Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Grant Thornton 1. Grant Thornton Quốc tế (Grant Thornton International) Hình 1.1: Logo & slogan Grant Thornton (nguồn Grant Thornton) Grant Thornton là một tổ chức quốc tế có mạng lưới toàn cầu gồm khoảng 550 thành viên, hoạt động trên 130 quốc gia với đội ngũ nhân sự tăng 11% năm 2016, đạt tổng số 47. Tăng trưởng nổi bật ở các khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (tăng 27%), Trung Đông (tăng 9%) và Châu Mỹ (tăng 9%).
Năm 2016, doanh thu của Tập đoàn đạt kỷ lục 4,8 tỷ USD. Các khách hàng của Grant Thornton rất đa dạng và hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, từ các tập đoàn đa quốc gia với các thương hiệu nổi tiếng như khách sạn Sofitel Metropole Hà nội, Công ty TNHH Tropicdane… cho tới các tổ chức quốc tế, các dự án phi Chính phủ và Hiệp hội thế giới như Oxfam Quebec, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Grant Thornton Việt Nam Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam, thành viên độc lập của Tập đoàn Grant Thornton International (GTI), là công ty quốc tế thứ hai nhận được giấy phép kinh doanh tại Việt Nam, được thành lập vào tháng 5 năm 1993 dưới hình thức công ty liên doanh theo giấy phép Bộ Kế hoạch và Đầu tư với chủ sở hữu là Bourne Griffiths Perth và hai nhà đầu tư cá nhân khác. Sau 4 năm, Công ty đã mở thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đồng thời chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tổng số vốn là 2.000 USD và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài.
Năm 2007, GTV được phê chuẩn là nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty niêm yết. Năm 2013, GTV được Bộ Tài chính phê duyệt để trở thành tổ chức tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài duy nhất được phép cung cấp dịch vụ định giá các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Năm 2014, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA (“ACPA”) SVTH: Phạm Hồng Trâm 4 K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Vĩnh Khương đã chính thức sáp nhập và hoạt động dưới tên “Grant Thornton Việt Nam”.
Việc sáp nhập nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và đem đến cho GTV một đội ngũ quản lý và nhân viên chuyên nghiệp tại 2 văn phòng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Grant Thornton Việt Nam đã đón nhận nhiều giải thưởng quốc gia cho dịch vụ tài chính chuyên nghiệp của mình: Giải thưởng Rồng Vàng 2015, Nhà tuyển dụng có tiêu chuẩn cao về đào tạo và phát triển nhân viên của Hiệp hội Kế toán Công chứng Úc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cho việc đóng góp và phát triển dịch vụ Kiểm toán độc lập tại Việt Nam… Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Grant Thornton1 1. Giá trị truyền thống của Grant Thornton Việt Nam Giá trị truyền thống của GTV được kế thừa từ giá trị toàn cầu của GTI và được viết tắt theo tiếng Anh là CLEARR 1 Theo www.vn SVTH: Phạm Hồng Trâm 5 K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Vĩnh Khương Hình 1.2: Giá trị toàn cầu Grant Thornton2 Collaboration: Cộng tác toàn cầu Leadership: Khả năng lãnh đạo Excellent: Xuất sắc Agility: Hành động nhanh nhẹn, kịp thời Respect: Sự tôn trọng người khác Responsibility: Trách nhiệm với công việc 1.
Phương châm và mục tiêu hoạt động của Grant Thornton Việt Nam 1. Phương châm hoạt động Cung cấp dịch vụ một cách chuyên nghiệp nhất, đạt mục tiêu của khách hàng một cách hiệu quả nhất là phương châm hoạt động của GTV. Với tư cách là một đối tác và là một người đồng hành, GTV không chỉ hiểu được công việc kinh doanh mà còn hiểu được những giá trị và khát vọng của khách hàng. Mục tiêu hoạt động Cùng với Grant Thornton toàn cầu.
GTV hoạt động với mục tiêu “Trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp xuất sắc nhất trong tất cả các thị trường và dịch vụ mà công ty đã lực chọn, bằng sự tiên phong trên thị trường, một doanh thu ồn định trong dài hạn và là nơi tốt nhất để luôn được lữa chọn để làm việc”. GTV luôn hướng tới một chuẩn mực cao trong nghề nghiệp và cố gắng đem lại cho khách hàng những dịch vụ với chất lượng hàng đầu thế giới.vn SVTH: Phạm Hồng Trâm 6 K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Vĩnh Khương 1. Dịch vụ do Grant Thornton Việt Nam cung cấp Trải qua hơn 20 năm hoạt động tại Việt Nam, Grant Thornton Việt Nam ngày càng khẳng định thương hiệu và uy tín của mình bằng các dịch vụ chất lượng: 1.
