Chương 1 đề cập lý do, mục tiêu, câu hỏi đối tượng phương pháp nghiên cứu và bố cục của bài luận để làm rõ nghiên cứu của ài “Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán áo cáo tài chính” 5 CHƢƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc 2.1 Các nghiên cứu trên thế giới "Phân tích tác động của rủi ro, tính trọng yếu và cấu trúc đối với các quyết định lập kế hoạch bằng chứng của KTV," của Lau tze Yiu Peter Đại học Hồng Kông (1997). Đây à một trong những các nghiên cứu lớn trong ĩnh vực kiểm toán BCTC. Đề tài phân tích một cách toàn diện những yếu tố iên quan đến ĩnh vực kiểm toán nhằm mục đích hướng đến là nâng cao chất ượng và bằng chứng của cuộc kiểm toán. Nghiên cứu định ượng bao gồm một cuộc khảo sát mẫu của 79 công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán tại Hồng Kông.
Tác giả đã thu về những câu trả lời cụ thể từ KTV và kiểm tra 15 giả thuyết bằng mô hình ANOVA tổng thể. Từ đó nghiên cứu này đã phát triển mô hình hành vi toàn diện và tích hợp, cung cấp một đặc điểm thực tế và toàn diện hơn về các quyết định lập kế hoạch bằng chứng của KTV thay vì các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét một hoặc hai biến số và ảnh hưởng của chúng đối với việc lập kế hoạch bằng chứng về RRKT của KTV. (Lau tze Yiu, Peter, 1997) “Ris reduction and the audit review process” của Vincent E. Owhoso tại Đại học Florida (1998).
Bài viết này cung cấp một góc nhìn tổng quan về những rủi ro trong việc kiểm toán và mức độ tác động của chúng đến cuộc kiểm toán. Tác giả sử dụng CSDL sơ cấp thông qua phương pháp phân tích mô hình phương sai ANOVA và CSDL thứ cấp từ BCTC và giấy làm việc của KTV. Từ đó cho thấy kinh nghiệm của KTV và kiến thức chuyên ngành ảnh hưởng đáng ể đến ượng RRKT được giảm thiểu. Từ đó rút ra ết luận giúp cải thiện chất ượng của quá trình kiểm toán.Owhoso, 1998) “Fraud ris assessments of independent auditors: The inf uence of simi arity and ris on now edge transfer from prior fraud ris assessments” của Thomas M.
6 Kozloski tại Đại học Drexel (2002). Bằng phương pháp nghiên cứu định ượng và nguồn dữ liệu sơ cấp kết hợp phân tích số liệu. Bài viết giúp người đọc hiểu được tổng quan về kiểm toán và RRKT đồng thời tác giả đã đề xuất một số giải pháp liên quan đến việc cải thiện RRKT bằng phương pháp Pi ot test thử nghiệm trên các cuộc kiểm toán và thiết lập mô hình. (Luận án tiến sĩ của Thomas M.2 Các nghiên cứu trong nƣớc Bài luận án tiến sĩ của Đoàn Thanh Nga đề tài “Nghiên cứu đánh giá trọng yếu và RRKT nhằm nâng cao chất ượng hoạt động trong các công ty kiểm toán tại Việt Nam” (2011) đã cung cấp cho người đọc mối quan hệ giữa RRKT và đánh giá trọng yếu.
Bài viết thực hiện khảo sát 22 công ty kiểm toán từ đó thu về được 47 phiếu khảo sát để kết luận được thực tế trong kiểm toán dựa theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Phương pháp tác giả chọn trong bài nghiên cứu này à phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phân tích số liệu theo cuộc khảo sát, tác giả sử dụng à CSDL sơ cấp được lấy từ cuộc khảo sát và CSDL thứ cấp là các báo cáo kiểm toán và kết quả từ những nghiên cứu trước từ đó rút ra ết luận nhằm cải thiện những hạn chế tại các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. (Đoàn Thanh Nga 2011) Tạp chí Quản trị ngân hàng & doanh nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai (2018) "Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của rủi ro có sai sót trọng yếu đến thời gian kiểm toán trong kiểm toán BCTC" đưa ra kiểm định giả thuyết rằng nếu rủi ro có sai sót trọng yếu trong cuộc kiểm toán tăng ên sẽ kéo theo thời gian thực hiện kiểm toán sẽ tăng. Bài viết sử dụng CSDL thứ cấp, bằng cách đưa ra vụ bê bối gian lận trong BCTC của Tập đoàn Enron (năm 2001) và Wor dcom (2002) tại Mỹ kéo theo sự sụp đổ của 1 trong 5 hãng kiểm toán lớn nhất thế giới đầu những năm 2000 à Athur Andersen và nhiều vụ gian lận trong BCTC ở nước ngoài và tại Việt Nam cũng đã được tác giả nêu ra như Công ty CP Dược phẩm Viễn Đông (mã chứng khoán DVD), Công ty CP Bông Bạch Tuyết, hay gần đây à vụ bê 7 bối liên quan đến đánh giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu hó đòi của Công ty CP Gỗ Trường Thành (mã chứng khoán TTF).
