Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư. Để tạo dựng lợi thế cạnh tranh và thu hút các dòng vốn bên ngoài, không ít doanh nghiệp xuất hiện xu hướng gian lận thông tin, làm giả chứng từ sổ sách hoặc khai khống doanh thu trên Báo cáo tài chính (BCTC). Thực trạng này khiến tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính bị suy giảm, đòi hỏi vai trò độc lập, khách quan của hoạt động kiểm toán nhằm bảo vệ lợi ích của người sử dụng thông tin và nhà đầu tư.
Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một chỉ tiêu tài sản trọng yếu, chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và có mối liên hệ trực tiếp với chu trình doanh thu, thu tiền. Do tính chất phức tạp trong khâu xét duyệt bán chịu, theo dõi tuổi nợ và thu hồi công nợ, đây là khoản mục có độ nhạy cảm cao với các hành vi gian lận như ghi nhận doanh thu khống nhằm thổi phồng lợi nhuận. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau những tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, rủi ro mất khả năng thanh toán của khách nợ gia tăng, đặt ra yêu cầu kiểm toán viên phải đánh giá nghiêm ngặt khả năng thu hồi nợ và tính xác thực của các khoản phải thu.
Xuất phát từ thực tiễn trên cùng quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), tác giả Trần Minh Quang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm và những mặt hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện.
- Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn đọng trong quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện là gì?
- Cần kiến nghị những giải pháp gì nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt và hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể là Công ty TNHH ABC (địa chỉ tại Khu Công Nghiệp Bàu Xéo, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
- Về thời gian: Số liệu kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (kết hợp số liệu so sánh năm 2021). Thời gian tác giả thực hiện đề tài từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khóa luận trích dẫn Điều 17 quy định về kế toán khoản mục Phải thu của khách hàng (Tài khoản 131), xác định bản chất các khoản phải thu thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán, chuyển nhượng tài sản; và Điều 45 quy định về Dự phòng phải thu khó đòi (Tài khoản 2293) nhằm phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được của công nợ trên Bảng cân đối kế toán.
- Thông tư 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; làm căn cứ xác định điều kiện, chứng từ và mức trích lập theo thời gian quá hạn của nợ gốc.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 315) và mô hình rủi ro kiểm toán: Xác lập mối quan hệ:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
(Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện).
- Chương trình kiểm toán mẫu (VACPA 2019) do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành: Áp dụng hệ thống giấy tờ làm việc gồm: Mẫu A120 (Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng); Mẫu A410 (Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền); Mẫu A610 (Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp); và Mẫu D330 (Chương trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn).
Các mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục được xác định theo chuẩn mực VACPA gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính đánh giá (trích lập dự phòng và quy đổi tỷ giá ngoại tệ), cùng Tính trình bày và thuyết minh.
Về mặt kỹ thuật, việc xác định mức trọng yếu được quy định dựa trên các tiêu chí định lượng chuẩn: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu thuần (0,5% - 3%), Tổng chi phí (0,5% - 3%), Vốn chủ sở hữu (1% - 5%), Tổng tài sản (1% - 2%). Trong đó, mức trọng yếu thực hiện được xác lập từ 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua dao động từ 0% - 4% mức trọng yếu thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết công nợ, chứng từ kế toán năm 2022 và hồ sơ kiểm toán năm 2021 của Công ty TNHH ABC; các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và tài liệu nội bộ tại VDAC.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán, trao đổi chuyên môn với khách hàng, phỏng vấn và thực hiện khảo sát đối với Kiểm toán viên (KiTV) và trợ lý kiểm toán tại VDAC.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý:
- Phân tích - mô tả - so sánh: Phân tích thực tế các bước kiểm toán tại VDAC, đối chiếu trực tiếp với Chương trình kiểm toán mẫu VACPA để xác định độ lệch, ưu điểm và hạn chế.
