Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường Việt Nam ngày càng gia tăng thu hút các dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước. Nhằm tạo dựng niềm tin và thu hút hiệu quả nguồn vốn từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện công khai, minh bạch các chỉ tiêu số liệu trên Báo cáo tài chính (BCTC). Hoạt động kiểm toán độc lập giữ vai trò xác nhận, kiểm tra nhằm nâng cao độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính này.
Trong cấu trúc BCTC, doanh thu là chỉ tiêu trọng yếu được người sử dụng thông tin đặc biệt quan tâm, do đây là cơ sở phản ánh năng lực tạo ra lợi nhuận và khả năng luân chuyển dòng tiền trong tương lai của đơn vị. Khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH và CCDV) có quy mô giá trị lớn và bản chất phức tạp, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn sai phạm cao. Các hành vi sai phạm phổ biến trên thực tế gồm: ghi nhận khống hoặc thổi phồng doanh thu cao hơn thực tế nhằm làm đẹp kết quả kinh doanh để kêu gọi vốn; hoặc ngược lại, cố tình khai thấp doanh thu để trốn tránh nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Do đó, việc xây dựng và thực thi một quy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV khoa học, tuân thủ chuẩn mực chuyên môn là đòi hỏi cấp thiết đối với các công ty kiểm toán độc lập.
Từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Uyên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh tập trung giải quyết đề tài: "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông".
Văn bản xác định rõ bốn mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Tìm hiểu tổng quan thông tin về Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông.
- Nghiên cứu và tìm hiểu cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Nghiên cứu thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông, áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty TNHH ABC.
- Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nêu ra nhận định về ưu điểm và hạn chế của quy trình; đồng thời kiến nghị áp dụng các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông thực hiện đối với khách hàng là Công ty TNHH ABC trong kỳ kiểm toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2021.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông và khách hàng khảo sát là Công ty TNHH ABC (tại Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre).
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu từ ngày 01/12/2022 đến ngày 31/03/2023 (thời gian thực tập từ 03/08/2022 đến 31/03/2023).
- Phạm vi dữ liệu: Dựa trên hồ sơ kiểm toán BCTC của Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và khung lý thuyết kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Căn cứ điều 10 quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; điều 16 quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; điều 34 về các yêu cầu trình bày và thuyết minh doanh thu trên BCTC.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Khung hạch toán Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản chi tiết cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), nguyên tắc kết chuyển không có số dư cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu và cách xác định doanh thu thuần.
- Quy định về thuế: Thông tư số 119/2014/TT-BTC về thời điểm xác định doanh thu tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu căn cứ theo ngày xác nhận hoàn tất thủ tục trên tờ khai hải quan.
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: Chuẩn mực VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam) và Chuẩn mực VSA 330 (Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá).
- Chương trình kiểm toán mẫu (CTKiTM): Bản cập nhật lần 3 theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) áp dụng cho kiểm toán BCTC.
Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin: Thu thập dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông và hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty TNHH ABC.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán Việt Nam, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và tài liệu hướng dẫn của VACPA.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình thực tế từ các hồ sơ, giấy làm việc, sau đó tổng hợp, so sánh với khung lý luận để rút ra ưu điểm, nhược điểm và giải pháp.
- Phương pháp phỏng vấn và trải nghiệm thực tế: Trực tiếp phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán viên chính và nhân sự phụ trách tại công ty kiểm toán; đồng thời tác giả trực tiếp tham gia hỗ trợ thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu tại đơn vị khách hàng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức và chương trình kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông; hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 155), chứng từ gốc (hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, phiếu xuất kho, lệnh bán hàng, biên bản giao nhận), tờ khai thuế GTGT và BCTC niên độ 2021 của Công ty TNHH ABC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông
Chương 1 trình bày chi tiết bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông (Eastern Auditing Co., Ltd):
- Lịch sử hình thành và tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp thành lập ngày 11/08/2005 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Kiểm toán Hợp Nhất Phương Đông, sau đó đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 10/10/2009 (mã số thuế 0309430590). Trụ sở chính đặt tại số 118 Đồng Văn Cống, Phường Bình Trưng Tây, Thành phố Thủ Đức, TPHCM; vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng); là hội viên chính thức của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý đứng đầu là Ban Giám đốc do ông Phạm Văn Bằng làm Giám đốc - đại diện pháp luật duy nhất. Dưới Ban Giám đốc gồm 4 phòng ban chức năng: Phòng Kiểm toán (chia thành Phòng Kiểm toán BCTC 1 & 2 và Phòng Kiểm toán Xây dựng 1 & 2); Phòng Kế toán (gồm Kế toán nội bộ và Tư vấn dịch vụ kế toán); Phòng Tư vấn; và Phòng Marketing.
- Tình hình nhân lực: Công ty duy trì quy mô trên 50 nhân viên. Trong đó có khoảng 25 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề (kinh nghiệm từ 5 năm trở lên), 15 trợ lý kiểm toán (kinh nghiệm từ 2 năm trở lên), 2 chứng chỉ hành nghề luật sư trong Ban Giám đốc. Hơn 90% nhân sự tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành kế toán, kiểm toán, luật hoặc kỹ sư.
- Hệ thống dịch vụ và chương trình kiểm toán: Cung cấp 5 nhóm dịch vụ chính gồm: Kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo; Tư vấn thuế; Tư vấn kế toán; Dịch vụ tư vấn đầu tư; Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm (ERP, an toàn dữ liệu). Về quy trình kỹ thuật, công ty triển khai chương trình kiểm toán BCTC dựa trên Chương trình kiểm toán mẫu cập nhật lần 3 theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA (01/11/2019) gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung chương 2 chuẩn hóa toàn bộ nền tảng lý thuyết áp dụng cho kiểm toán khoản mục:
- Bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo VAS 14, việc tách biệt dòng tiền thu hộ không cấu thành doanh thu, nguyên tắc tính thuế GTGT (khấu trừ so với trực tiếp), các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán) và công thức tính doanh thu thuần. Phân định thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng nội địa (khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích) so với doanh thu xuất khẩu (theo ngày xác nhận thông quan hải quan trên tờ khai).
- Mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu: Căn cứ VSA 200, mục tiêu kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng xác nhận tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Các thủ tục kiểm toán tương ứng với từng mục tiêu cơ sở dẫn liệu được khóa luận tổng hợp cụ thể:
| Mục tiêu kiểm toán |
Thủ tục kiểm toán tương ứng |
| Tính chính xác |
Kiểm tra việc tổng hợp và chuyển số liệu giữa các sổ kế toán của TK doanh thu; kiểm tra cách tính giá của các nghiệp vụ doanh thu liên quan. |
| Tính hiện hữu |
Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận có thực sự phát sinh trong kỳ hay không. |
| Tính đầy đủ |
Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh đều được phản ánh, không bị bỏ sót. |
| Đúng kỳ và phân loại |
Kiểm tra việc ghi nhận các khoản doanh thu đúng kỳ kế toán phát sinh và hạch toán đúng tài khoản phản ánh. |
| Trình bày và thuyết minh |
Kiểm tra các khoản doanh thu được phân loại đúng, được trình bày và thuyết minh rõ ràng, minh bạch trên BCTC. |
- Nhận diện sai sót và kiểm soát nội bộ (KSNB): Hệ thống hóa các sai phạm cố ý và vô ý (doanh thu ghi nhận thấp hơn hoặc cao hơn thực tế, doanh thu kê khống, ghi nhận trùng, hạch toán trước khi chuyển giao quyền sở hữu). Đồng thời, tác giả phân tích chu trình KSNB bán hàng - thu tiền chuẩn gồm 8 khâu: Xét duyệt đơn đặt hàng; Kiểm tra tín dụng; Xuất kho; Giao hàng; Lập hóa đơn và ghi sổ kế toán; Theo dõi thanh toán; Xử lý giảm trừ doanh thu; Xóa sổ nợ phải thu khó đòi. Bốn nguyên tắc KSNB cần tuân thủ gồm: phân chia trách nhiệm độc lập, phân quyền phê duyệt, ghi nhận chứng từ sổ sách kịp thời và đánh số liên tục chứng từ.
- Quy trình kiểm toán theo VACPA: Chi tiết hóa quy trình 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, đánh giá chấp nhận khách hàng, ký hợp đồng, lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch tổng thể); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát kết hợp bảng hướng dẫn tỷ lệ sai sót có thể bỏ qua từ 2% đến 20%, thủ tục chung, thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết); Kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá tính hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót và phát hành báo cáo).
Chương 3: Thực tế quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông thực hiện
Chương 3 đi sâu vào nghiên cứu tình huống thực tế tại Công ty TNHH ABC:
- Đặc điểm khách hàng ABC: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Thái Lan, thành lập tháng 05/2008 tại KCN Giao Long, xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ngành nghề chính là sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ dừa (sữa dừa, nước dừa đóng hộp, nước cốt dừa đóng hộp) sang Thái Lan, Singapore, Malaysia; đồng thời tiêu thụ nội địa các phụ phẩm sản xuất (xác dừa ép khô, vỏ dừa phế liệu, hóa chất và hương liệu dư thừa).
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Vì ABC là khách hàng cũ, kiểm toán viên tiến hành cập nhật thông tin niên độ 2021, phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm về các tồn tại của hệ thống kế toán, đánh giá rủi ro hợp đồng trước khi Ban Giám đốc phê duyệt gửi thư báo giá và ký kết hợp đồng kiểm toán BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/2021.
- Khảo sát hệ thống KSNB và chu trình bán hàng - thu tiền tại ABC: Kiểm toán viên lập giấy làm việc A410 mô tả chi tiết chu trình thông qua quan sát, phỏng vấn và vẽ lưu đồ. ABC vận hành hệ thống kết hợp giữa phần mềm quét mã vạch kho thành phẩm và phần mềm kế toán độc lập. Các chốt kiểm soát quan trọng tại ABC gồm:
- Tiếp nhận đơn hàng và báo giá: Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn qua email, lập bảng báo giá trình Trưởng phòng xét duyệt trước khi gửi khách xác nhận và theo dõi số thứ tự liên tục.
- Phê duyệt bán chịu: Trưởng phòng kinh doanh chỉ có thẩm quyền duyệt bán chịu nợ 30 - 45 ngày cho khách hàng quen với giá trị đơn hàng dưới 300 triệu đồng. Khách hàng mới hoặc đơn hàng từ 300 triệu đồng trở lên bắt buộc phải do Ban Giám đốc xem xét, phê duyệt. Toàn bộ hợp đồng kinh tế do Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc ký kết sau khi Trưởng phòng kinh doanh ký nháy.
- Xuất kho và lập hóa đơn: Trưởng phòng kế toán duyệt lệnh xuất kho, giao kế toán tổng hợp lập phiếu xuất và hóa đơn bán hàng đánh số liên tục. Hóa đơn có giá trị trên 1 tỷ đồng (đã gồm thuế GTGT) hoặc hóa đơn xuất bán cho các bên liên quan bắt buộc phải do Tổng Giám đốc phê duyệt trực tiếp.
- Giao hàng và ghi nhận: Bộ phận giao hàng đối chiếu chứng từ tại kho; nhân viên bảo vệ kiểm tra, đóng dấu kiểm soát tại cổng trước khi xe hàng xuất bến. Kế toán đối chiếu biên bản giao hàng và hóa đơn để hạch toán doanh thu và mở sổ theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng.
- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản:
- Thử nghiệm kiểm soát: Nhóm kiểm toán sử dụng Bảng câu hỏi khảo sát KSNB dạng "Có/Không", kết hợp thực hiện phép thử kiểm tra xuyên suốt (Walk Through Test) đối với hồ sơ nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa ngày 06/03/2021 nhằm kiểm tra sự tuân thủ quy trình xét duyệt từ đơn đặt hàng đến tờ khai hải quan và bút toán ghi sổ.
- Thử nghiệm cơ bản: Kiểm toán viên tính toán mức trọng yếu thực hiện; triển khai thủ tục phân tích biến động tổng doanh thu năm 2021 so với năm trước, so sánh doanh thu giữa 12 tháng, phân tích tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu từng dòng sản phẩm, lập bảng đối chiếu chênh lệch giữa số liệu doanh thu trên sổ sách kế toán với tờ khai thuế GTGT.
