CHƯƠNG 1 Trong chương đầu tiên, tác giả đã giới thiệu những thông tin tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông, như: Quá trình hình thành và phát triển công ty; Cơ cấu tổ chức quản lý; Ngành nghề và dịch vụ cung cấp; Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm toán; Chương trình kiểm toán công ty đang áp dụng. Từ đó, giúp người đọc nắm bắt được sơ bộ về Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông và hiểu rõ về quy trình tổ chức công tác kiểm toán mà công ty đang áp dụng và thực hiện. SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên 13 SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hồng Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2.1 Khái quát chung khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Định nghĩa Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.” “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.” Doanh thu bao gồm các khoản như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những khoản mục trọng yếu trên BCTC bởi đó là căn cứ giúp người sử dụng nhận định được tình hình kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản mục thể hiện mệnh giá hàng hóa và dịch vụ cung ứng mà công ty bán ra hoặc cung cấp trong kỳ kinh doanh.
Khi doanh nghiệp phát sinh doanh thu đồng nghĩa với việc phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước. Có hai phương pháp tính thuế GTGT thường xảy ở các doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu này không bao gồm thuế GTGT; Ngược lại, thuế GTGT sẽ được ghi nhận trên DTBH khi doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp. Khoản mục DTBH và CCDV được thể hiện trên BCKQHĐKD, gồm 3 phần chính: DTBH và CCDV, các khoản giảm trừ DT và DT thuần. Trong đó, các khoản giảm trừ DT là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp trên BCTC, bao gồm: SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên 14 SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Hồng - Chiết khấu thương mại: thường thấy ở các đại lý khi mua hàng với số lượng lớn và được hưởng mức giá thấp hơn so với giá bán trên thị trường hay còn được gọi là giá sỉ. - Giảm giá hàng bán: sau khi doanh nghiệp giao hàng và bị người mua khiếu nại về hàng hóa kém chất lượng, không đúng qui cách như trong hợp đồng hay do bị lỗi, thì doanh nghiệp bán sẽ phải thỏa thuận với khách hàng và đưa ra chính sách giảm giá trên các hàng bị lỗi (nếu khách hàng chấp nhận). - Hàng bán bị trả lại: tương tự như trường hợp giảm giá hàng bán được nêu trên, nếu doanh nghiệp bán hàng không thể thỏa thuận được với người mua về chính sách giảm giá hàng lỗi thì bên bán sẽ yêu cầu người mua trả lại hàng và đồng thời nhập kho. - Chiết khấu thanh toán: khác với CK thương mại là giảm giá trực tiếp trên giá sản phẩm, CK thanh toán sẽ giảm giá một phần tiền trên tổng phải trả của người mua, thường xảy ra khi khách hàng thanh toán sớm.
Doanh thu thuần là khoản giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được sau khi lấy DTBH và CCDV trừ đi các khoản giảm trừ DT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu (nếu có). Đặc biệt, đối với những doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, DT thuần sẽ là khoảng giá trị sau khi trừ đi thuế GTGT đầu ra và các khoản giảm trừ. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có phát biểu về hệ thống tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch, được ký hiệu là TK 511, ghi nhận bên Nợ khi doanh thu phát sinh giảm và bên Có khi có một khoản phát sinh tăng. TK 511 đặc biệt không có số dư cuối kỳ và gồm sáu tài khoản chi tiết cấp hai để phản ánh đúng nhất về các nhóm doanh thu giống nhau: - TK 5111: Phản ánh các nghiệp vụ từ Doanh thu bán hàng hóa như các sản phẩm được các công ty thương mại nhập vào với số lượng lớn để bán ra với giá bán lẻ.
- TK 5112: Phản ánh các nghiệp vụ từ Doanh thu bán thành phẩm, đặc biệt dễ thấy ở các doanh nghiệp có mô hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng,…. - TK 5113: Phản ánh các nghiệp vụ từ Doanh thu cung cấp dịch vụ như: Bưu chính viễn thông, điện, nước, các dịch vụ kế kiểm, luật,…. SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên 15 SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hồng - TK 5114: Phản ánh các nghiệp vụ từ Doanh thu trợ cấp và trợ giá.
Nhà nước sẽ hỗ trợ giá cho doanh nghiệp khi cung cấp mặt hàng và loại dịch vụ theo yêu cầu. - TK 5117: Phản ánh các nghiệp vụ có Doanh thu từ bất động sản. - TK 5118: Phản ánh các nghiệp vụ khác với các loại doanh thu đã kể trên. Ví dụ trong doanh nghiệp sản xuất thường dùng tài khoản này để ghi nhận các loại phế liệu thải ra trong quá trình chế tạo, chế biến và sản xuất sản phẩm.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Điều kiện ghi nhận DTBH và CCDV • Điều kiện ghi nhận DTBH Theo điều 10 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.” • Điều kiện ghi nhận DT CCDV Theo điều 16 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.” SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên 16 SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hồng 2.2 Thời điểm ghi nhận DTBH và CCDV • Thời điểm ghi nhận DTBH Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng đối với các giao dịch thương mại thông thường, giao dịch trong nước thì ghi nhận tại thời điểm đã giao hàng cho người mua thỏa theo các điều kiện trên và xuất hóa đơn điện tử GTGT tại ngày giao. Những doanh thu từ xuất khẩu ra thị trường quốc tế, cần phân biệt được thời điểm ghi nhận doanh thu lên sổ kế toán và thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế.
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 quy định thời điểm ghi nhận là thời gian xảy ra giao dịch thực tế, ngược lại theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC quy định về thời điểm ghi nhận tính thuế của Hóa đơn thương mại là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu. • Thời điểm ghi nhận DT CCDV Những loại hình dịch vụ không có văn bản nghiệm thu thì cần xác định thời điểm hoàn thành và thời điểm xuất hóa đơn. Nếu dịch vụ đã hoàn thành xong và chưa xuất hóa đơn thì căn cứ vào thời điểm hoàn thành. Còn nếu hóa đơn đã xuất trước thì căn cứ vào thời điểm lập hóa đơn.
Doanh nghiệp CCDV xuất hóa đơn dịch vụ: - Ngay tại thời điểm hoàn thành xong việc cung cấp dịch vụ mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. - Tại thời điểm thu tiền mà người sử dụng dịch vụ đã trả tiền trước hoặc trong thời gian cung cấp dịch vụ. - Nếu dịch vụ cung cấp theo từng lần thì ghi nhận tại thời điểm từng lần hoàn thành. - Lưu ý doanh nghiệp không xuất hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng, để đảm bảo nhiệm vụ thực hiện hợp đồng.3 Trình bày doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCTC Theo điều 34 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Trong Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày: (a) Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ; (b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện: - Doanh thu bán hàng; - Doanh thu cung cấp dịch vụ; SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên 17 SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Uyên GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Hồng - Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. (c) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên. (d) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường.