CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Vấn đề chung về kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính Theo Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011: “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán”. Mục đích của kiểm toán độc lập Theo VSA 220: “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.
Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.” Trong đó: Trung thực: Là phản ánh đúng sự thật về nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông tin tài chính và tài liệu kế toán Hợp lý: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về thời gian, không gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận. Hợp pháp: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận). Bên cạnh đó, kiểm toán BCTC còn làm cơ sở giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy được những sai sót, hạn chế để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị. SVTH: Nguyễn Đăng Bình 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS.
Hồ Thị Thúy Nga Mục tiêu cụ thể (cơ sở dẫn liệu quản lý – management assertions): Hiện hữu hoặc phát sinh (có thật) Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu về tính hiện hữu hoặc phát sinh là việc thu thập các bằng chứng để khẳng định rằng các tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại và các nghiệp vụ doanh thu, chi phí đã thực sự phát sinh. Do đó, KTV có thể phải thực hiện một số thủ tục như: kiểm kê tiền và hàng tồn kho, lấy xác nhận các khoản phải thu và thực hiện các thủ tục khác để thu thập các bằng chứng liên quan tới các mục tiêu cụ thể nhằm xác định xem liệu tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu và các tài sản khác có thực sự hiện đang tồn tại không. Đầy đủ Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu đầy đủ là thu thập các bằng chứng nhằm khẳng định tất cả các nghiệp vụ phát sinh và các khoản mục cần được trình bày trên BCTC đã được trình bày đầy đủ, không bị bỏ sót. Chẳng hạn, mục tiêu của kiểm toán viên là thu thập bằng chứng kiểm toán để xác nhận xem liệu tất cả các khoản phải thu có đã được phản ánh đầy đủ trên BCTC hay không.
Quyền và nghĩa vụ Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ là thu thập những bằng chứng kiểm toán nhằm khẳng định những số liệu được báo cáo là tài sản của công ty phải thuộc quyền sở hữu của công ty và những con số được trình bày là nợ phải trả của công ty thì chúng đại diện như nghĩa vụ đối với công ty. Khi xem xét cơ sở dẫn liệu này KTV cần lưu ý về khái niện quyền vì có những trường hợp công ty đang nắm giữ một tài sản nào đó nhưng trên thực tế tài sản đó lại không thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Đánh giá Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu đánh giá là việc thu thập bằng chứng kiểm toán để xác định liệu các tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí có được tập hợp, cộng dồn và ghi sổ đúng số tiền hợp lý không. Chính xác Mục tiêu kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫn liệu chính xác là thu thập những bằng chứng kiểm toán để chứng minh rằng các chỉ tiêu trên BCTC do đơn vị trình bày được ghi chép chính xác, không bị sai sót về mặt số học.
SVTH: Nguyễn Đăng Bình 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Trình bày và khai báo KTV cần xác định xem các chính sách tài chính kế toán, các nguyên tắc kế toán có được lựa chọn và áp dụng một cách hợp lý không và liệu các thông tin cần khai báo có đầy đủ không. Chi tiết hơn đối với cơ sở dẫn liệu này là việc sắp xếp, phân loại, tổng hợp và trình bày các khoản mục trên BCTC có phù hợp với chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán hay không. Vai trò của kiểm toán BCTC đối với nền kinh tế Đối với bản thân doanh nghiệp: Kiểm toán BCTC góp phần làm BCTC do đơn vị cung cấp trở nên đáng tin cậy hơn, đồng thời việc kiểm toán BCTC còn giúp cho đội ngũ cán bộ của đơn vị có thể nhận ra được những sai sót và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính.
Bên cạnh đó, giúp đơn vị có cơ sở đưa ra quyết định, định hướng về hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào thông tin trên BCTC đáng tin cậy. Đối với xã hội: Hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC, khi được pháp luật quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ ổn định nền kinh tế, đặc biệt là những quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Đối với các nhà đầu tư: Hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC góp phần giúp các nhà đầu tư có những tài liệu cũng như những thông tin tin cậy liên quan đến tình hình tài chính của đơn vị, qua đó giúp cho các nhà đầu tư có những quyết định đúng đắn, chính xác về việc đầu tư, tái đầu tư vốn vào doanh nghiệp. Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng ảnh hướng đến báo cáo tài chính 1.
Khái niệm và đặc điểm khoản mục nợ phải thu khách hàng 1. Khái niệm nợ phải thu khách hàng Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải SVTH: Nguyễn Đăng Bình 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành…Nó thể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng trong quá trình thanh toán. Chính vì vậy, khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp. Đặc điểm nợ phải thu khách hàng - Trên BCĐKT, nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản mục phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm. Do đó, hiệu số giữa phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện được.
Riêng khoản phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”. - Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc biển thủ. - Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục rất quan trọng và có mối liên hệ với nhiều khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, khoản mục phải thu khách hàng cũng có quan hệ gián tiếp với một số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ sở để lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng hoặc che giấu doanh thu và lợi nhuận của đơn vị. Khái niệm và đặc điểm khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi 1. Khái niệm Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. Điều kiện các khoản nợ phải thu khó đòi Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, các khoản nợ phải thu bao gồm các điều kiện sau: SVTH: Nguyễn Đăng Bình 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS.
Hồ Thị Thúy Nga - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. - Chứng từ gốc của những khoản công nợ không thu hồi được gồm: + Hợp đồng kinh tế + Hóa đơn GTGT + Biên bản giao nhận hàng kèm phiếu xuất kho + Biên bản đối chiếu công nợ có đóng dấu, ký xác nhận của hai bên + Các công văn, biên bản đòi nợ + Công văn mà bên mua đã gửi về trường hợp không còn khả năng thanh toán + Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất - Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.