Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phương Ngân (chuyên ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, gia tăng sức hút đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Sự phát triển này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống thể chế pháp luật và minh bạch hóa thông tin tài chính của các doanh nghiệp. Trong hệ thống công cụ bảo đảm tính minh bạch của nền kinh tế, kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò then chốt trong việc củng cố độ tin cậy của thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên có quyền lợi liên quan.
Trong kết cấu BCTC của doanh nghiệp, chi phí hoạt động (CPHĐ)—bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)—là khoản mục tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Đây cũng là khoản mục có mối liên hệ mật thiết với các chu trình tiền, tiền lương, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), đồng thời là khu vực tiềm ẩn nhiều rủi ro bị can thiệp nhằm mục đích chuyển dịch lợi nhuận hoặc gian lận tài chính. Tuy nhiên, qua khảo sát các công trình khóa luận tại Học viện Ngân hàng, trong hai năm gần nhất chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO. Do đó, nghiên cứu được lựa chọn nhằm cập nhật, bổ sung và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục này trong thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC.
- Nghiên cứu và tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán CPHĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện tại một khách hàng cụ thể (khách hàng ABC).
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận của khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC là gì? Các quy định pháp lý liên quan đến kế toán, chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp luật về thuế tương ứng là gì?
- Quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO được thực hiện như thế nào? Ưu điểm, nhược điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ là gì?
- Những giải pháp, kiến nghị nào để cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ (bao gồm CPBH và CPQLDN) trong kiểm toán BCTC nói chung và tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận giới hạn nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO và hồ sơ kiểm toán tại khách hàng ABC. Thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài từ ngày 15/12/2022 đến ngày 31/03/2023. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tổng quan doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), bao gồm: VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành. Về mặt kế toán, đề tài căn cứ vào các quy định hiện hành về kế toán chi phí hoạt động, cụ thể là tài khoản 641 (CPBH) và tài khoản 642 (CPQLDN), cùng các luật thuế liên quan (đặc biệt là thuế TNDN và các quy định về chi phí hợp lý, hợp lệ).
Do CPHĐ là khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (không có số dư cuối kỳ mà kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán), các cơ sở dẫn liệu (CSDL) kiểm toán đối với khoản mục này được xác định theo hệ thống chuẩn mực:
| Cơ sở dẫn liệu (CSDL) |
Nội dung áp dụng đối với khoản mục Chi phí hoạt động |
| Tính phát sinh (hiện hữu) |
Toàn bộ các nghiệp vụ CPBH, CPQLDN đã ghi chép là có thực tại thời điểm lập BCTC. |
| Tính đầy đủ |
Tất cả các nghiệp vụ CPBH, CPQLDN thực tế phát sinh đều được phản ánh và theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán, không bị bỏ sót. |
| Tính chính xác |
Số liệu CPBH, CPQLDN được tính toán, ghi chép chính xác; khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ nhật ký chung và sổ cái. |
| Tính đánh giá, phân loại |
Chi phí được đánh giá đúng chế độ kế toán; phân bổ đúng đối tượng chịu chi phí, nhất quán qua các kỳ kế toán. |
| Tính đúng kỳ |
Các khoản CPBH, CPQLDN được ghi nhận đúng niên độ kế toán phát sinh giao dịch. |
| Trình bày và thuyết minh |
Kiểm tra việc phân loại và trình bày CPHĐ trên BCTC và Thuyết minh BCTC bảo đảm phù hợp với chuẩn mực kế toán. |
Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận là phương pháp định tính truyền thống kết hợp với các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực tế:
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Phỏng vấn kiểm toán viên (KTV), quan sát quy trình thực hiện công việc và thao tác lập giấy tờ làm việc (GTLV) của nhóm kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA, tài liệu đào tạo nội bộ của VACO, báo cáo minh bạch của công ty qua các năm, và chứng từ, sổ sách của khách hàng kiểm toán.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Phân tích số liệu tài chính qua các kỳ (phân tích ngang, phân tích dọc), so sánh giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp kiểm toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Tham gia trực tiếp vào cuộc kiểm toán tại khách hàng ABC thuộc Phòng nghiệp vụ 2 trong thời gian thực tập.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo minh bạch các năm 2019, 2020, 2021 của Công ty TNHH Kiểm toán VACO; các văn bản quy định nội bộ của VACO; dữ liệu sơ cấp trích xuất từ hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC (bao gồm các giấy tờ làm việc: A510, A710, A940, G410).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về khoản mục CPHĐ và quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán BCTC. CPHĐ được xác định là chi phí gián tiếp ngoài sản xuất, phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp, gồm CPBH và CPQLDN. Về phương diện hạch toán kế toán:
- Tài khoản 641 (CPBH) gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 (CPQLDN) gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
Tác giả phân tích các dạng sai sót và rủi ro thường gặp khi kiểm toán CPHĐ, chia thành ba nhóm:
- Chi phí phản ánh cao hơn thực tế: Hạch toán chi phí không có chứng từ hợp pháp, hợp lệ; đưa vào chi phí các khoản không được trừ (tiền phạt vi phạm pháp luật, chi vượt định mức); vốn hóa sai tài sản vào chi phí trong kỳ; trích trước chi phí chưa phát sinh nhằm giảm lợi nhuận.
