Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế, thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò là căn cứ trọng yếu giúp các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và các bên liên quan đánh giá thực trạng tài chính và đưa ra quyết định kinh tế. Nhu cầu về tính trung thực, hợp lý và minh bạch của thông tin tài chính đã thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập nhằm bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế và giảm thiểu rủi ro sai phạm về kế toán, thuế và tài chính.

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chu trình bán hàng – thu tiền là chu trình nghiệp vụ cốt lõi nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro do liên quan trực tiếp đến các tài sản nhạy cảm như nợ phải thu, tiền và hàng tồn kho. Áp lực cạnh tranh trên thị trường buộc nhiều đơn vị mở rộng chính sách bán chịu, dẫn đến việc khoản mục nợ phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Đây cũng là khoản mục dễ bị lợi dụng để thực hiện các hành vi gian lận như thổi phồng hoặc che giấu doanh thu, hoặc khai giảm nợ phải thu nhằm chứng minh năng lực thu hồi vốn. Do đó, kiểm toán nợ phải thu khách hàng luôn được xác định là phần hành trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán BCTC. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, tác giả Nguyễn Tiến Quang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu công tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
    2. Tìm hiểu và mô tả thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện trên hồ sơ khách hàng thực tế (Tổng Công ty Cổ phần ABC).
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán phần hành này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA và khách hàng kiểm toán là Tổng Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính niên độ từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019 của Tổng Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào phần hành kiểm toán nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131 và Tài khoản 2293), không đi vào toàn bộ quy trình kiểm toán tất cả các khoản mục khác trên BCTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết và căn cứ pháp lý dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành kế toán – kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Văn bản luật: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (quy định tại Điều 5 về khái niệm và mục đích kiểm toán BCTC).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán).
  • Quy định và chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 17, Điều 18 về Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, Điều 45 về Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi); Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kiểm toán (Tập 1 và Tập 2), Giáo trình Kiểm soát nội bộ của Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; Giáo trình của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Mô hình rủi ro: Mô hình rủi ro kiểm toán tổng quát $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện) và Ma trận rủi ro phát hiện theo quan điểm của Alvin Arens.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, thông tư hướng dẫn, giáo trình và tài liệu thông tin chung của Công ty AFA.
    • Thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu kế toán thô, hồ sơ kiểm toán mẫu, sao chụp hệ thống giấy làm việc (GLV) kiểm toán năm 2019 của Tổng Công ty Cổ phần ABC do AFA thực hiện.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, cách thức thu thập bằng chứng kiểm toán, quy trình đối chiếu chứng từ và cách thức trao đổi giữa kiểm toán viên với khách hàng trong đợt kiểm toán thực tế.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán viên phụ trách đoàn kiểm toán nhằm làm rõ các xử lý thực tế tại hiện trường.
    • Trực tiếp tham gia kiểm toán: Tham gia với vai trò trợ lý kiểm toán viên hỗ trợ thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đối chiếu giữa khung lý luận chuẩn mực và quy trình áp dụng thực tế tại AFA để chỉ ra các điểm tương đồng, ưu điểm và hạn chế.
    • Phương pháp xử lý bảng biểu, số học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tổng hợp số liệu, phân tích cơ cấu tuổi nợ và tính toán lại mức trích lập dự phòng nợ phải thu.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán thực tế niên độ 2019 của Tổng Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA cung cấp, hệ thống mẫu Giấy làm việc (GLV) chuẩn của AFA, báo cáo tài chính, sổ cái và sổ chi tiết công nợ TK 131 của doanh nghiệp khách hàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kiểm toán BCTC và kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng:

1. Khái quát và quy định kế toán nợ phải thu khách hàng:

  • Nợ phải thu khách hàng là tài sản phát sinh từ các giao dịch mang tính thương mại (bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý tài sản). Khi lập BCTC, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại để phân loại thành ngắn hạn (không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường) và dài hạn (trên 12 tháng). Trên Bảng cân đối kế toán, khoản mục này được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được (Số dư nợ gộp trừ đi Dự phòng phải thu khó đòi).
  • Nguyên tắc kế toán TK 131: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn và từng loại nguyên tệ. Đối với nợ phải thu bằng ngoại tệ, khi phát sinh quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định thanh toán); khi thu hồi quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh; cuối kỳ phải đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
  • Nguyên tắc kế toán TK 2293: Hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Điều kiện trích lập là phải có chứng từ gốc chứng minh (hợp đồng kinh tế, khế ước vay, bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ có dấu bưu điện/chuyển phát).
Thời gian nợ quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng (%)
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

2. Kiểm soát nội bộ và các gian lận thường gặp:

  • Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình bán hàng – thu tiền bao gồm 8 khâu: chấp nhận đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu độc lập, xuất kho và vận chuyển hàng hóa, lập và kiểm tra hóa đơn, ghi sổ kế toán, theo dõi công nợ theo tuổi nợ, xét duyệt hàng bán bị trả lại/giảm giá/xóa sổ nợ và phê duyệt trích lập dự phòng.
  • Các thủ thuật gian lận phổ biến: thủ thuật gối đầu (lapping - lấy tiền trả nợ của khách hàng sau bù cho khách hàng trước), tạo số dư cân bằng giả, làm giả hoặc sửa đổi thư nhắc nợ, xóa sổ nợ khống hoặc tự ý ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu.

3. Mục tiêu và quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng: Mục tiêu kiểm toán cụ thể được xác lập trên 6 cơ sở dẫn liệu:

Mục tiêu kiểm toán Nội dung yêu cầu cụ thể
Hiện hữu (Existence) Nợ phải thu khách hàng ghi nhận trên BCTC là có thật tại ngày khóa sổ.
Quyền (Rights) Các khoản nợ phải thu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị.
Đầy đủ (Completeness) Toàn bộ các nghiệp vụ nợ phải thu phát sinh trong kỳ đều được ghi chép đầy đủ, không bỏ sót.
Đánh giá và phân bổ (Valuation) Các khoản nợ phải thu và dự phòng khó đòi được đánh giá, tính toán chính xác theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Ghi chép chính xác (Accuracy) Số liệu trên sổ chi tiết khớp đúng với sổ cái; các phép tính toán số học chính xác.
Trình bày và thuyết minh (Presentation) Phân loại đúng ngắn hạn/dài hạn, thuyết minh đầy đủ thông tin về rủi ro và các khoản thế chấp, cầm cố.

Quy trình kiểm toán trải qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng (VSA 220), kiểm soát 5 nguy cơ đạo đức (tư lợi, tự kiểm tra, bào chữa, quen thuộc, bị đe dọa), nhận diện lý do kiểm toán, phân công nhân sự và ký kết hợp đồng kiểm toán (VSA 210).
  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá rủi ro (VSA 315) thông qua tìm hiểu môi trường kinh doanh, chu trình bán hàng - thu tiền, kiểm tra walk-through, phân tích sơ bộ BCTC. Xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên các chỉ tiêu BCTC (Tổng tài sản: 1–2%, Doanh thu: 0.5–3%, Vốn chủ sở hữu: 1–5%, Lợi nhuận trước thuế: 5–10%), mức trọng yếu thực hiện (50–75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót không đáng kể (thường là 4% mức trọng yếu thực hiện theo VSA 450).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính tuân thủ của việc duyệt bán chịu, xuất kho, lập hóa đơn, duyệt trả lại hàng) và thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích cơ bản (tỷ lệ lãi gộp, số vòng quay nợ phải thu, tỷ lệ nợ quá hạn) cùng kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái, gửi thư xác nhận công nợ dạng khẳng định/phủ định theo VSA 530, thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế như kiểm tra thu tiền sau ngày khóa sổ, kiểm tra tính toán trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, kiểm tra khóa sổ cut-off, đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kiểm tra các khoản nợ bị cầm cố, thế chấp).
  • Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Đánh giá tổng thể sai sót lũy kế và phát hành báo cáo kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, tầm nhìn 2015–2025 và giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, đồng thời phân tích chi tiết quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng tại Tổng Công ty Cổ phần ABC cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2019.

Hồ sơ kiểm toán phần hành nợ phải thu tại AFA được thực hiện thông qua hệ thống Giấy làm việc (GLV) chuẩn hóa:

Ký hiệu mẫu GLV Tên gọi và nội dung giấy làm việc tại AFA
Mẫu 0330.MO Đánh giá rủi ro kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
Mẫu 0340.MO Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
Mẫu 5340 Phải thu của khách hàng – Khớp đúng số dư sổ chi tiết với sổ cái
Mẫu 5342 Đánh giá phân tích chi tiết (Thủ tục 1 và Thủ tục 2)
Mẫu 5352, 5353 Kiểm tra và đánh giá việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Mẫu 530 Xác định quy mô mẫu chọn kiểm toán theo chuẩn mực VSA 530
Mẫu 5361 Tổng hợp kết quả gửi thư xác nhận và thực hiện thủ tục thay thế
Mẫu 5370 Đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với công nợ ngoại tệ cuối kỳ
Mẫu 5320 Bảng tổng hợp các vấn đề lưu ý doanh nghiệp và điều chỉnh kiểm toán