- Phương pháp khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến thực tế của các kiểm toán viên tại VDAC nhằm đánh giá thực trạng ưu điểm, nhược điểm của quy trình và kiểm định mức độ khả thi của các giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hậu Covid-19 khi doanh nghiệp đứng trước nhiều biến động kinh tế và nguy cơ gian lận công nợ nhằm che giấu kết quả kinh doanh suy giảm. Nội dung chương trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại VDAC và khách hàng ABC (giai đoạn số liệu 2022), phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản trị quy trình kiểm toán tại VDAC.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu có liên quan
Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính: cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu và tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó.
Về lý luận, tác giả hệ thống hóa các dạng sai sót và gian lận thường gặp: ghi nhận khoản phải thu khống, ghi trùng hóa đơn, gian lận gối đầu (lapping), không đánh giá lại công nợ gốc ngoại tệ, trích lập dự phòng sai quy định hoặc xóa nợ tùy tiện. Tác giả cụ thể hóa chu trình kiểm soát nội bộ (KSNB) qua chu trình xét duyệt bán chịu gồm 8 bước: Lập lệnh bán hàng, Xét duyệt bán chịu, Xuất kho, Lập và kiểm tra hóa đơn, Theo dõi việc thanh toán, Xét duyệt hàng bán trả lại hoặc giảm giá, Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và Xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được. Quy trình kiểm toán tổng quát được phân định qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán (Thử nghiệm kiểm soát và Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết), và Kết thúc kiểm toán.
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp và so sánh 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước để xác định khoảng trống nghiên cứu:
| Tác giả & Năm |
Phương pháp nghiên cứu |
Mục tiêu nghiên cứu |
Hạn chế đã chỉ ra |
Kế thừa trong khóa luận |
| Johnsson & Persson (2021) |
Định tính, dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn 8 KiTV Big Four tại Thụy Điển) |
Xác định thách thức đối với chất lượng kiểm toán sau đại dịch Covid-19 |
Cỡ mẫu nhỏ, tính đại diện chưa bao quát |
Kế thừa nhận định về đánh giá tính hoạt động liên tục và rủi ro sau Covid-19 |
| Slesarenko & Bobyleva (2022) |
Định tính, phân tích tình huống minh họa |
Xác định vai trò của nợ phải thu đối với các chỉ số hoạt động trên BCTC |
Ví dụ dựa trên một doanh nghiệp cụ thể, thiếu tính tổng quát |
Kế thừa lý luận về sự cần thiết của phân tích công nợ để ổn định tài chính |
| Lê Thị Thùy Trang (2016) |
Định tính, dữ liệu thứ cấp tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO |
Hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng |
Chưa khảo sát KiTV; chưa mô tả chi tiết giấy tờ làm việc thực tế |
Kế thừa việc chỉ ra các nhược điểm trong khâu đánh giá KSNB và sự cần thiết của hồ sơ mẫu |
| Phan Hữu Vinh (2017) |
Định tính, dữ liệu thứ cấp tại VDAC |
Hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng |
Nghiên cứu trước thời điểm Covid-19; chưa khảo sát thực tế ý kiến KiTV |
Kế thừa việc mô tả quy trình thực tế tại VDAC kết hợp hệ thống giấy tờ làm việc mẫu |
| Lê Thị Thủy (2018) |
Định lượng, dữ liệu thứ cấp tại Công ty Kiểm toán AAC |
Mô tả thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán |
Chưa thực hiện khảo sát KiTV để minh chứng thực tế cho giải pháp |
Kế thừa phương pháp mô tả thực trạng gắn với đối chiếu ưu - nhược điểm |
| Dương Thị Minh Tâm (2022) |
Định tính, dữ liệu thứ cấp tại Kiểm toán Tư vấn Mục Tiêu |
Hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu BCTC |
Đánh giá chủ yếu dựa trên xét đoán và kinh nghiệm cá nhân của tác giả |
Kế thừa việc gắn kết các bước kiểm toán thực tế với hồ sơ làm việc chi tiết |
Khe hở nghiên cứu xác định: Các nghiên cứu tại VDAC trước đây (như Phan Hữu Vinh, 2017) được thực hiện trước khi đại dịch Covid-19 xảy ra và không tiến hành khảo sát ý kiến kiểm toán viên. Tác giả thực hiện nghiên cứu mới trong bối cảnh phục hồi kinh tế năm 2024, đồng thời triển khai khảo sát thực tế đội ngũ kiểm toán viên tại VDAC để lượng hóa các đánh giá.
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện
Chương 3 đi sâu vào hồ sơ thực tế tại VDAC (doanh nghiệp thành lập ngày 23/06/2010, vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, trụ sở tại 78/4B Bình Lợi, P.13, Q. Bình Thạnh, TP.HCM) khi thực hiện kiểm toán BCTC năm 2022 tại Công ty TNHH ABC (doanh nghiệp sản xuất nội thất và cho thuê nhà xưởng tại KCN Bàu Xéo, Đồng Nai, vốn điều lệ 125 tỷ đồng, áp dụng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung).
Quy trình kiểm toán thực tế diễn ra qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
- VDAC thực hiện đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng theo biểu mẫu A120 (VACPA 2019). Do Công ty ABC là khách hàng cũ, hồ sơ được kế thừa từ năm trước.
- Tìm hiểu hệ thống KSNB: Kiểm toán viên áp dụng mẫu A610 để đánh giá môi trường kiểm soát. Tuy nhiên, do là khách hàng cũ và sơ bộ nhận thấy không có biến động lớn về nhân sự quản lý, nhóm kiểm toán đã không sử dụng bảng câu hỏi chi tiết, không thực hiện phỏng vấn sâu lại về chu trình xét duyệt bán chịu mà dựa hoàn toàn vào nhận định từ năm trước.
- Nhóm kiểm toán xác lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua cho khoản mục theo quy định.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát (TNKS): Bị thu hẹp do đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ở mức thấp dựa trên hồ sơ cũ.
- Thử nghiệm cơ bản (TNCB): Triển khai mẫu D330 gồm các thủ tục chung (đối chiếu số dư đầu kỳ với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc năm 2021); thủ tục phân tích (phân tích biến động số dư nợ phải thu, so sánh hệ số vòng quay công nợ, đối ứng tài khoản 131, phân tích tuổi nợ); và thử nghiệm chi tiết.
- Thử nghiệm chi tiết: Thực hiện kiểm tra chi tiết bảng kê số dư khách hàng; chọn mẫu gửi thư xác nhận (TXN) nợ phải thu dạng khẳng định và phủ định. Đối với các thư xác nhận không nhận được hồi âm, kiểm toán viên tiến hành thủ tục thay thế bằng cách kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày kết thúc niên độ hoặc đối chiếu hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế phát sinh trong năm. Đồng thời, kiểm tra việc đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ và kiểm tra tính toán mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
- Kiểm toán viên tổng hợp bằng chứng, rà soát sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, lập Bảng kê sai sót và lưu ý, Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp số liệu nợ phải thu khách hàng trước và sau điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo.
Cuối chương, tác giả trình bày kết quả khảo sát thực tế đội ngũ Kiểm toán viên tại VDAC về thâm niên công tác, mức độ đồng thuận đối với các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán nợ phải thu và tính khả thi của các đề xuất hoàn thiện.
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện
Trên cơ sở phân tích thực trạng và số liệu khảo sát, tác giả hệ thống hóa các ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Chương trình kiểm toán tuân thủ khung chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và biểu mẫu VACPA 2019; hệ thống giấy tờ làm việc được tin học hóa, thiết kế sẵn và lưu trữ khoa học; đội ngũ nhân sự kiểm toán có trình độ chuyên môn cao và thường xuyên cập nhật văn bản pháp lý mới.
- Hạn chế: Thời gian thực hiện cuộc kiểm toán tại khách hàng bị giới hạn; nguồn nhân lực bố trí cho từng nhóm kiểm toán còn mỏng; khâu đánh giá hệ thống KSNB đối với khách hàng cũ bị giản lược quá mức, tiềm ẩn nguy cơ bỏ sót các thay đổi ngầm trong chính sách tín dụng của đơn vị; quy trình gửi và thu thập thư xác nhận công nợ gặp tỷ lệ phản hồi thấp, thời gian chờ đợi kéo dài gây áp lực lên các thủ tục thay thế.
