Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức và diễn đàn kinh tế lớn như ASEAN, APEC, ASEM và WTO. Sự hội nhập này thúc đẩy các quan hệ kinh tế mở rộng, đa dạng hóa phương thức kinh doanh, đồng thời gia tăng tính phức tạp trong các giao dịch thương mại. Kể từ khi Quy chế kiểm toán độc lập được ban hành kèm theo Nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 và tiếp đó là Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011, hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã thiết lập hành lang pháp lý vững chắc và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực, minh bạch của thông tin tài chính.

Trong các dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) chiếm tỷ trọng lớn nhất. Để đưa ra ý kiến kiểm toán xác thực, kiểm toán viên (KTV) phải tiến hành kiểm tra từng chu trình và khoản mục trọng yếu. Trong đó, nợ phải thu khách hàng là tài sản phản ánh quyền đòi tiền của doanh nghiệp đang bị bên ngoài chiếm dụng, có giá trị lớn, nhạy cảm với các rủi ro gian lận hoặc biển thủ, đồng thời gắn liền với chu trình ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Việc thực hiện kiểm toán khoản mục này đòi hỏi quy trình chặt chẽ nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu và đánh giá khả năng thu hồi công nợ.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Bình (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện trên một khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần XYZ).
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải thu; quy trình kiểm toán thực tế áp dụng tại đơn vị khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính số 2 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, với ca kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 (từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành kế toán – kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Nghị định 07/CP; Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) bao gồm: VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 230 (Hồ sơ kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 560 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán), VSA 705 (Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần); Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Quy định kế toán và dự phòng: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC); Thông tư 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm.

Khóa luận làm rõ khung lý thuyết về 6 cơ sở dẫn liệu của Ban giám đốc (Hiện hữu hoặc phát sinh, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh) cùng mô hình rủi ro kiểm toán:

$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$

(Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán; $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng; $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát; $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện).

Về quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, tỷ lệ áp dụng theo thời gian quá hạn được tổng hợp tại bảng sau:

Thời gian nợ quá hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng theo giá trị khoản phải thu
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30%
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50%
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70%
Từ 3 năm trở lên 100%

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và trải nghiệm thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc (GLV) tại Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính số 2 của Công ty AAC; tham khảo hệ thống văn bản pháp luật, VSA, giáo trình kiểm toán của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên; thực hiện phỏng vấn sâu các kiểm toán viên phụ trách hợp đồng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, đối chiếu số liệu từ bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết và các tài liệu chứng từ gốc; phân tích biến động, kiểm tra tính toán số học và liên hệ thực tế kiểm toán tại đơn vị với các quy định chuẩn mực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy tắc hạch toán và quy trình kiểm toán chuẩn đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng:

  • Bản chất kế toán: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" dùng để phản ánh quan hệ thanh toán với khách hàng về tiền bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản, bất động sản đầu tư hoặc xây lắp. Nợ phải thu ngắn hạn được trình bày ở phần Tài sản ngắn hạn, còn dự phòng nợ phải thu khó đòi (Tài khoản 2293) ghi số âm trên Bảng cân đối kế toán để phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khách nợ, từng hóa đơn, phân loại kỳ hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và hạch toán chênh lệch tỷ giá theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá đích danh.
  • Hệ thống Kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và rủi ro chu trình: Chu trình Bán hàng – Thu tiền bao gồm các khâu: lập lệnh bán hàng, xét duyệt bán chịu, xuất kho, lập hóa đơn, theo dõi thanh toán, xét duyệt hàng bán bị trả lại/giảm giá, và xóa sổ nợ khó đòi. Rủi ro gian lận có thể phát sinh như ghi nhận doanh thu ảo trước ngày khóa sổ, cấn trừ công nợ sai đối tượng, không trích lập đủ dự phòng, hoặc biển thủ tiền thu nợ rồi xóa sổ công nợ.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Bao gồm đánh giá chấp nhận khách hàng mới/cũ, phân công KTV theo VSA 220, ký hợp đồng kiểm toán theo VSA 210, tìm hiểu môi trường và chính sách kinh doanh theo VSA 315, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá HTKSNB, thiết lập mức trọng yếu tổng thể / mức trọng yếu thực hiện / ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo VSA 320, và đánh giá rủi ro theo VSA 400.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát; thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tỷ suất lãi gộp, vòng quay khoản phải thu theo VSA 520) và thử nghiệm chi tiết (đối chiếu sổ cái với sổ chi tiết, gửi thư xác nhận công nợ dạng khẳng định/phủ định, kiểm tra phân tích tuổi nợ, kiểm tra việc trích lập dự phòng theo Thông tư 228, kiểm tra cắt khóa sổ doanh thu trước/sau ngày kết thúc kỳ kế toán).
    • Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Đánh giá các khoản nợ tiềm tàng, soát xét sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán theo VSA 560, xem xét giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót và phát hành Báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến theo VSA 705) cùng thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty Cổ phần XYZ

