Chương 1 tác giả đã trình bày hầu hết các đặc điểm nổi bật liên quan đến công ty kiểm toán ABC như: Đặc điểm tổ chức kinh doanh, bọo máy tổ chức, quán lý nhân sự. Ngoài ra, tác giả đã đề cập cụ thể quy trình hoạt động và chương trình kiểm toán mà công ty đang áp dụng là “chương trình kiểm toán mẫu” được xây dựng bởi hiệp hội kiểm toán VACPA. Từ đó giúp cho người đọc có hình dung cơ bản về công ty thông qua lịch sử hình thành, xu hướng chiến lượng thăng hoa trong tương lai của quý công ty. 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định: 2. Khái niệm: Tài sản cố định (viết tắt: TSCĐ) là những tài sản “có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất nhất định” mà doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong mục đích sản xuất, kinh doanh. Tài sản cố định phải thỏa mãn các tiêu chí ghi nhận. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS 03 và VAS 04; Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Tài sản cố định được trình bày tại phần B-Tài sản dài hạn trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm các khoản có liên quan: Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định thuê tài chính và Bất động sản đầu tư. Đặc điểm Theo Thông tư sửa đổi Thông tư 45/2013/TT/BTC, như sau: “ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.” Tài sản cố định vô hình: “là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả. Phân loại TSCĐ. Đối với Tài sản cố định hữu hình được phân thành như sau: ➢ Nhà cửa, vật kiến trúc: “là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà.” ➢ Máy móc, thiết bị: “là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.” ➢ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: “là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.” ➢ Thiết bị, dụng cụ quản lý: “là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.” ➢ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: “là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh.; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…” ➢ Các loại tài sản cố định khác: “là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.” Đối với Tài sản cố định vô hình được phân thành như sau: ➢ Quyền sử dụng đất: Phản ánh tất cả giá trị được coi là chi phí thực tế phát sinh đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng tại doanh nghiệp/ đơn vị, bao gồm: khoản chi phí chi ra để có quyền sử dụng đất: chi phí cho đền bù, san lấp mặt bằng, chi phí tháo dỡ,.
➢ Quyền phát hành: Phản ánh giá trị tất cả các chi phí thực tế phát sinh doanh nghiệp đã chi ra để sở hữu quyền phát hành. 16 ➢ Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá là các chi phí thực tế chi ra để có được quyền sở hữu và sử dụng bản quyền từ những tác giả, bằng sáng chế. ➢ Nhãn hiệu hàng hoá: bao gồm chi phí thực tế liên quan tới việc sở hữu một hoặc nhiều nhãn hiệu hàng hoá. ➢ Phần mềm máy vi tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi trả để có thể sử dụng phần mềm máy vi tính.
➢ Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: là các khoản mà doanh nghiệp chi ra để sở hữu giấy phép và giấy phép nhượng quyền như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới. ➢ TSCĐ vô hình khác: bao gồm các loại TSCĐ vô hình không được nêu trên. Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà công ty thuê từ công ty cho thuê tài chính. Các tài sản này bên thuê được phép lựa chọn mua lại hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận tại hợp đồng thuê từ trước.
Bất động sản đầu tư là những tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ cho mục đích thu lợi từ hoạt động cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán. Chắc chắn rằng những tài sản này sẽ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc quản lý thông thường tại đơn vị. Kiểm soát tài sản cố định tại doanh nghiệp: TSCĐ là một loại tư liệu sản xuất chủ yếu, đóng vai trò quan trọng trong công tác duy trì trạng thái hoạt động tại một tổ chức kinh doanh nào đó. Vì lẽ đó mà TSCĐ đòi hỏi được quản lý chặt chẽ, có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.
Theo Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 45/2013 TT-BTC, mọi TSCĐ tại doanh nghiệp phải được theo dõi theo từng bộ riêng biệt (gồm có: Biên bản ký duyệt khi giao nhận tài sản, hợp đồng hoặc hóa đơn, các giấy tờ có liên quan khác,. Phải phân loại, theo dõi chi tiết từng đối tượng tài sản và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ. Mỗi tài sản phải được theo dõi cụ thể từng chỉ tiêu: Nguyên giá, số hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định Bất kỳ bộ phận, hệ thống nào tại đơn vị đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau sẽ được ghi nhận là tài sản cố định: ➢ “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
➢ Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên. ➢ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.” Tuy nhiên, một số đơn vị sẽ tồn tại những tài sản được bao gồm bở các bộ phận riêng riêng biệt có thời gian sử dụng hữu ích khác biệt liên kết với nhau để tạo ra một hệ thống TSCĐ. Các bộ phận riêng lẻ đó nếu thiếu đi thì không tác động đến chức năng hoạt động chính của hệ thống và thoả mãn cả ba điều kiện nếu trên thì đơn vị vẫn có thể ghi nhận là một tài sản cố định độc lập khác nhằm thuận tiện cho công tác theo dõi của đơn vị. Đối với con vật, gia súc làm việc hoặc cho sản phẩm thì các loại súc vật này nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện nêu trên vẫn được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình trong đơn vị.
Đối với cây lâu năm thì các mảnh vườn cây hoặc cây thoả mãn các điều kiện nêu trên cũng được ghi nhận là một tài sản cố định hữu hình. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: Căn cứ Thông tư có sửa đổi bổ sung Thông tư 45/2013/TT-BTC, quy định xác nhận nguyên giá đối với TSCĐ hữu hình như sau: TSCĐ hữu hình từ mua sắm/ mua mới: “Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; 18 chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.” Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp nguyên giá TSCĐ: “là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).” “ Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.” “Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều Thông tư sử đổi bổ sung Thông tư 45/2013/TT-BTC; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc hủy bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.