Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, báo cáo tài chính là nguồn thông tin phục vụ các bên liên quan đánh giá thực trạng tài chính và đưa ra quyết định kinh tế. Khi doanh nghiệp chịu áp lực duy trì tăng trưởng hoặc thu hút vốn đầu tư, rủi ro công bố thông tin tài chính sai lệch có xu hướng gia tăng, bao gồm các hành vi khai khống doanh thu, ghi nhận nghiệp vụ bán hàng không có thực hoặc che giấu nợ khó đòi. Kiểm toán độc lập đóng vai trò cung cấp sự đảm bảo khách quan, nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng.

Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một bộ phận trọng yếu trong tài sản ngắn hạn, có mối liên hệ trực tiếp với doanh thu và kết quả kinh doanh. Đây cũng là phần hành nhạy cảm, tiềm ẩn rủi ro sai sót do bị chiếm dụng vốn, gian lận gối đầu (lapping) hoặc ước tính sai trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Nhằm làm rõ thực tiễn quy trình kiểm toán phần hành này tại một tổ chức kiểm toán độc lập địa phương, tác giả Cao Mai Ngọc Tú đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ nhằm đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ.
    • Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại đơn vị khách hàng thực tế.
    • Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục nhược điểm để hoàn thiện quy trình kiểm toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào khoản mục nợ phải thu khách hàng ngắn hạn (Tài khoản 131) và các thủ tục trích lập dự phòng liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (địa chỉ: Lô 66, đường số 11, Khu dân cư Công ty Cổ phần Xây dựng TP. Cần Thơ, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, TP. Cần Thơ); dữ liệu kiểm toán thực tế được áp dụng tại đơn vị khách hàng là Công ty TNHH Hải sản ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 (từ 01/01/2015 đến 31/12/2015). Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VAS/VSA) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VAS 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và bằng chứng kiểm toán), VAS 230 (Hồ sơ kiểm toán), VAS 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận), VAS 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VAS 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán), VAS 501 (Bằng chứng kiểm toán bổ sung cho các khoản mục đặc biệt), VAS 505 (Thông tin xác nhận từ bên ngoài).
  • Chế độ và văn bản kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy định trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 89/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán ($AR$) được xác định thông qua mối quan hệ giữa Rủi ro tiềm tàng ($IR$), Rủi ro kiểm soát ($CR$) và Rủi ro phát hiện ($DR$): $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Đánh giá tính hiện hữu, đầy đủ, quyền sở hữu, tính chính xác số học, đánh giá (giá trị thuần có thể thực hiện được sau khi trừ dự phòng) và tính trình bày, công bố trên Báo cáo tài chính.
Loại rủi ro tiềm tàng ($IR$) Rủi ro kiểm soát ($CR$) - Cao Rủi ro kiểm soát ($CR$) - Trung bình Rủi ro kiểm soát ($CR$) - Thấp
Cao Thấp nhất Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao nhất

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật phân tích kiểm toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán và cán bộ quản lý của công ty kiểm toán và công ty khách hàng.
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 131 và hồ sơ kiểm toán năm 2015 của Công ty TNHH Hải sản ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ cung cấp; kết hợp tài liệu từ văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích, mô tả, tổng hợp: Hệ thống hóa quy trình kiểm toán và mô tả thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền.
    • Phương pháp phân tích biến động: Tính toán biến động số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ %) của các chỉ tiêu công nợ và doanh thu qua các kỳ.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh số liệu sổ chi tiết với sổ cái, hóa đơn, chứng từ vận chuyển và biên bản đối chiếu công nợ.
    • Phương pháp kiểm tra chi tiết và ước tính: Kiểm tra chứng từ phát sinh gốc, lập bảng phân tích tuổi nợ và tính toán lại mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập.
    • Phương pháp phân tích đối ứng: Rà soát các tài khoản đối ứng với TK 131 (bên Nợ đối ứng TK 511, 515, 711; bên Có đối ứng TK 111, 112) nhằm phát hiện các quan hệ hạch toán bất thường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong bối cảnh các doanh nghiệp có xu hướng che giấu nợ xấu hoặc thổi phồng doanh thu. Tác giả xác định rõ 1 mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể của khóa luận; mô tả hệ thống phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và 10 phương pháp phân tích kiểm toán cụ thể. Chương 1 cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ và trường hợp khách hàng Công ty TNHH Hải sản ABC cho niên độ 2015.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành: kiểm toán, bằng chứng kiểm toán (tính đầy đủ và thích hợp), hồ sơ kiểm toán (lưu trữ trên giấy hoặc phương tiện tin học), sai sót và gian lận. Tác giả phân tích cấu trúc rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$) và ma trận xác định mức rủi ro phát hiện chấp nhận được.