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của Công ty AAC và việc triển khai kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại đơn vị khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần XYZ):

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Tiền thân là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính thành lập năm 1993, tái cơ cấu năm 1995, chuyển đổi sang công ty TNHH từ tháng 5/2007. Đến tháng 9/2008, AAC trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal. AAC có trụ sở chính tại Đà Nẵng cùng hai chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, sở hữu đội ngũ hơn 170 nhân viên (100% trình độ đại học trở lên, 15% là thạc sĩ và chuyên gia kế toán quốc tế). Công ty phục vụ hơn 1.000 khách hàng trên toàn quốc, đặc biệt tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Nhân sự kiểm toán phân cấp rõ ràng: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Trưởng/Phó phòng kiểm toán, Kiểm toán viên chính và Trợ lý kiểm toán viên (Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3).
  • Hệ thống hồ sơ và giấy tờ làm việc (GLV): AAC áp dụng hệ thống hồ sơ gồm file cứng và file mềm (Word, Excel) dựa trên hồ sơ mẫu của VACPA đã điều chỉnh theo đặc thù công ty. Các ký hiệu tham chiếu và quy ước trên GLV được chuẩn hóa để phục vụ kiểm tra chéo và soát xét:
Ký hiệu Ý nghĩa quy ước trên giấy làm việc (GLV) tại Công ty AAC
^ Đã đối chiếu với số dư năm trước
S Đã đối chiếu với số sổ cái và sổ chi tiết
C Đã kiểm tra chứng từ gốc hoặc các tài liệu có liên quan
& Đã thực hiện cộng dồn
F Đã kiểm tra lại các phép tính số học
∅ Đã gửi thư xác nhận
⊗ Đã được bên thứ 3 xác nhận, đã nhận được thư phúc đáp, số liệu khớp đúng
W Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh; cần bổ sung chứng từ (To watch out)
W (gạch ngang) Không cần theo dõi nữa; đã điều chỉnh hoặc bổ sung chứng từ gốc
OK Bút toán điều chỉnh đã được Kế toán trưởng hoặc người có trách nhiệm đồng ý
BS Khớp với số liệu trên Bảng Cân đối kế toán (Agreed to balance sheet)
PL Khớp với số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Agreed to profit and loss statement)
PY Khớp với số liệu trên Báo cáo kiểm toán năm trước (Agreed to Previous year's report)
TB Khớp với số liệu trên Bảng Cân đối phát sinh (Agreed to trial balance)
LS Khớp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp (Agreed to leadsheet)
GL Khớp với số liệu trên Sổ Cái (Agreed to general ledger)
SL Khớp với số liệu trên Sổ chi tiết (Agreed to sub-ledger)
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần XYZ:
    • Lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán đánh giá chấp nhận hợp đồng, thu thập thông tin về ngành nghề kinh doanh, khảo sát chính sách bán hàng và HTKSNB của XYZ. Nhóm thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể, từ đó chọn mẫu đối tượng nợ phải thu cần kiểm tra.
    • Thực hiện kiểm toán: KTV lập Bảng tổng hợp số liệu (Lead sheet) cho khoản mục phải thu khách hàng, đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC năm trước và số dư cuối kỳ với Bảng cân đối số phát sinh; kiểm tra sự phù hợp của chính sách kế toán; gửi thư xác nhận công nợ theo mẫu chuẩn; lập bảng phân tích tuổi nợ và phân loại nợ quá hạn; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của việc trích lập dự phòng theo Thông tư 228; kiểm tra các khoản ứng trước của người mua (số dư Có TK 131) để đảm bảo phân loại đúng sang phần nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán.
    • Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá tổng hợp các phát hiện trên GLV, soát xét việc điều chỉnh các khoản chênh lệch phát hiện qua thư xác nhận hoặc phân tích tuổi nợ, thảo luận với Ban Giám đốc Công ty XYZ và chuẩn bị hồ sơ phát hành Báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về thực trạng quy trình kiểm toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: AAC đã xây dựng quy trình kiểm toán bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực VSA và hướng dẫn của VACPA. Hệ thống giấy làm việc và ký hiệu tham chiếu logic, rõ ràng, giúp chuẩn hóa việc lưu trữ hồ sơ file cứng và file mềm. Đội ngũ KTV có năng lực chuyên môn vững vàng, có sự phân công và soát xét chặt chẽ qua nhiều cấp bậc (Trưởng nhóm, Ban Kiểm soát chất lượng, Ban Giám đốc).
  • Nhược điểm còn tồn tại: Một số thủ tục phân tích đánh giá HTKSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền còn mang tính hình thức; việc lựa chọn mẫu gửi thư xác nhận trong một số trường hợp chưa bao quát hết các khách hàng có số dư biến động bất thường hoặc số dư nợ nhỏ nhưng phát sinh giao dịch lớn trong kỳ; thời gian chờ nhận thư phúc đáp đôi khi bị kéo dài gây áp lực lên tiến độ lập báo cáo kiểm toán.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát HTKSNB; tối ưu hóa tiêu chí chọn mẫu kiểm tra chi tiết và gửi thư xác nhận; nâng cao hiệu quả theo dõi thư phúc đáp và quy định rõ ràng hơn các thủ tục kiểm toán thay thế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc liên kết dữ liệu giữa các giấy làm việc điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn: Khóa luận làm sáng tỏ sự kết hợp giữa khung pháp lý kiểm toán Việt Nam (Luật Kiểm toán độc lập 2011, các chuẩn mực VSA, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 228/2009/TT-BTC) với quy trình kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập uy tín (AAC).
  • Phản ánh chi tiết kỹ thuật nghề nghiệp: Tài liệu minh họa trực quan cách tổ chức hồ sơ kiểm toán, bảng ký hiệu tham chiếu chuẩn trên giấy làm việc (GLV), và các bước thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu từ lập Lead sheet, gửi thư xác nhận, phân tích tuổi nợ đến kiểm tra trích lập dự phòng.
  • Đóng góp kiến nghị: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế hỗ trợ Công ty AAC nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục nợ phải thu, đồng thời đưa ra kiến nghị với nhà trường về việc tăng cường đào tạo thực hành hồ sơ kiểm toán mẫu cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn trong phạm vi một cuộc kiểm toán cụ thể tại Công ty Cổ phần XYZ do Phòng kiểm toán BCTC số 2 của AAC thực hiện trong niên độ 2018. Dữ liệu thực tế của khách hàng được mã hóa thành tên gọi quy ước (Công ty Cổ phần XYZ) để đảm bảo tính bảo mật thông tin theo nguyên tắc nghề nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu sang các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác (doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn đa ngành); nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và số hóa toàn diện hồ sơ kiểm toán điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một khóa luận thực tập, cách hệ thống hóa lý luận và trình bày hồ sơ kiểm toán thực tế theo chuẩn mực Việt Nam.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người nghiên cứu quy trình kiểm toán: Giúp nắm bắt cấu trúc hồ sơ kiểm toán, quy ước ký hiệu giấy làm việc, kỹ thuật lập bảng Lead sheet, thủ tục gửi thư xác nhận và quy trình kiểm tra dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp luật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC được quy định cụ thể như thế nào trong văn bản?
Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, mức trích lập dự phòng căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ: trích 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên. Đối với tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản/giải thể hoặc con nợ bỏ trốn/mất tích, doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất để trích lập.