- Kiểm tra chi tiết: Xác định cỡ mẫu theo công thức khoảng cách mẫu; kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ có giá trị nhỏ hơn khoảng cách mẫu; và thực hiện thủ tục kiểm tra khóa sổ (cut-off) đối với các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ (31/12/2021) nhằm phát hiện sai lệch kỳ kế toán.
- Hoàn thành kiểm toán: Kiểm toán viên tổng hợp kết quả kiểm tra của các trợ lý, đánh giá các sai sót phát hiện, lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh (nếu có), trao đổi với Kế toán trưởng đơn vị và phát hành kết luận kiểm toán khoản mục doanh thu trên BCTC.
Chương 4: Nhận xét, kiến nghị cho Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông
Chương 4 hoàn thiện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất:
- Nhận xét chung và quy trình kiểm toán doanh thu: Đánh giá công tác tổ chức kiểm toán tại Phương Đông có tính chuyên nghiệp, tuân thủ chặt chẽ biểu mẫu của VACPA, việc phân công nhân sự rõ ràng theo năng lực. Quy trình kiểm toán doanh thu tại ABC đã bám sát đặc điểm xuất khẩu của doanh nghiệp chế biến, kết hợp tốt giữa kiểm tra chứng từ hải quan và hóa đơn.
- Các hạn chế còn tồn tại: Thời gian khảo sát hệ thống KSNB đầu kỳ còn gấp rút; thủ tục phân tích chủ yếu dựa vào số liệu lịch sử nội bộ mà chưa so sánh sâu với dữ liệu trung bình ngành chế biến dừa; việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết tại một số thời điểm cao điểm chưa bao quát hết các biến động giá nguyên liệu đầu vào.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất công ty chuẩn hóa bảng câu hỏi KSNB chuyên biệt cho doanh nghiệp sản xuất chế biến có xuất khẩu; tăng cường ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu lớn trong kiểm toán doanh thu; hoàn thiện phương pháp xác định cỡ mẫu và nâng cao kỹ năng kiểm tra đối chiếu thuế xuất khẩu cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả thực tiễn, khóa luận đã tái hiện và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV của một công ty kiểm toán độc lập tại một doanh nghiệp FDI chế biến xuất khẩu nông sản. Các kết quả cụ thể gồm:
- Mô tả toàn diện hồ sơ làm việc thực tế từ khâu tiền kế hoạch, khảo sát KSNB trên giấy làm việc A410, thiết kế Walk Through Test trên chứng từ xuất khẩu ngày 06/03/2021 của Công ty ABC.
- Vận dụng thành công các công cụ phân tích doanh thu 12 tháng, phân tích tỷ suất lãi gộp, đối chiếu doanh thu chịu thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT, kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán chi tiết và thủ tục cắt ngang niên độ đối với các nghiệp vụ trước và sau ngày 31/12/2021.
- Đề xuất các nhóm khuyến nghị thiết thực về mặt kỹ thuật kiểm toán nhằm giúp Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục doanh thu, hạn chế rủi ro kiểm toán đối với các khách hàng có nghiệp vụ bán hàng phức tạp và xuất khẩu đa quốc gia.
Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình, kết nối chặt chẽ giữa hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán (VAS 14, VSA 200, VSA 330, CTKiTM VACPA 2019) với thực tiễn hành nghề kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một công ty kiểm toán quy mô vừa (Phương Đông) và minh chứng trên một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH ABC thuộc lĩnh vực sản xuất chế biến sản phẩm từ dừa trong niên độ tài chính 2021. Do đó, các phát hiện và quy trình phân tích chưa phản ánh đầy đủ đặc thù kiểm toán doanh thu của các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại thuần túy, xây lắp, kinh doanh dịch vụ hay bất động sản.
