Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia tăng thu hút vốn đầu tư và duy trì tốc độ tăng trưởng vĩ mô, yêu cầu về tính minh bạch thông tin tài chính của các doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò kiểm tra, đánh giá tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính, trong đó có việc rà soát thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của mọi tổ chức kinh doanh; tuy nhiên, trên thực tế, các hành vi trốn thuế, gian lận thuế vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức phức tạp. Do đó, kiểm toán phần hành thuế luôn là một trong những nội dung trọng tâm của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tiền thân là Công ty Kiểm toán và Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu vào tháng 3 năm 1995, là một trong những đơn vị kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp và tham gia trợ lý kiểm toán phần hành thuế tại công ty, tác giả Nguyễn Thị Phượng đã thực hiện đề tài "Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện" nhằm hệ thống hóa lý luận và khảo sát việc vận dụng quy trình kiểm toán thực tế trong bối cảnh hệ thống văn bản pháp luật thuế liên tục có sự sửa đổi, bổ sung.
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa về mặt lý luận, bản chất của thuế và quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Thứ hai: Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
- Thứ ba: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, bao gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế cuộc kiểm toán do Công ty AAC tiến hành tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Sử dụng số liệu từ tài liệu kế toán của Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017 và hệ thống giấy làm việc (GLV) của kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán cho niên độ này.
- Giới hạn nội dung sắc thuế: Khóa luận giới hạn nghiên cứu các sắc thuế phát sinh trên thực tế tại Công ty Cổ phần ABC, bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế nhà đất và thuế môn bài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý về kiểm toán: Căn cứ Khoản 9 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300 - Lập kế hoạch kiểm toán); Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 (VAS 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh); Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 (VSA 230 - Hồ sơ kiểm toán); Chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC1; và Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Khung pháp lý về thuế: Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; Luật Thuế TNCN, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN; Luật Thuế TNDN hiện hành; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP và Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT liên quan đến thuế tài nguyên và các văn bản quản lý thuế khác.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp Nhà nước), Tài khoản 3334 (Thuế TNDN), Tài khoản 3335 (Thuế TNCN), Tài khoản 3336 (Thuế tài nguyên), Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), cùng các tài khoản liên đới (TK 111, 112, 152, 156, 211, 331, 334, 1388, 511, 627, 642, 911).
Về phương diện kiểm toán, tác giả hệ thống hóa các mục tiêu kiểm toán thuế dựa trên 6 cơ sở dẫn liệu chính:
| Cơ sở dẫn liệu |
Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục thuế |
| Sự hiện hữu và phát sinh |
Mọi nghiệp vụ liên quan đến thuế được ghi sổ trong kỳ đều thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh. |
| Tính đầy đủ |
Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế đều được phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, không bị bỏ sót. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Đơn vị kiểm toán có quyền được khấu trừ hoặc hoàn lại đối với số thuế GTGT đầu vào; đồng thời có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản thuế còn nợ vào ngân sách Nhà nước. |
| Đo lường và tính giá |
Số thuế phải nộp và đã nộp được tính toán chính xác theo đúng mức thuế suất và căn cứ tính thuế; số liệu thống nhất giữa sổ Cái, sổ chi tiết, tờ khai và báo cáo tài chính. |
| Tính tuân thủ |
Quy trình tính toán, kê khai và hạch toán kế toán của doanh nghiệp tuân thủ chặt chẽ các luật thuế, thông tư và chế độ kế toán hiện hành. |
| Trình bày và khai báo |
Các khoản mục thuế được phân loại, tổng hợp và thuyết minh đúng đắn, rõ ràng trên hệ thống báo cáo tài chính theo quy định. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành kế toán - kiểm toán, hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp, chế độ kế toán và hồ sơ kiểm toán thực tế của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Tác giả trực tiếp tham gia quá trình kiểm toán tại khách hàng với vai trò trợ lý kiểm toán viên.
- Phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn: Thực hiện quan sát thực tế quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và phỏng vấn các kiểm toán viên tại AAC nhằm tìm hiểu quy chế hoạt động, phân công nhân sự và cách thức xử lý thủ tục kiểm toán thuế.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Tập hợp, đối chiếu và thống kê các thông tin thu được từ sổ sách kế toán, tờ khai thuế và giấy làm việc kiểm toán để so sánh, phát hiện sai lệch và đưa ra nhận xét, đánh giá khách quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện kiểm toán khoản mục thuế
Chương 1 khái quát các vấn đề nền tảng về bản chất, vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân, đặc điểm hạch toán các sắc thuế và quy trình kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính:
- Bản chất và vai trò của thuế: Thuế là khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân, không hoàn trả trực tiếp, được quy định bằng pháp luật nhằm tập trung nguồn lực vào ngân sách Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội.