Về mặt kế toán, chương làm rõ nội dung kinh tế của khoản mục nợ phải thu khách hàng trên Bảng cân đối kế toán (phần Tài sản ngắn hạn, phản ánh số phải thu gộp và dự phòng khó đòi ghi số âm để xác định giá trị thuần có thể thực hiện được). Tác giả chi tiết hóa hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng gồm 7 khâu: lập lệnh bán hàng, xét duyệt bán chịu, xuất kho, lập hóa đơn, theo dõi thanh toán, xét duyệt hàng bán trả lại/giảm giá, và trích lập dự phòng/xóa sổ nợ khó đòi.

Về quy trình kiểm toán, chương phân kỳ thành 3 giai đoạn:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu tổng thể (PM = 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế đối với DN ổn định; 0,5% - 3% Doanh thu; hoặc 2% Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu), mức trọng yếu thực hiện (50% - 75% PM), và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (0% - 4% mức trọng yếu thực hiện).
  2. Thực hiện kiểm toán: Thiết kế thử nghiệm kiểm soát (walk-through test) và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ lãi gộp, vòng quay nợ phải thu, tỷ số dự phòng) cùng 6 thử nghiệm chi tiết (kiểm tra phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận theo VAS 505, kiểm tra lập dự phòng theo Thông tư 89/2013/TT-BTC, kiểm tra khóa sổ bán hàng, kiểm tra cầm cố thế chấp, và đánh giá trình bày BCTC).
  3. Hoàn thành kiểm toán: Lập hồ sơ kiểm toán (mã phần hành D310 - Phải thu) và tổng hợp kết quả để đưa ra 1 trong 4 dạng ý kiến kiểm toán (Chấp nhận toàn phần, Chấp nhận có ngoại trừ, Không chấp nhận, hoặc Từ chối cho ý kiến).

Chương 3: Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ tại Công ty TNHH Hải sản ABC

Chương 3 giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (thành lập ngày 17/07/2006 theo Nghị định 133/2005/NĐ-CP và Thông tư 60/2006/TT-BTC, vốn điều lệ 3,5 tỷ đồng, trụ sở chính tại Quận 3, TP.HCM và 3 chi nhánh tại Cần Thơ, TP.HCM, Hà Nội; trong đó Chi nhánh Cần Thơ - SVC thành lập năm 2010 với 20 nhân viên do ông Nguyễn Quang Nhơn làm Giám đốc).

Phần trọng tâm của chương là việc mô tả thực tế áp dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu tại khách hàng Công ty TNHH Hải sản ABC cho năm tài chính 2015 qua hệ thống bảng biểu kiểm toán:

  • Lập kế hoạch: Tìm hiểu đặc điểm kinh doanh ngành thủy hải sản, đánh giá rủi ro kiểm soát thông qua Bảng câu hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ (Bảng 3.2) và đánh giá rủi ro tiềm tàng (Bảng 3.3). Xác lập mức trọng yếu tổng thể PM (Bảng 3.4).
  • Thực hiện kiểm toán:
    • Kiểm tra thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình xét duyệt các trường hợp hàng bán bị trả lại (Bảng 3.5).
    • Phân tích biến động giữa các chỉ tiêu nợ phải thu và doanh thu (Bảng 3.6), tính toán số vòng quay nợ phải thu khách hàng (Bảng 3.7).
    • So sánh số phát sinh Tài khoản 131 với các tài khoản đối ứng (Bảng 3.8).
    • Thực hiện gửi thư xác nhận và tổng hợp kết quả xác nhận nợ (Bảng 3.9).
    • Kiểm tra Bảng phân tích số dư chi tiết theo tuổi nợ (Bảng 3.10) để đánh giá việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Kiểm tra việc đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ (Bảng 3.11).
  • Hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện vào Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh (Bảng 3.12), lập Biểu chỉ đạo (Bảng 3.13) và đối chiếu quy trình thực tế tại SVC với lý thuyết kiểm toán chuẩn mực.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty SVC

Dựa trên kết quả đối chiếu ở Chương 3, chương này phân tích các ưu điểm trong quy trình kiểm toán của SVC như việc tuân thủ các bước cơ bản của chuẩn mực kiểm toán và xây dựng hồ sơ làm việc có hệ thống. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong khâu lập kế hoạch, kỹ thuật chọn mẫu, tỷ lệ phản hồi thư xác nhận và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích dữ liệu công nợ. Tác giả phân tích nguyên nhân của hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu tại chi nhánh.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương kết luận tổng hợp lại các nội dung nghiên cứu đã giải quyết. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với 4 nhóm đối tượng:

  1. Đối với Công ty SVC: Cải tiến chương trình kiểm toán mẫu, hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán và nâng cao năng lực cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.
  2. Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Tài chính): Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết về chuẩn mực kiểm toán và chế độ trích lập dự phòng.
  3. Đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn và hướng dẫn thực hành kiểm toán chuẩn mực cho hội viên.
  4. Đối với đơn vị được kiểm toán: Tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chính sách bán chịu, theo dõi tuổi nợ và phối hợp cung cấp tài liệu kịp thời cho đoàn kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng trong thực tế thông qua các bằng chứng và bảng biểu làm việc cụ thể tại hồ sơ kiểm toán D310:

Ký hiệu bảng Tên bảng / Nội dung kiểm toán Mục đích và nội dung trích xuất
Bảng 2.1 & 2.2 Ma trận rủi ro phát hiện & Ước tính PM Khung lý thuyết tính toán rủi ro ($DR$) và ngưỡng trọng yếu tổng thể
Bảng 2.3 Bảng thiết kế thử nghiệm kiểm soát 4 rủi ro tiềm tàng (bán hàng khống, ghi nhầm hàng gửi bán, chiếm dụng tiền, hàng trả lại không duyệt)
Bảng 3.4 Xác định mức trọng yếu (PM) Căn cứ định lượng xác lập ngưỡng sai sót tại Công ty TNHH Hải sản ABC
Bảng 3.5 Kiểm tra xét duyệt hàng bán bị trả lại Thử nghiệm kiểm soát tính hữu hiệu của việc phê duyệt và nhập kho hàng trả lại
Bảng 3.6 & 3.7 Phân tích biến động & Vòng quay nợ phải thu Thủ tục phân tích cơ bản đánh giá xu hướng công nợ và hiệu quả thu hồi nợ
Bảng 3.8 Đối ứng Tài khoản 131 Rà soát quan hệ đối ứng Nợ/Có TK 131 với TK 511, 515, 711, 111, 112
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả gửi thư xác nhận Thử nghiệm chi tiết về cơ sở dẫn liệu hiện hữu và quyền sở hữu theo VAS 505
Bảng 3.10 Phân tích số dư theo tuổi nợ Căn cứ kiểm tra tính chính xác của việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Bảng 3.11 Đánh giá khoản phải thu gốc ngoại tệ Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi cuối năm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Bảng 3.12 & 3.13 Bút toán điều chỉnh & Biểu chỉ đạo Tổng hợp sai sót, đề xuất điều chỉnh và hoàn thiện ý kiến kiểm toán

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập chi nhánh miền Tây Nam Bộ, chỉ ra sự kết hợp giữa thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết trong việc xử lý các sai sót về công nợ khách hàng ngành thủy sản. Đề tài cung cấp các kiến nghị thực tế nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán tại SVC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu khoản mục Nợ phải thu khách hàng (TK 131) và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chưa mở rộng sang các khoản phải thu khác như phải thu nội bộ, tạm ứng hay phải thu khác.
  • Hạn chế về dữ liệu và không gian: Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị khách hàng là Công ty TNHH Hải sản ABC thuộc Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ cho niên độ kế toán 2015. Do tính bảo mật ngành kiểm toán, một số dữ liệu khách hàng đã được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu nghiên cứu học thuật.
  • Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập kéo dài từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016, phản ánh thực trạng kiểm toán tại một thời điểm nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán toàn bộ chu trình bán hàng - thu tiền trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (thương mại, xây lắp, dịch vụ) và đánh giá tác động của việc cập nhật các chuẩn mực kiểm toán quốc tế trong bối cảnh kiểm toán số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách xây dựng một bài khóa luận thực tập kiểm toán Báo cáo tài chính, từ việc lập kế hoạch, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đến thực hiện các thử nghiệm cơ bản.
  • Trợ lý kiểm toán và người làm thực tế: Cung cấp các mẫu bảng câu hỏi khảo sát KSNB, biểu mẫu phân tích tuổi nợ, bảng tổng hợp đối chiếu thư xác nhận nợ và bảng phân tích đối ứng tài khoản trong kiểm toán nợ phải thu theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại đơn vị nào và áp dụng trên khách hàng cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (SVC) và áp dụng quy trình kiểm toán thực tế trên hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2015 của khách hàng là Công ty TNHH Hải sản ABC.

2. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán - kiểm toán nào?
Đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 89/2013/TT-BTC; cùng các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam gồm VAS 200, VAS 230, VAS 240, VAS 320, VAS 450, VAS 501 và VAS 505.

3. Khung ước tính mức trọng yếu tổng thể (PM) trong cơ sở lý luận của khóa luận được xác định ra sao?
Theo cơ sở lý luận tác giả trình bày: PM = 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế (cho DN có kết quả kinh doanh ổn định); PM = 0,5% - 3% Doanh thu (cho DN tăng trưởng doanh thu nhưng lợi nhuận không ổn định hoặc có lỗ lũy kế); PM = 2% Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu (cho DN sản xuất hoặc có doanh thu/lợi nhuận không ổn định). Mức trọng yếu thực hiện từ 50% - 75% PM; Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua từ 0% - 4% mức trọng yếu thực hiện.

4. Hồ sơ kiểm toán phần hành Nợ phải thu khách hàng tại SVC được ký hiệu lưu trữ theo mã số nào?
Hồ sơ kiểm toán phần hành Nợ phải thu khách hàng được ghi nhận và lưu trữ tại phần hành có mã số D310 - Phải thu.

5. Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng trong khóa luận gồm những nội dung nào?
Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tính tỷ lệ lãi gộp, vòng quay nợ phải thu, tỷ lệ chi phí dự phòng trên doanh thu bán chịu) và 6 thử nghiệm chi tiết (kiểm tra phân tích tuổi nợ đối chiếu sổ cái, gửi thư xác nhận theo VAS 505, kiểm tra trích lập dự phòng theo Thông tư 89, kiểm tra khóa sổ bán hàng, kiểm tra nợ bị cầm cố thế chấp, và đánh giá trình bày trên BCTC).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Cao Mai Ngọc Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ áp dụng trên khách hàng Công ty TNHH Hải sản ABC, đề tài đã làm rõ các bước từ lập kế hoạch, đánh giá KSNB, thực hiện thử nghiệm kiểm soát đến các thử nghiệm chi tiết số dư và dự phòng. Công trình phản ánh thực trạng thực hành kiểm toán độc lập tại địa phương, đồng thời đưa ra các giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cho tổ chức kiểm toán và các bên liên quan.