Thực tế kiểm toán tại Tổng Công ty Cổ phần ABC diễn ra qua các bước:

  1. Tiền kế hoạch và lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán AFA đánh giá rủi ro kinh doanh của khách hàng qua GLV Mẫu 0330.MO, phân tích sơ bộ biến động chỉ tiêu nợ phải thu qua GLV Mẫu 0340.MO, tính toán mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện.
  2. Thực hiện kiểm toán tại khách hàng:
    • Kiểm tra tính khớp đúng: Kiểm toán viên sử dụng GLV Mẫu 5340 để đối chiếu số dư nợ phải thu trên Bảng cân đối phát sinh, sổ cái TK 131 và sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng.
    • Thực hiện thủ tục phân tích: Áp dụng GLV Mẫu 5342 để tính toán biến động số dư, số vòng quay khoản phải thu và tỷ lệ nợ quá hạn so với năm trước.
    • Gửi thư xác nhận và thủ tục thay thế: Chọn mẫu khách nợ có số dư lớn hoặc nợ lâu ngày theo GLV Mẫu 530. Kết quả phản hồi thư xác nhận được theo dõi trên GLV Mẫu 5361. Đối với các thư xác nhận không nhận được phản hồi, kiểm toán viên tiến hành thủ tục thay thế bằng cách kiểm tra chứng từ thu tiền sau niên độ (phiếu thu, giấy báo Có) và kiểm tra hóa đơn, biên bản giao nhận hàng hóa tại thời điểm phát sinh.
    • Kiểm tra dự phòng và tỷ giá: Sử dụng GLV Mẫu 5352 và 5353 để kiểm tra tính tuân thủ của việc phân loại tuổi nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; kiểm tra việc đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng giao dịch qua GLV Mẫu 5370.
    • Tổng hợp kết quả: Các sai sót và vấn đề phát hiện được tổng hợp vào GLV Mẫu 5320 để thảo luận với Ban Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần ABC.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại AFA:

1. Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Công ty AFA đã xây dựng và áp dụng hệ thống chương trình kiểm toán mẫu khoa học, tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam; hệ thống giấy làm việc được phân mã rõ ràng, lưu trữ chặt chẽ; việc phân công nhân sự hợp lý và có sự kết hợp linh hoạt giữa các thủ tục kiểm tra chi tiết và thủ tục thay thế khi thư xác nhận không phản hồi.
  • Hạn chế: Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng đôi khi còn dựa nhiều vào việc phỏng vấn mà chưa thực hiện đầy đủ các thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu; tỷ lệ gửi và nhận lại thư xác nhận công nợ còn phụ thuộc vào sự hợp tác của khách hàng; thủ tục kiểm tra phân tích tuổi nợ để xác định dự phòng nợ khó đòi tại một số thời điểm chưa được cập nhật kịp thời theo các biến động thực tế của thị trường.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Hoàn thiện công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Thiết kế bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chi tiết hơn cho từng loại hình khách hàng và tăng cường thực hiện kỹ thuật kiểm tra walk-through đối với chu trình bán hàng – thu tiền.
  • Nâng cao hiệu quả thủ tục gửi thư xác nhận: Hoàn thiện quy trình theo dõi gửi và nhận thư xác nhận; chủ động phối hợp với doanh nghiệp khách hàng để liên hệ sớm với bên thứ ba nhằm nâng cao tỷ lệ phản hồi; quy định chặt chẽ hơn về các tiêu chí lựa chọn thủ tục thay thế khi không nhận được thư xác nhận.
  • Chuẩn hóa thủ tục kiểm tra trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tăng cường kiểm tra tính hợp lý của bảng phân tích tuổi nợ, kiểm tra kỹ chứng từ đối chiếu công nợ và rà soát nghiêm ngặt các điều kiện trích lập theo đúng quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ và đào tạo trợ lý kiểm toán: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng hỗ trợ xử lý dữ liệu kiểm toán lớn, đồng thời tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho trợ lý kiểm toán viên về kỹ năng phát hiện gian lận trong công nợ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu khách hàng theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 210, 220, 300, 315, 320, 450, 530) và các quy định kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC).
  • Phản ánh chi tiết thực tiễn kiểm toán qua hệ thống giấy làm việc: Đề tài đã minh họa chi tiết việc áp dụng hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (từ GLV 0330.MO, 0340.MO đến các mẫu 5340, 5342, 5352, 5353, 5361, 5370, 5320) vào cuộc kiểm toán BCTC thực tế tại Tổng Công ty Cổ phần ABC niên độ 2019.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể xuất phát từ thực tế công tác kiểm toán tại AFA, giúp cải thiện chất lượng thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm soát rủi ro và nâng cao độ tin cậy của ý kiến kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp kiểm toán (Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA) và một khách hàng cụ thể (Tổng Công ty Cổ phần ABC) trong phạm vi niên độ kế toán năm 2019.
    • Khóa luận chỉ tập trung vào một phần hành độc lập là nợ phải thu khách hàng, chưa phân tích mối quan hệ tương tác mở rộng với toàn bộ quy trình kiểm toán tổng thể các chu trình kinh doanh khác trên Báo cáo tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang các phần hành có liên hệ chặt chẽ trong chu trình bán hàng – thu tiền như kiểm toán doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra và kiểm toán lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
    • Khảo sát và so sánh quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng trên nhiều loại hình khách hàng kiểm toán thuộc các lĩnh vực kinh doanh đặc thù khác nhau (như bất động sản, xây lắp, sản xuất công nghiệp).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán – Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp nghiên cứu case study, cách thức hệ thống hóa chuẩn mực và quy trình kiểm toán phần hành công nợ phải thu.
    • Trợ lý kiểm toán viên, người hành nghề kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc lập và lưu trữ hồ sơ giấy làm việc kiểm toán (GLV), kỹ thuật gửi thư xác nhận và các thủ tục kiểm toán thay thế theo quy định của VSA và Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thời gian quá hạn quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
    • Khung tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu BCTC dùng để xác định mức trọng yếu tổng thể và mô hình ma trận rủi ro phát hiện của Alvin Arens.
    • Quy trình và biểu mẫu giấy làm việc (GLV) kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại công ty kiểm toán độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí và khung tỷ lệ nào để xác định mức trọng yếu tổng thể của Báo cáo tài chính?
Tác giả dẫn chiếu khung tỷ lệ phần trăm dựa trên các chỉ tiêu BCTC bao gồm: Tổng tài sản (từ 1% đến 2%), Tổng doanh thu (từ 0.5% đến 3%), Vốn chủ sở hữu (từ 1% đến 5%) và Lợi nhuận trước thuế (từ 5% đến 10%). Mức trọng yếu thực hiện thường được xác định bằng 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót không đáng kể thường được lấy bằng 4% mức trọng yếu thực hiện.

2. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn được tác giả hệ thống hóa theo Thông tư 48/2019/TT-BTC như thế nào?
Mức trích lập dự phòng căn cứ vào thời gian quá hạn của nợ gốc: trích 30% đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; trích 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; trích 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và trích 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

3. Khi không nhận được phản hồi thư xác nhận nợ phải thu, kiểm toán viên tại AFA thực hiện thủ tục thay thế nào?
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra các chứng từ thanh toán tiền nợ của khách hàng phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán (phiếu thu, giấy báo Có), đồng thời kiểm tra ngược lại hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng và biên bản giao nhận hàng hóa tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để xác minh tính hiện hữu và giá trị của khoản nợ.

4. Hồ sơ kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng tại AFA sử dụng các mẫu Giấy làm việc chính nào?
Hồ sơ kiểm toán sử dụng các mẫu GLV chính gồm: Mẫu 0330.MO (Đánh giá rủi ro kinh doanh), Mẫu 0340.MO (Phân tích sơ bộ), Mẫu 5340 (Khớp đúng sổ cái), Mẫu 5342 (Đánh giá phân tích), Mẫu 5352 và 5353 (Dự phòng phải thu khó đòi), Mẫu 530 (Lấy mẫu kiểm toán), Mẫu 5361 (Thư xác nhận và thủ tục thay thế), Mẫu 5370 (Đánh giá chênh lệch tỷ giá) và Mẫu 5320 (Lưu ý doanh nghiệp).

5. Quy định kế toán về đánh giá lại số dư nợ phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ cuối kỳ được tác giả trình bày ra sao?
Theo quy định tại Điều 18, Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC theo tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán hoặc nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết quy trình thực hiện kiểm toán phần hành này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Tổng Công ty Cổ phần ABC niên độ 2019. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả gửi thư xác nhận và kiểm tra trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty kiểm toán.