- Đặc điểm các sắc thuế chính:
- Thuế GTGT: Áp dụng hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, sử dụng TK 133 và TK 3331) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu: phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu là 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu là 3%; hoạt động kinh doanh khác là 2%).
- Thuế TNCN: Phân biệt đối tượng nộp thuế gồm cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm hoặc có nơi ở thường xuyên/hợp đồng thuê nhà từ 3 tháng trở lên; tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% đến 35% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, hoặc thuế suất toàn phần đối với các thu nhập khác) và cá nhân không cư trú (thuế suất 20% đối với tiền lương, tiền công; 1%, 5%, 2% đối với kinh doanh). Hạch toán trên TK 3335.
- Thuế TNDN: Thuế trực thu tính trên thu nhập tính thuế sau khi trừ trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ (nếu có), nhân với thuế suất thuế TNDN quy định. Hạch toán trên TK 3334 và TK 8211.
- Thuế tài nguyên: Thuế tính dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị và thuế suất thuế tài nguyên theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC. Hạch toán trên TK 3336 và TK 627.
- Quy trình kiểm toán thuế tổng quát: Được tổ chức theo 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, lựa chọn nhóm kiểm toán, thu thập thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, thiết lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán khoản mục thuế.
- Thực hiện kế hoạch kiểm toán: Kiểm tra số dư đầu kỳ (đối chiếu báo cáo kỳ trước, biên bản thanh tra/quyết toán thuế); kiểm tra số phát sinh trong kỳ theo từng loại thuế (đối chiếu hóa đơn, chứng từ, tờ khai thuế GTGT, kiểm tra chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, kiểm tra khấu trừ thuế TNCN, kiểm tra thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhà thầu, thuế môn bài); kiểm tra số thuế đã nộp (phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước); và xác định số thuế còn phải nộp cuối kỳ.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các bằng chứng từ giấy làm việc, đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán, thảo luận với đơn vị về các bút toán điều chỉnh, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến thích hợp (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, bác bỏ hoặc từ chối đưa ra ý kiến).
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, quy trình kiểm toán chung tại Công ty AAC và thực tế áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC:
- Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:
- Trụ sở chính đặt tại Lô 78-80 đường 30 tháng 4, thành phố Đà Nẵng; có hai chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh (47-49 Hoàng Sa, Quận 1) và Hà Nội (Tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, Quận Cầu Giấy). Công ty là thành viên độc lập của PrimeGlobal từ năm 2011.
- Quy mô nhân sự gồm hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp, 100% có trình độ đại học và sau đại học; trong đó 20% sở hữu chứng chỉ kiểm toán viên cấp quốc gia (CPA), 10% có văn bằng quốc tế và trên đại học, 15% là thạc sĩ kinh tế và chuyên gia kế toán.
- Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc phụ trách Báo cáo tài chính và Xây dựng cơ bản (XDCB), Ban kiểm soát chất lượng, các phòng kiểm toán BCTC (P1 đến P5 và chi nhánh), khối XDCB, phòng tư vấn đào tạo và phòng kế toán tài chính. Nhân sự kiểm toán phân định rõ các cấp: Trưởng/Phó phòng kiểm toán, Kiểm toán viên chính (trưởng đoàn) và Trợ lý kiểm toán (chia thành Cấp 1, Cấp 2 và Cấp 3).
- Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại AAC:
- Áp dụng hệ thống hồ sơ kiểm toán theo mẫu chuẩn của VACPA bao gồm cả file mềm và in lưu file cứng, tuân thủ hệ thống mã hóa phần hành: giai đoạn lập kế hoạch (A100 - A900), kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ (C100 - C500), kiểm tra cơ bản tài sản (D100 - D800), kiểm tra cơ bản nợ phải trả (E100 - E600), kiểm tra cơ bản nguồn vốn chủ sở hữu (F100 - F400), kiểm tra kết quả hoạt động kinh doanh (G100 - G700) và các nội dung khác (H100 - H200).
- Quy định thống nhất các ký hiệu tham chiếu trên giấy làm việc (GLV):
| Ký hiệu |
Ý nghĩa quy định |
| $\surd$ |
Điền trong ô vuông để thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng. |
| $\text{X}$ |
Điền trong ô vuông để thể hiện không có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai. |
| $\text{N/A}$ |
Không áp dụng (None applicable). |
- Quy trình kiểm toán khoản mục thuế tại Công ty Cổ phần ABC:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán lập bảng phân công nhiệm vụ phụ trách kiểm tra cơ bản nợ phải trả (Bảng 2.2) và khoản mục thuế (Bảng 2.7, Bảng 2.9); thực hiện phân tích tổng quát các hệ số tài chính (Bảng 2.3); đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Bảng 2.4); tiến hành xác định và lựa chọn mức trọng yếu (Bảng 2.5, Bảng 2.6); thiết kế chương trình và thủ tục kiểm toán thuế chi tiết (Bảng 2.8).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Lập bảng số liệu tổng hợp và bảng phân tích tổng quát biến động các tài khoản thuế (Bảng 2.10).