- Chi phí phản ánh thấp hơn thực tế: Không ghi nhận chi phí do thất lạc chứng từ; chi phí đã phát sinh nhưng chậm quyết toán; cố tình ghi nhận thiếu để làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
- Nhầm lẫn phân loại chi phí: Hạch toán sai lệch giữa chi phí sản xuất (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính và chi phí khác.
Về quy trình kiểm toán chung, chương này phân tích chi tiết ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (đánh giá rủi ro hợp đồng, tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá kiểm soát nội bộ và xác định mức trọng yếu tổng thể/thực hiện); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích tài chính/phi tài chính, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư); Kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, đánh giá sự kiện sau ngày khóa sổ, xem xét giả định hoạt động liên tục, lập dự thảo báo cáo kiểm toán, thư quản lý và soát xét kiểm soát chất lượng theo VSA 220).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng kiểm toán CPHĐ tại VACO. Tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam thành lập ngày 13/5/1991 theo Quyết định số 165/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, từng liên doanh với Deloitte Touche Tohmatsu và chuyển đổi mô hình năm 2007. Bộ máy tổ chức của VACO gồm: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc), Khối văn phòng, Phòng nghiệp vụ 1 (kiểm toán xây dựng cơ bản), Phòng nghiệp vụ 2 (kiểm toán BCTC), Phòng Thẩm định giá & Dịch vụ thuế và Tư vấn tài chính, Phòng dịch vụ kế toán, và Trung tâm đào tạo VACO.
Kết quả hoạt động kinh doanh của VACO giai đoạn 2019–2021 được tổng hợp từ Báo cáo minh bạch:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Tổng doanh thu (ngàn đồng) |
84.727 |
84.727 |
Giảm do Covid-19 |
| Doanh thu kiểm toán BCTC đơn vị công chúng (ngàn đồng) |
4.320 |
— |
— |
| Doanh thu dịch vụ khác (ngàn đồng) |
79.407 |
— |
— |
| Tổng chi phí (ngàn đồng) |
83.557 |
— |
— |
| Chi phí lương, thưởng, bảo hiểm, KPCĐ (ngàn đồng) |
49.644 |
— |
— |
| Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (ngàn đồng) |
20.350 |
— |
— |
| Chi phí khác (ngàn đồng) |
34.563 |
— |
— |
| Lợi nhuận sau thuế (ngàn đồng) |
906.351 |
— |
— |
| Các khoản thuế phải nộp NSNN (ngàn đồng) |
10.716 |
— |
— |
| Trong đó: Thuế TNDN (ngàn đồng) |
231.529 |
— |
— |
| Trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp trong năm (ngàn đồng) |
343.937 |
— |
— |
Thực trạng quy trình kiểm toán BCTC và khoản mục CPHĐ tại VACO được áp dụng theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA. Tác giả đi sâu vào trường hợp thực tế tại khách hàng ABC do Phòng nghiệp vụ 2 thực hiện:
- Giai đoạn lập kế hoạch: KTV đánh giá rủi ro và chấp nhận hợp đồng qua giấy tờ làm việc A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ). Đoàn kiểm toán gồm 4–7 thành viên (Phó giám đốc phụ trách, Chủ nhiệm kiểm toán, Trưởng nhóm và Trợ lý kiểm toán). Trưởng nhóm thực hiện phân tích sơ bộ BCTC qua giấy tờ làm việc
[GTLV - A510] (phân tích biến động ngang, dọc, tỷ số thanh toán, vòng quay, khả năng sinh lời). Xác định mức trọng yếu (MTY) trên [GTLV A710] dựa trên các tiêu chí: 5%–10% lợi nhuận trước thuế, 1%–2% tổng tài sản, 1%–5% vốn chủ sở hữu, hoặc 0,5%–1% tổng doanh thu; MTY thực hiện tính bằng 50%–75% MTY tổng thể. Rủi ro và chương trình kiểm toán CPQLDN được thiết lập trên [GTLV A940].