Dịch vụ kiểm toán (dịch vụ đảm bảo) GTV tập trung vào việc làm tăng giá trị của dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp, đảm bảo tính trung thực của thông tin tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp làm giảm các chi phí cho việc tuân thủ với các quy định tài chính kế toán.Việc sử dụng phần mềm kiểm toán sẽ mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng thông qua việc cung cấp dịch vụ kiểm toán hiệu quả, tiết kiệm và giảm thiểu rủi ro. GTV cung cấp dịch vụ kiểm toán cho: các công ty đại chúng, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức phi Chính phủ và dự án có vốn tài trợ. Dịch vụ kiểm toán của GTV dựa trên phương pháp luận Horizon và các phần mềm như: Voyager, TBeam, IDea. Một số dịch vụ khác: Dịch vụ tư vấn thuế GTV giúp khách hàng tối đa hóa thu nhập bằng cách kết hợp giữa kiến thức toàn diện về các luật thuế và khả năng hoạch định một các sáng tạo nhằm đóng một khoản thuế hợp lý nhất.
Ngoài ra còn hỗ trợ khách hàng cơ cấu đầu tư của họ tại Việt Nam và hỗ trợ khách hàng có hoạt động kinh doanh ở các hệ phống pháp luật khác nhau đạt được mức thuế suất thực tế thấp nhất. Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp GTV giúp doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu tài chính doanh nghiệp của minh bằng việc xây dựng kế hoạch và chiến lược hiệu quả với nhiều phương án như sáp nhập, mua lại, cổ phần hóa, mở rộng, đầu tư mới, tái cơ cấu tài chính, phục hồi… Dịch vụ tư vấn rủi ro kinh doanh GTV giúp doanh nghiệp phát hiện những điểm thiếu hiệu quả trong các quy trình quản lý hệ thống kiểm soát và khả năng công nghệ hiện có, từ đó đề xuất các chiến lược hiệu quả để giảm thiểu rủi ro và cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. SVTH: Phạm Hồng Trâm 7 K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Vĩnh Khương Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.
Khái quát về rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Như chúng ta đã biết, rủi ro là một phần tất yếu của hoạt động kinh doanh. Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế là những thứ luôn nhắc nhở chúng ta về sự tồn tại của nó, rủi ro nếu không được kiểm soát và giải quyết có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bất kể là doanh nghiệp nhỏ hay lớn. Mọi thứ trong cuộc sống hằng ngày đều có rủi ro, đối với doanh nghiệp rủi ro có thể là sự thất bại của sản phẩm mới, những sự kiện kinh tế bất ngờ hay doanh thu trồi sụt một cách bất thường… Cách thức mà doanh nghiệp quản lý và kiểm soát rủi ro sẽ quyết định đến tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như phương thức mà kiểm toán viên tiếp cận để thực hiện kiểm toán tại doanh nghiệp đó.Trong phần này, chúng ta sẽ trình bày về bản chất của rủi ro, cũng như cách thức mà KTV tiếp cận để xây dựng một kế hoạch hiệu quả. Khái niệm Rủi ro là một khái niệm phổ biến.
Chúng ta bắt gặp rủi ro ở mọi lúc ngay cả khi chúng ta băng qua đường. Đối với tổ chức cũng vậy, phải luôn đối mặt với rủi ro hằng ngày khi hoạt động. Có rất nhiều định nghĩa về rủi ro cũng như cách tiếp cận và quản lý chúng. Trong phần này,chúng ta sẽ tiếp cận rủi ro có lên quan đến việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.
Rủi ro kinh doanh: là rủi ro tác động đến hoạt động và thu nhập mong đợi của tổ chức. Rủi ro báo cáo tài chính: là rủi ro liên quan đến việc ghi nhận các nghiệp vụ và trình bày thông tin tài chính trên BCTC của môt doanh nghiệp Rủi ro hợp đồng: là rủi ro mà KTV phải đối mặt liên quan đến một khách hàng cụ thể, bao gồm việc mất danh tiếng, khách hàng không có khả năng chi trả, việc thiếu minh bạch về tài chính do tính chính trực của nhà quản lý cũng như việc cản trở KTV thực hiện kiểm toán. Rủi ro kiểm toán: là rủi ro liên quan đến việc KTV đưa ra ý kiến rằng BCTC đã được trình bày trung thực hợp lý khi chúng vẫn còn chứa đựng sai sót trọng yếu. SVTH: Phạm Hồng Trâm 8 K14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Vĩnh Khương 2. Các bộ phận của rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và rủi ro phát hiện. - Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro tiềm ẩn, vốn có của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu. - Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hết, không phát hiện hoặc sửa chữa kịp thời.
- Rủi ro phát hiện: là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán mặc dù đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng không phát hiện hết được sai sót trọng yếu. *Mô hình rủi ro kiểm toán thể hiện mối quan hệ ba loại rủi ro như đã đề cập: rủi ro tiềm tang, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện, trong đó rủi ro kiểm toán chính là kết quả của sự kết hợp cả ba loại rủi ro này. Có thê diễn đạt mối quan hệ này qua công thức: AR = IR x CR x DR Trong đó: AR: Rủi ro kiểm toán (Audit Risk) IR: Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk) CR: Rủi ro kiểm soát (Control Risk) DR: Rủi ro phát hiện (Detection Risk) Mô hình rủi ro kiểm toán giúp cho KTV xác định các thủ tục kiểm toán cần thực hiện.