- Hạn chế về thời gian và tiếp cận thông tin: Thời gian thực tập thực tế gói gọn trong 8 tháng (từ 03/08/2022 đến 31/03/2023), tác giả là sinh viên thực tập nên khả năng tiếp cận một số hồ sơ bảo mật liên quan đến đàm phán phí kiểm toán và thư quản lý nội bộ còn có giới hạn nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán doanh thu trên nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau; đồng thời nghiên cứu sâu về việc ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm toán tự động bằng phần mềm chuyên dụng và khai thác dữ liệu từ hệ thống ERP trong giai đoạn chuyển đổi số hoạt động kiểm toán độc lập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật rõ nét đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cách thiết kế một đề tài kiểm toán phần hành BCTC theo chuẩn mẫu VACPA; minh họa trực quan cách trình bày giấy làm việc, lưu đồ chu trình KSNB và kỹ thuật kiểm tra cơ sở dẫn liệu.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Giúp nắm bắt trình tự thực hiện các thủ tục kiểm toán thực tế tại một khách hàng FDI sản xuất, bao gồm kỹ thuật phỏng vấn KSNB, Walk Through Test, đối chiếu tờ khai hải quan với hóa đơn thương mại, và kiểm tra khóa sổ cut-off.
- Doanh nghiệp khách hàng: Cung cấp góc nhìn tham chiếu về các lỗ hổng kiểm soát nội bộ phổ biến trong chu trình bán hàng - thu tiền để tự hoàn thiện quy trình phê duyệt hạn mức bán chịu và lưu chuyển chứng từ xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Thẩm quyền xét duyệt hạn mức bán chịu tại Công ty TNHH ABC được phân định như thế nào?
Theo hồ sơ khảo sát KSNB tại Công ty ABC, Trưởng phòng kinh doanh chỉ được quyền phê duyệt hạn mức bán chịu từ 30 đến 45 ngày cho các khách hàng quen thuộc với đơn hàng có giá trị dưới 300 triệu đồng. Đối với khách hàng mới hoặc đơn hàng có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có sự xem xét, đánh giá và phê duyệt bằng văn bản từ Ban Giám đốc công ty.
2. Các hóa đơn bán hàng tại Công ty ABC có giá trị bao nhiêu thì bắt buộc Tổng Giám đốc phải ký duyệt?
Quy trình KSNB của ABC quy định: đối với những hóa đơn bán hàng có giá trị trên 1 tỷ đồng (đã bao gồm thuế GTGT) hoặc các hóa đơn xuất bán cho các bên liên quan, nhân viên kế toán bắt buộc phải trình trực tiếp lên Tổng Giám đốc để phê duyệt trước khi phát hành.
3. Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông căn cứ vào văn bản hướng dẫn nào để xây dựng chương trình kiểm toán BCTC?
Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông đang áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu (CTKiTM) theo bản cập nhật lần 3 ban hành kèm theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
4. Phép thử Walk Through Test trong thử nghiệm kiểm soát tại Công ty ABC được kiểm toán viên thực hiện trên nghiệp vụ cụ thể nào?
Kiểm toán viên của Công ty Kiểm toán Phương Đông đã lựa chọn hồ sơ tài liệu của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa phát sinh vào ngày 06 tháng 03 năm 2021 để thực hiện phép thử kiểm tra xuyên suốt (Walk Through Test), đối chiếu toàn bộ quy trình từ đơn đặt hàng, lệnh xuất hàng, hóa đơn đến tờ khai hải quan.
5. Cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông được vận hành ra sao?
Bộ phận kiểm toán của Phương Đông đứng đầu là Trưởng phòng kiểm toán (chịu trách nhiệm tiếp cận khách hàng, phân công công việc và cùng Ban Giám đốc ký duyệt báo cáo); tiếp theo là Trưởng nhóm kiểm toán (Kiểm toán viên hành nghề điều hành cuộc kiểm toán và làm việc trực tiếp với khách hàng); dưới cùng là các Trợ lý kiểm toán (Trợ lý 1 là nhân viên mới sau thử việc 4 tháng, Trợ lý 2 là nhân viên có kinh nghiệm từ 2 năm trở lên phụ trách kiểm tra chứng từ chi tiết).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và hướng dẫn của VACPA. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông đối với khách hàng là Công ty TNHH ABC, đề tài phản ánh trung thực quy trình thu thập bằng chứng, đánh giá kiểm soát nội bộ và thực hiện các thử nghiệm cơ bản trong môi trường doanh nghiệp sản xuất chế biến dừa xuất khẩu. Các nhận xét, đánh giá và giải pháp được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, xuất phát từ thực tiễn công tác kiểm toán độc lập, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động chuyên môn và đào tạo ngành kiểm toán.