Từ đó rút ra ết luận về tầm quan trọng của giai đoạn thực hiện đánh giá rủi ro do các KTV thực hiện. (Nguyễn Thị Thanh Mai, 2018) Tạp chí Công thương của tác giả Vũ Thị Thu Huyền (2022) "Tiếp cận rủi ro trong các giai đoạn kiểm toán khi kiểm toán báo cáo tài chính". Bằng nguồn CSDL sơ cấp và thứ cấp là thực hiện Phiếu điều tra khảo sát đến các đại diện doanh nghiệp kiểm toán để thu thập thông tin và thực hiện phỏng vấn BGD của một số doanh nghiệp kiểm toán tác giả cho rằng quá trình đánh giá và tiếp cận rủi ro chỉ mang tính hình thức đa phần KTV chọn sử dụng thông tin thu thập từ những cuộc kiểm toán trước để đánh giá rủi ro dẫn đến nhiều thông tin không còn phù hợp cho cuộc kiểm toán mới, khi trình bày hiểu biết về KSNB KTV chỉ dùng bảng tường thuật thay vì ưu đồ và lựa chọn áp dụng theo “Chương trình iểm toán mẫu do VACPA” cung cấp mà không thiết kế chương trình phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp. Tác giả đã rút ra một số luận và kiến nghị nhằm cải thiện các vấn đề nêu trên.3 Khoảng trống các nghiên cứu Bảng 2.
1: So sánh các nghiên cứu Tóm tắt nghiên cứu Tên bài viết Phƣơng pháp nghiên Kết quả nghiên cứu cứu “An Analysis of the Nghiên cứu định ượng Nêu ên thông tin cơ ản về Effects of Risk, bao gồm chọn mẫu trọng yếu kiểm toán và Materiality and Structure khảo sát 79 KTV Hồng RRKT cũng như mối quan hệ on Auditors' Evidential Kong trả lời bảng câu của chúng. Planning Decisions” của hỏi cụ thể Lau tze Yiu, Peter 8 “Risk reduction and the Phân tích mô hình Kết luận kinh nghiệm của audit review process” phương sai ANOVA và KTV và kiến thức chuyên của Vincent E. Owhoso CSDL thứ cấp từ BCTC ngành ảnh hưởng nhiều đến và giấy làm việc của RRKT được giảm thiểu. KTV Đồng thời đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán và giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm toán “Fraud risk assessments Phương pháp nghiên Đưa ra và giải quyết vấn đề of independent auditors: cứu định ượng và sử cụ thể liên quan đến RRKT The influence of dụng nguồn dữ liệu sơ giúp người đọc hiểu khái quát similarity and risk on cấp kết hợp phân tích số về RRKT.
knowledge transfer from liệu prior fraud risk assessments” của Thomas M. Kozloski “Nghiên cứu đánh giá Bài viết vận dụng các Cung cấp cho người đọc mối trọng yếu và RRKT nhằm phương pháp ĩ thuật quan hệ giữa RRKT và đánh nâng cao chất lượng phân tích, so sách số giá trọng yếu và kết luận hoạt động trong các liệu và sử dụng phương được thực trạng việc hoàn công ty kiểm toán tại pháp luận duy vật biện thiện cuộc kiểm toán dựa theo Việt Nam” của Đoàn chứng. các quy định về chuẩn mực. Thanh Nga Tạp chí Quản trị ngân Bài viết sử dụng CSDL Nhận định về tầm quan trọng hàng & doanh nghiệp thứ cấp là các vụ bê bối của giai đoạn xem xét chất của tác giả Nguyễn Thị gian lận trong quy trình ượng cuộc kiểm toán cũng Thanh Mai (2018) "Tổng lập BCTC của các như thực hiện đánh giá rủi ro quan nghiên cứu về ảnh doanh nghiệp lớn trong do bộ phận KTV thực hiện.
9 hưởng của rủi ro có sai quá khứ. sót trọng yếu đến thời gian kiểm toán trong kiểm toán BCTC" Tạp chí Công thương Tác giả tiến hành khảo Các thủ tục đánh giá và tiếp của tác giả Vũ Thị Thu sát các đơn vị kiểm toán cận RRKT à chưa thật hợp lý Huyền (2022) "Tiếp cận đồng thời phỏng vấn và phần lớn chỉ mang tính rủi ro trong các giai BGD và KTV. hình thức cũng như đề xuất đoạn kiểm toán khi kiểm giải pháp nhằm cải thiện quy toán báo cáo tài chính". trình tiếp cận rủi ro trong các giai đoạn kiểm toán.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Điểm giống nhau: Các bài nghiên cứu trên nêu ra các phương pháp đánh giá RRKT và quá trình thực hiện như thế nào trong quá trình kiểm toán BCTC cũng như sự cần thiết của sự cần thiết của các thủ tục này để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các thông tin trình bày trên BCTC. Điểm khác nhau: Các bài viết nêu ra nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau theo nhiều giai đoạn khác nhau trong quy trình kiểm toán BCTC. Ngoài ra, mỗi bài viết đều sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác nhau cho bài nghiên cứu như khảo sát các KTV và phân tích số liệu. Phần lớn các bài nghiên cứu về RRKT đã được tiến hành từ há âu do đó chưa có tính cập nhật cao.
Ngoài ra chưa có nghiên cứu quy trình này thực tế tại các đơn vị kiểm toán trong hi đó đây à một giai đoạn không thể thiếu trong kiểm toán BCTC giúp KTV có thể có cái nhìn khách quan về đơn vị được kiểm toán từ tập trung nguồn lực vào bộ phận và khoản mục trọng yếu có thể chứa đựng rủi ro nhằm giảm thiểu RRKT tới mức chấp nhận được. Do đó người viết đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình đánh giá RRKT trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam”.2 Cơ sở lý thuyết về quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán báo cáo tài chính 2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro 2.1 Khái niệm đánh giá rủi ro kiểm toán “Rủi ro iểm toán: Là rủi ro do iểm toán viên đưa ra ý iến iểm toán hông phù hợp hi áo cáo tài chính đã được iểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu.