiêu / Quy trình |
Quy định áp dụng tại APS |
| Mức trọng yếu thực hiện ($MP$) |
Bằng 75% mức trọng yếu tổng thể |
| Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua |
Tối đa 4% mức trọng yếu thực hiện ($MP$) |
| Mức đảm bảo ($R$) |
Dao động từ 0.7 đến 3.0 (phụ thuộc rủi ro và đánh giá HTKSNB) |
| Khoảng cách chọn mẫu ($J$) |
$J = MP / R$ |
| Cơ cấu doanh thu tại khách hàng ABC (2015) |
Doanh thu bán thành phẩm chiếm 97,14% (126.591 nghìn đồng); dịch vụ chiếm 2,86% |
| Nhân sự & thời gian kiểm toán tại khách hàng |
Nhóm gồm 1 KTV chính và 3 trợ lý; thời gian thực địa 6 ngày |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã cụ thể hóa quy trình kiểm toán doanh thu vào một loại hình doanh nghiệp đặc thù: đơn vị vừa sản xuất kinh doanh nội địa, vừa có hoạt động gia công và xuất khẩu thủy sản (mực và sản phẩm từ mực). Việc phản ánh toàn bộ hệ thống biểu mẫu giấy tờ làm việc từ mã A (lập kế hoạch) đến mã G (thực hiện phần hành doanh thu) giúp làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn triển khai tại các công ty kiểm toán quy mô vừa tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian thực tập ngắn (từ 25/01/2016 đến 30/03/2016) vào mùa cao điểm kiểm toán.
- Dữ liệu khảo sát chuyên sâu chỉ giới hạn tại một khách hàng đơn lẻ (Công ty CP ABC) với niên độ tài chính năm 2015, chưa đối chiếu so sánh quy trình kiểm toán doanh thu giữa các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau (như xây lắp, thương mại thuần túy, dịch vụ tài chính).
- Do yêu cầu bảo mật số liệu, tên khách hàng và một số thông tin thương mại phải mã hóa thành Công ty CP ABC.
- Việc tìm hiểu HTKSNB mới chỉ tập trung vào 3 thành phần cấu thành chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu theo hệ thống chuẩn mực kế toán mới (Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu trên tập mẫu nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp niêm yết.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bức tranh thực tế về hồ sơ kiểm toán khoản mục doanh thu theo chuẩn VACPA, phương pháp lập các giấy tờ làm việc cụ thể (G110A, G131, G142, G143).
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo phương pháp chọn mẫu kiểm toán 2 bước dựa trên khoảng cách mẫu $J$, kỹ thuật kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off) và cách thức đối chiếu doanh thu sổ sách với hồ sơ khai thuế VAT.
- Người nghiên cứu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng: Tham khảo bảng mô tả chu trình bán hàng - thu tiền 7 bước kèm ma trận phân quyền phê duyệt và chứng từ kiểm soát tại doanh nghiệp chế biến thủy sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kiểm toán An Phát xác định Mức trọng yếu thực hiện ($MP$) và Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo công thức nào?
Tại APS, Mức trọng yếu thực hiện ($MP$) được tính bằng 75% Mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở bước lập kế hoạch. Ngưỡng sai sót không đáng kể (sai sót có thể bỏ qua) được thiết lập tối đa bằng 4% của Mức trọng yếu thực hiện ($MP$). Các sai lệch phát hiện dưới ngưỡng này được coi là không trọng yếu và không bắt buộc KTV phải mở rộng thủ tục kiểm toán.
2. Chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty CP ABC gồm những bước nghiệp vụ nào?
Chu trình gồm 7 bước chính: (1) Tiếp nhận đơn đặt hàng; (2) Lập hợp đồng hoặc chấp thuận đơn đặt hàng; (3) Lập phiếu yêu cầu xuất hàng; (4) Xuất kho và lập hóa đơn; (5) Giao hàng; (6) Ghi nhận doanh thu và theo dõi nợ phải thu; (7) Thu tiền hàng qua đôn đốc công nợ và theo dõi sổ ngân hàng.
3. Phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết doanh thu (GTLV G142) tại APS được tiến hành như thế nào?
APS tiến hành chọn mẫu 2 bước:
- Bước 1: Tính khoảng cách mẫu $J = MP / R$. Chọn toàn bộ các nghiệp vụ có số dư lớn hơn $J$.
- Bước 2: Loại bỏ các mẫu đã chọn để tạo tổng thể mới $P'$ (các nghiệp vụ nhỏ hơn $J$), sau đó chọn ngẫu nhiên các phần tử với cỡ mẫu $SS' = P' / J$.
4. Mối quan hệ giữa rủi ro phát hiện ($DR$) với rủi ro tiềm tàng ($IR$) và rủi ro kiểm soát ($CR$) được thể hiện ra sao?
Theo mô hình $DR = AR / (IR \times CR)$, rủi ro phát hiện có mối quan hệ nghịch biến với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Khi KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức cao, rủi ro phát hiện phải được duy trì ở mức tối thiểu hoặc thấp, đồng nghĩa với việc KTV phải tăng cường phạm vi, quy mô của các thử nghiệm cơ bản.
5. Khóa luận đưa ra những giải pháp nào nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu tại APS?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: Nâng cao chất lượng và số lượng KTV trong mùa kiểm toán cao điểm; Hoàn thiện việc đánh giá HTKSNB mở rộng đầy đủ các thành phần cấu thành; Tăng cường thủ tục phân tích đối chiếu giữa các thông tin tài chính và phi tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc mô tả chi tiết thực tế triển khai tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phát và đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC, đề tài làm rõ các bước lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, xác định mức trọng yếu, chọn mẫu và thực hiện thử nghiệm chi tiết. Các hạn chế được nhận định khách quan và đi kèm các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và hành nghề kiểm toán.