2. Các ký hiệu W, W (gạch ngang), BS, PL trên giấy làm việc tại Công ty AAC mang ý nghĩa gì?
Theo quy ước giấy làm việc tại Công ty AAC: W (To watch out) chỉ số liệu cần theo dõi, điều chỉnh hoặc cần bổ sung chứng từ; W (gạch ngang) thể hiện đã hoàn thành việc điều chỉnh hoặc đã bổ sung chứng từ gốc; BS (Agreed to balance sheet) biểu thị số liệu đã khớp đúng với Bảng Cân đối kế toán; PL (Agreed to profit and loss statement) biểu thị số liệu đã đối chiếu khớp đúng với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức nào trong đề tài?
Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập theo công thức: $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$ hoặc $\text{DR} = \text{AR} / (\text{IR} \times \text{CR})$, trong đó $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.

4. Trợ lý kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC được phân loại theo các cấp bậc nào?
Trợ lý kiểm toán viên tại AAC được chia thành 3 loại theo năng lực và thâm niên: Trợ lý cấp 1 (người mới tốt nghiệp hoặc sau thời gian thử việc 3 tháng đến 1 năm, thực hiện công việc dưới sự chỉ dẫn nghiệp vụ), Trợ lý cấp 2 (làm việc 2 năm, chịu trách nhiệm các công việc do nhóm trưởng giao), và Trợ lý cấp 3 (làm việc 3 năm, giàu kinh nghiệm và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán cho các khách hàng nhỏ).

5. Trong giai đoạn kiểm tra chi tiết nợ phải thu, KTV thực hiện các thủ tục chính nào?
KTV thực hiện: kiểm tra số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ và đối chiếu với sổ cái/sổ chi tiết; chọn mẫu gửi thư xác nhận công nợ (dạng khẳng định hoặc phủ định) và tổng hợp kết quả phúc đáp; kiểm tra tính đúng đắn của việc trích lập dự phòng nợ khó đòi; kiểm tra cắt khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng diễn ra trước và sau ngày kết thúc niên độ; kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản nợ phải thu (bao gồm số dư Có TK 131) trên BCTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đăng Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng dựa trên chuẩn mực VSA và chế độ kế toán Việt Nam. Đồng thời, đề tài phản ánh trung thực quy trình thực hành kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần XYZ trong năm tài chính 2018. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tiễn hoạt động chuyên môn, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán và hỗ trợ đào tạo chuyên ngành kiểm toán.