Từ đó, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán tại VDAC:
- Nâng cao hiệu quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Không bỏ qua việc phỏng vấn cập nhật KSNB đối với khách hàng cũ; sử dụng bảng câu hỏi kiểm soát ngắn gọn định kỳ nhằm phát hiện sớm các sơ hở trong quy trình xét duyệt hạn mức bán chịu.
- Tối ưu hóa quy trình gửi thư xác nhận: Lập kế hoạch chọn mẫu gửi thư xác nhận sớm hơn; phối hợp chặt chẽ với kế toán khách hàng để theo dõi lịch trình nhận thư; đa dạng hóa phương thức đối chiếu xác nhận qua các kênh xác thực điện tử hợp lệ bên cạnh đường bưu điện truyền thống nhằm tăng tỷ lệ thu hồi phản hồi.
- Tổ chức đào tạo nghiệp vụ và điều phối nhân sự: Tăng cường bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng phát hiện gian lận công nợ trong giai đoạn kinh tế phục hồi; sắp xếp cơ cấu nhóm kiểm toán cân đối giữa kiểm toán viên giàu kinh nghiệm và trợ lý kiểm toán căn cứ vào mức độ rủi ro của từng khách hàng.
- Thiết kế chương trình kiểm toán linh hoạt theo từng loại hình doanh nghiệp: Xây dựng các mẫu giấy tờ làm việc và thủ tục kiểm tra chi tiết chuyên biệt, phân loại rõ cho các nhóm ngành đặc thù (sản xuất, thương mại, bất động sản hoặc dịch vụ) thay vì áp dụng một khung chương trình đồng nhất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chuẩn mực thực hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC) và kiểm toán mẫu VACPA 2019.
- Phản ánh chi tiết thực trạng toàn bộ quy trình kiểm toán nợ phải thu tại VDAC thông qua hồ sơ kiểm toán điển hình của Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022, từ lập kế hoạch, khảo sát KSNB (mẫu A610), xác định mức trọng yếu đến các thử nghiệm cơ bản (mẫu D330) và tổng hợp lập báo cáo.
- Lượng hóa được nhận định về ưu điểm, hạn chế và mức độ khả thi của giải pháp thông qua khảo sát thực tế ý kiến của các kiểm toán viên trực tiếp công tác tại VDAC.
- Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ gắn với thực tiễn tại VDAC nhằm tối ưu hóa việc đánh giá KSNB, hoàn thiện khâu thư xác nhận, nâng cao năng lực nhân sự và linh hoạt hóa chương trình kiểm toán theo ngành nghề.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp khoa học: Kế thừa và lấp đầy khoảng trống nghiên cứu của các công trình đi trước tại VDAC (tiêu biểu như nghiên cứu của Phan Hữu Vinh, 2017) khi bổ sung dữ liệu nghiên cứu sau đại dịch Covid-19 và tích hợp phương pháp khảo sát kiểm toán viên để làm căn cứ thực chứng, thay vì hoàn toàn dựa trên phán đoán chủ quan.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng và các khuyến nghị có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt để hoàn thiện công tác quản lý chất lượng hồ sơ kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của đề tài
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tình huống chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc 31/12/2022, đây là doanh nghiệp sản xuất thuần túy nên chưa khái quát được các đặc thù công nợ phức tạp ở các ngành khác như xây dựng, bất động sản, hay dịch vụ tài chính.
- Giới hạn cỡ mẫu khảo sát: Đối tượng khảo sát sơ cấp mới chỉ gói gọn trong nội bộ đội ngũ nhân sự kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt, chưa mở rộng đối chiếu sang các công ty kiểm toán độc lập quy mô khác nhau trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng kiểm toán nợ phải thu sang các loại hình doanh nghiệp có mô hình kinh doanh phức tạp, doanh nghiệp kinh doanh nền tảng số hoặc chuỗi bán lẻ.
- Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kiểm toán hỗ trợ bằng máy tính (CAATs) và công nghệ số trong việc tự động hóa đối chiếu số dư, số hóa quy trình xác nhận công nợ nhằm nâng cao năng suất và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai một đề tài khóa luận kiểm toán khoản mục theo chuẩn quy định học thuật, kết hợp đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán (Thông tư 200, Thông tư 48) và chuẩn mực kiểm toán VACPA.
- Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên tập sự: Cung cấp quy trình từng bước áp dụng các giấy tờ làm việc mẫu (A120, A610, D330) vào một cuộc kiểm toán thực tế; phương pháp phân tích chỉ số vòng quay nợ phải thu, phân tích đối ứng tài khoản 131 và quy trình thực hiện các thủ tục thay thế khi thư xác nhận không phản hồi.
- Ban điều hành các công ty kiểm toán vừa và nhỏ: Tham khảo cơ sở đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán công nợ và các giải pháp tổ chức nhân sự, kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán trong điều kiện nguồn lực hạn chế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những biểu mẫu nào trong Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (2019)?
Khóa luận vận dụng hệ thống biểu mẫu chuẩn của VACPA 2019, bao gồm: Mẫu A120 (Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng), Mẫu A410 (Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền), Mẫu A610 (Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp) và Mẫu D330 (Chương trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn).
2. Tiêu chí xác định mức trọng yếu được trình bày trong đề tài dựa trên những chỉ số nào?
Dựa trên chuẩn mực VACPA, mức trọng yếu tổng thể được xác định linh hoạt dựa trên các tiêu chí: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu thuần (0,5% - 3%), Tổng chi phí (0,5% - 3%), Vốn chủ sở hữu (1% - 5%), Tổng tài sản (1% - 2%). Mức trọng yếu thực hiện được tính bằng 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được thiết lập từ 0% - 4% mức trọng yếu thực hiện.
3. Khâu kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với khách hàng ABC tại VDAC bộc lộ hạn chế gì?
Do Công ty ABC là khách hàng cũ và nhận định ban đầu không có biến động, kiểm toán viên đã bỏ qua việc sử dụng bảng câu hỏi chi tiết và không thực hiện phỏng vấn cập nhật về chu trình xét duyệt bán chịu trong niên độ 2022, mà chủ yếu dựa vào đánh giá và hồ sơ của năm 2021. Điều này tiềm ẩn rủi ro bỏ sót những sai phạm hoặc sự lỏng lẻo phát sinh mới trong hệ thống kiểm soát bán chịu của đơn vị.
4. Khi gửi thư xác nhận nợ phải thu dạng khẳng định mà không nhận được hồi âm, kiểm toán viên tại VDAC xử lý thế nào?
Kiểm toán viên thực hiện gửi thư lần 2; nếu vẫn không nhận được phản hồi, kiểm toán viên áp dụng các thủ tục kiểm toán thay thế theo chuẩn mực: kiểm tra chứng từ thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán (giấy báo Có, chứng từ ngân hàng), hoặc kiểm tra các chứng từ gốc chứng minh tính hiện hữu của giao dịch bán hàng trong năm (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa).
5. Đóng góp mới của khóa luận so với đề tài cùng đơn vị thực hiện năm 2017 của tác giả Phan Hữu Vinh là gì?
Khóa luận của tác giả Trần Minh Quang được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19 với các rủi ro công nợ đặc thù mới. Đồng thời, đề tài đã khắc phục hạn chế lớn của nghiên cứu năm 2017 bằng cách triển khai khảo sát thực tế ý kiến đội ngũ kiểm toán viên tại VDAC để thu thập dữ liệu sơ cấp minh chứng cho các đánh giá và tính khả thi của giải pháp đề xuất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Minh Quang đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thông qua trường hợp kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH ABC. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài liệu kiểm toán thực tế với khảo sát ý kiến kiểm toán viên, công trình đã làm rõ những thế mạnh về chuẩn hóa hồ sơ theo mẫu VACPA cũng như các mặt hạn chế còn tồn đọng trong khâu đánh giá KSNB và thủ tục gửi thư xác nhận. Bốn nhóm giải pháp được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, sát thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán BCTC tại VDAC trong điều kiện kinh tế hiện nay.