- Tìm hiểu và lập bảng kiểm tra chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp (Bảng 2.11) và kiểm tra mức thuế suất các loại thuế áp dụng (Bảng 2.12).
- Lập bảng tổng hợp tờ khai thuế (Bảng 2.13), tiến hành đối chiếu số liệu kê khai thuế với sổ kế toán chi tiết (Bảng 2.14).
- Kiểm tra chứng từ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước (Bảng 2.15) và chứng từ hoàn thuế trong kỳ (Bảng 2.16).
- Thực hiện các thủ tục phân tích và ước tính độc lập của kiểm toán viên: ước tính thuế GTGT đầu ra dựa trên doanh thu chịu thuế (Bảng 2.17); ước tính thuế môn bài căn cứ vào vốn điều lệ đăng ký (Bảng 2.18); ước tính thuế TNCN phải nộp dựa trên bảng thanh toán tiền lương (Bảng 2.19).
- Kiểm tra tính hợp lệ của khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thông qua chọn mẫu hóa đơn, bảng kê mua vào (Bảng 2.20).
- Kiểm tra chi tiết việc tính toán, kê khai và quyết toán thuế TNCN đối với người lao động (Bảng 2.21).
- Rà soát biên bản thanh tra, quyết toán thuế của cơ quan thuế các năm trước và lập bảng đối chiếu tổng hợp số dư các khoản thuế tại ngày 31/12/2017 (Bảng 2.22).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán trên giấy làm việc, trao đổi các chênh lệch và bút toán điều chỉnh với kế toán trưởng và Ban Giám đốc Công ty CP ABC, soát xét lại thuyết minh báo cáo tài chính về nghĩa vụ thuế và tổng hợp ý kiến kiểm toán vào dự thảo Báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản mục thuế do Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
Chương 3 tổng kết các nhận xét về hoạt động thực tế và đưa ra các giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét chung về môi trường và hoạt động tại AAC: Công ty có bề dày hoạt động trong ngành kiểm toán độc lập tại miền Trung và cả nước, quy chế kiểm soát chất lượng chặt chẽ theo chuẩn VSQC1, đội ngũ nhân sự được đào tạo định kỳ qua mạng lưới PrimeGlobal. Hồ sơ kiểm toán được tổ chức đồng bộ theo hệ thống mã số của VACPA.
- Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục thuế: Quy trình kiểm toán thuế được xây dựng bài bản từ khâu phân tích sơ bộ, ước tính độc lập đến kiểm tra chứng từ chi tiết. Tuy nhiên, khóa luận cũng chỉ ra một số tồn tại trong việc phân bổ thời gian thực hiện giữa các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết, cũng như việc cập nhật nhanh chóng các văn bản hướng dẫn thuế mới trong quá trình kiểm toán.
- Một số giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế tại AAC, bao gồm việc chuẩn hóa hơn nữa các bảng mẫu giấy làm việc ước tính độc lập, nâng cao hiệu quả phối hợp kiểm tra chéo giữa phần hành kiểm toán thuế với phần hành doanh thu và chi phí, tăng cường công tác cập nhật chính sách thuế mới cho trợ lý kiểm toán viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa lý luận và phương pháp: Làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc hạch toán và phương pháp kiểm toán đối với 5 sắc thuế doanh nghiệp thường gặp (GTGT, TNCN, TNDN, thuế tài nguyên, thuế môn bài/nhà đất), gắn kết các mục tiêu kiểm toán với 6 cơ sở dẫn liệu kế toán.
- Mô tả chi tiết thực trạng kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập: Phản ánh toàn diện quy trình kiểm toán khoản mục thuế trong thực tế của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại đơn vị được kiểm toán là Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017. Văn bản minh họa trực tiếp cấu trúc hồ sơ kiểm toán mẫu với 22 biểu bảng làm việc chi tiết (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.22), hệ thống ký hiệu tham chiếu chuẩn hóa và chu trình phân cấp nhân sự kiểm toán (KTV chính, Trợ lý KTV cấp 1, 2, 3).
- Kiến nghị thực tiễn: Tác giả đưa ra các kiến nghị xuất phát từ quá trình thực tập đối với hai chủ thể:
- Đối với Nhà trường (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế): Tăng cường thời lượng thực hành xử lý hồ sơ kiểm toán thực tế, cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách thuế vào chương trình giảng dạy chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.