- Giai đoạn thực hiện: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đánh giá tính hữu hiệu trong thiết kế và vận hành hệ thống KSNB của đơn vị; áp dụng thủ tục phân tích đối chiếu biến động chi phí giữa các tháng và so với doanh thu; tiến hành kiểm tra chi tiết chứng từ gốc đối với các khoản mục trọng yếu và rủi ro cao (tiếp khách, quảng cáo, hội nghị, chi phí thuê ngoài) và ghi nhận trên giấy tờ làm việc
[GTLV G410] - CPQLDN 642.
- Giai đoạn kết thúc: Tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, đánh giá tính đúng kỳ, soát xét hồ sơ 3 cấp (Trưởng nhóm, Chủ nhiệm, Phó giám đốc phụ trách), phát hành dự thảo và báo cáo kiểm toán chính thức kèm thư quản lý.
Cuối chương, tác giả nhận xét các ưu điểm (quy trình chặt chẽ, tuân thủ chuẩn mực VACPA, kiểm soát chất lượng đa cấp) và chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong công tác kiểm toán CPHĐ tại VACO.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của VACO (mục tiêu nằm trong Top 10 công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam), phân tích tính cấp thiết của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán CPHĐ, và đề xuất các giải pháp:
- Giải pháp về kỹ thuật xác định và phân bổ mức trọng yếu: Hoàn thiện phương pháp ước tính MTY (Bảng 3.1) và mô hình phân bổ MTY cụ thể cho khoản mục CPHĐ (Bảng 3.2), giúp KTV xác định chính xác quy mô mẫu kiểm tra chi tiết và hạn chế rủi ro bỏ sót sai sót trọng yếu.
- Giải pháp đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, đồng bộ hóa quy định giữa Luật Thuế và Chuẩn mực Kế toán đối với các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Giải pháp đối với Hội nghề nghiệp (VACPA): Thường xuyên cập nhật, bổ sung hướng dẫn chi tiết cho Chương trình kiểm toán mẫu đối với các loại hình doanh nghiệp đặc thù; tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn sâu về kiểm toán chi phí.
- Giải pháp đối với Công ty TNHH Kiểm toán VACO: Tăng cường công tác đào tạo nội bộ thông qua Trung tâm đào tạo VACO; nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ và xử lý giấy tờ làm việc điện tử; tối ưu hóa thời gian và nhân sự bố trí cho phần hành kiểm toán CPHĐ.
- Giải pháp đối với Kiểm toán viên: Nâng cao thái độ hoài nghi nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng phân tích chuyên sâu đối với các khoản chi phí nhạy cảm và các nghiệp vụ phát sinh bất thường gần ngày khóa sổ lập BCTC.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh chi tiết việc vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập lâu năm tại Việt Nam (Công ty TNHH Kiểm toán VACO). Khóa luận mô tả cụ thể quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ qua ba giai đoạn tại khách hàng ABC, trích xuất minh chứng từ các giấy tờ làm việc thực tế: phân tích sơ bộ BCTC trên [GTLV - A510], xác định MTY kế hoạch và thực tế trên [GTLV A710], đánh giá rủi ro và thiết kế chương trình kiểm toán trên [GTLV A940], và kiểm tra chi tiết số liệu tài khoản 642 trên [GTLV G410].
Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng đề xuất hoàn thiện kỹ thuật xác định và phân bổ mức trọng yếu thông qua hai bảng tính toán mẫu (Bảng 3.1: Ước tính MTY; Bảng 3.2: MTY phân bổ cho CPHĐ), đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ 4 cấp: cơ quan Nhà nước, hội nghề nghiệp VACPA, công ty VACO và bản thân KTV.
Về đóng góp nghiên cứu, công trình đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Khoa Kế toán – Kiểm toán (Học viện Ngân hàng) khi bổ sung nghiên cứu chuyên sâu về phần hành kiểm toán CPHĐ tại VACO—đề tài không xuất hiện trong hai năm trước đó. Khóa luận cung cấp dữ liệu thực tế về quy trình kiểm toán độc lập tại một công ty kiểm toán quy mô lớn của Việt Nam trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong thời gian thực tập 3,5 tháng (từ 15/12/2022 đến 31/03/2023).
- Nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu dựa trên một khách hàng điển hình (khách hàng ABC) thuộc một nhóm kiểm toán của Phòng nghiệp vụ 2, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (như thương mại, sản xuất, xây lắp) do VACO kiểm toán.
- Phương pháp nghiên cứu thuần túy là định tính và mô tả nghiệp vụ, chưa áp dụng các mô hình định lượng để kiểm tra mối tương quan giữa mức độ rủi ro kiểm soát nội bộ và quy mô mẫu kiểm tra chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên tệp khách hàng đa dạng hơn của các công ty kiểm toán độc lập khác nhau, đồng thời nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và phần mềm kiểm toán chuyên dụng đối với quy trình kiểm tra chi tiết các tài khoản chi phí hoạt động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập: tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp luận nghiên cứu định tính và cách gắn kết lý thuyết VSA với hồ sơ kiểm toán thực tế.
- Trợ lý kiểm toán, thực tập sinh tại các công ty kiểm toán độc lập: tài liệu minh họa trực quan quy trình xử lý giấy tờ làm việc theo mẫu VACPA (các biểu mẫu A110, A120, A510, A710, A940, G410) và kỹ thuật kiểm tra chi tiết đối với tài khoản 641 và 642.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng tổng hợp cơ sở dẫn liệu (Bảng 1.1), các sai sót thường gặp đối với CPHĐ, và quy trình xử lý chứng từ trên giấy tờ làm việc thực tế tại khách hàng ABC ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khoản mục chi phí hoạt động trong khóa luận gồm những bộ phận nào và theo dõi qua các tài khoản kế toán nào?
Chi phí hoạt động trong khóa luận gồm Chi phí bán hàng (CPBH) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN). Trong hệ thống kế toán, CPBH được phản ánh trên TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418); CPQLDN được phản ánh trên TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428). Cả hai tài khoản không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
2. Các sai sót và rủi ro điển hình nào đối với chi phí hoạt động được tác giả nhận diện?
Tác giả chia rủi ro thành ba nhóm chính:
- Chi phí phản ánh cao hơn thực tế: đưa vào chi phí các khoản không có chứng từ hợp lệ, các khoản không được trừ (tiền phạt, chi vượt định mức), vốn hóa sai tài sản vào chi phí, hoặc trích trước chi phí chưa phát sinh nhằm giảm lợi nhuận.
- Chi phí phản ánh thấp hơn thực tế: chi phí thực tế đã phát sinh nhưng thiếu chứng từ hoặc chưa quyết toán, cố tình giấu chi phí để tăng lợi nhuận kỳ báo cáo.
- Nhầm lẫn phân loại: hạch toán nhầm lẫn giữa chi phí sản xuất kinh doanh (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí tài chính.
3. Những chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) nào được sử dụng làm cơ sở lý luận chính?
Các chuẩn mực kiểm toán cốt lõi được viện dẫn gồm: VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), và VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC).
4. Cơ cấu nhóm kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO thường gồm những vị trí nào?
Theo mô tả trong khóa luận, nhóm kiểm toán BCTC tại VACO thường có từ 4 đến 7 thành viên, với các vị trí bắt buộc gồm: Phó Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, Chủ nhiệm kiểm toán, Trưởng nhóm kiểm toán và các Trợ lý kiểm toán.
5. Những giấy tờ làm việc (GTLV) cụ thể nào trong hồ sơ kiểm toán mẫu được tác giả phân tích tại khách hàng ABC?
Khóa luận phân tích và trích xuất trực tiếp các giấy tờ làm việc trong hồ sơ kiểm toán tại khách hàng ABC, bao gồm:
[GTLV - A510]: Phân tích sơ bộ BCTC.
[GTLV A710]: Xác định mức trọng yếu (kế hoạch và thực tế).
[GTLV A940]: Đánh giá rủi ro và Chương trình kiểm toán của CPQLDN.
[GTLV G410]: Kiểm tra chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phương Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Thông qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO, nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục này tại khách hàng thực tế (khách hàng ABC) với đầy đủ các bước lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán. Dựa trên những ưu điểm và hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện kỹ thuật phân bổ mức trọng yếu và nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động cho doanh nghiệp.