- Đối với Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Tiếp tục hoàn thiện các mẫu giấy làm việc chuyên biệt cho phần hành thuế, chuẩn hóa thủ tục ước tính độc lập và nâng cao năng lực chuyên môn về thuế cho đội ngũ trợ lý kiểm toán viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ từ phạm vi khảo sát:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát quy trình kiểm toán tại một đơn vị khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC trong một năm tài chính duy nhất (kết thúc ngày 31/12/2017). Do đó, các phát hiện thực nghiệm mang tính chất trường hợp điển hình, chưa phản ánh đầy đủ tính đa dạng của quy trình kiểm toán thuế tại các loại hình doanh nghiệp khác (như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI, doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu quy mô lớn hoặc doanh nghiệp xây lắp phức tạp).
- Hạn chế về các sắc thuế khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong các sắc thuế phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần ABC (thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế môn bài và thuế nhà đất); chưa khảo sát kiểm toán các sắc thuế đặc thù khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên hoặc thuế nhà thầu nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế tại nhiều loại hình doanh nghiệp với các chu trình kinh doanh khác nhau; khảo sát việc áp dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và nghiên cứu các tác động của việc sửa đổi luật quản lý thuế đối với thủ tục đánh giá rủi ro của kiểm toán viên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cách triển khai một khóa luận tốt nghiệp định hướng thực nghiệm kiểm toán; làm rõ sự kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực (VSA 300, VAS 310, VSA 230) với bộ hồ sơ kiểm toán mẫu do VACPA ban hành.
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Giúp nắm bắt cấu trúc hồ sơ kiểm toán thực tế, cách đánh số tham chiếu, quy ước ký hiệu trên giấy làm việc và trình tự các bước kiểm toán chi tiết một phần hành cụ thể từ lập kế hoạch, phân tích tỷ suất, lập bảng ước tính độc lập đến đối chiếu sổ sách và chứng từ nộp thuế.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống 6 cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán thuế tại Chương 1.
- Quy trình kỹ thuật thực hiện kiểm toán thuế tại Chương 2, đặc biệt là các thủ tục ước tính độc lập về thuế GTGT, ước tính thuế môn bài, kiểm tra tính hợp lệ của thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và bảng đối chiếu số liệu giữa tờ khai thuế với sổ kế toán chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát quy trình kiểm toán tại khách hàng nào và trong giai đoạn tài chính nào?
Khóa luận khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục thuế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC, dựa trên số liệu tài liệu kế toán và hồ sơ giấy làm việc của kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017.
2. Các sắc thuế cụ thể nào được phân tích trong hồ sơ kiểm toán thực tế của khóa luận?
Hồ sơ kiểm toán thực tế trong đề tài giới hạn vào 05 sắc thuế phát sinh tại Công ty Cổ phần ABC, bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế nhà đất và thuế môn bài.
3. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC có lịch sử hình thành và quy mô tổ chức như thế nào theo văn bản?
Công ty AAC tiền thân trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu vào tháng 3 năm 1995; là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal từ năm 2011. Công ty có trụ sở chính tại Đà Nẵng, hai chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, với đội ngũ hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp (trong đó 20% là kiểm toán viên cấp quốc gia CPA, 10% có văn bằng quốc tế/trên đại học và 15% là chuyên gia/thạc sĩ).
4. Hệ thống ký hiệu quy ước trên giấy làm việc (GLV) của Công ty AAC được quy định như thế nào?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, Công ty AAC sử dụng thống nhất ba ký hiệu trên giấy làm việc: ký hiệu $\surd$ (điền trong ô vuông thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc dữ kiện nêu ra là đúng), ký hiệu $\text{X}$ (thể hiện không có tài liệu lưu hoặc dữ kiện nêu ra là sai), và ký hiệu $\text{N/A}$ (không áp dụng / None applicable).
5. Kiểm toán viên tại AAC đã thực hiện các thủ tục ước tính độc lập nào đối với phần hành thuế tại Công ty CP ABC?
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại Công ty CP ABC, kiểm toán viên tiến hành 3 thủ tục ước tính độc lập cụ thể: ước tính thuế GTGT đầu ra dựa trên doanh thu chịu thuế phân loại theo thuế suất (Bảng 2.17), ước tính thuế môn bài căn cứ vào mức vốn điều lệ đăng ký (Bảng 2.18), và ước tính thuế TNCN phải nộp dựa trên bảng thanh toán thu nhập người lao động (Bảng 2.19).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản mục thuế theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và pháp luật thuế hiện hành. Thông qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện trong niên độ 2017, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kiểm toán 3 giai đoạn với hệ thống biểu bảng giấy làm việc theo mẫu chuẩn VACPA. Đề tài chỉ ra những ưu điểm trong tổ chức kiểm toán của AAC, nhận diện các hạn chế về phạm vi khảo sát thực tế và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán khoản mục thuế tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.