Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn phục hồi và tái hội nhập kinh tế sau đại dịch Covid-19, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng, quy mô và hình thức doanh nghiệp tại Việt Nam đã thúc đẩy nhu cầu cấp thiết về tính minh bạch của thông tin tài chính. Các báo cáo tài chính được kiểm toán đóng vai trò là căn cứ quan trọng phục vụ các quyết định đầu tư và quản trị. Trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất thiết yếu duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo tài chính như chi phí sản xuất, chi phí quản lý và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Do đó, các sai sót phát sinh tại khoản mục TSCĐ tiềm ẩn rủi ro nghiêm trọng đối với tính trung thực và hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam" được thực hiện nhằm phân tích thực tiễn áp dụng quy trình kiểm toán đối với khoản mục này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể được xác định như sau:
- Khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động chuyên môn của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam.
- Trình bày hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng.
- Mô tả và phân tích thực tiễn quy trình kiểm toán TSCĐ đối với khách hàng là Công ty XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam thực hiện.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất hệ thống kiến nghị, định hướng giải quyết khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập rõ ràng trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam và hồ sơ kiểm toán thực hiện tại khách hàng Công ty XYZ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao tài sản cố định có liên quan theo chương trình kiểm toán mà công ty đang vận hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình).
- Văn bản pháp quy về quản lý tài sản: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán).
- Chương trình kiểm toán áp dụng: "Chương trình kiểm toán mẫu" do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, giáo trình chuyên ngành và tài liệu hướng dẫn kiểm toán mẫu của VACPA.
- Phương pháp quan sát và tham gia trực tiếp: Trực tiếp tham gia vào nhóm kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho khách hàng Công ty XYZ niên độ 2022.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Xử lý các chứng từ, sổ chi tiết TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao, giấy tờ làm việc (working papers) để minh họa quy trình kiểm toán.
- Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán: Vận dụng đầy đủ 5 kỹ thuật cơ bản theo VSA 500 gồm: kiểm tra (tài liệu, sổ sách, hiện vật), quan sát, tính toán lại, thủ tục phân tích và phỏng vấn.
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức chuẩn:
$$AR = IR \times CR \times DR$$
(Trong đó: AR là Rủi ro kiểm toán, IR là Rủi ro tiềm tàng, CR là Rủi ro kiểm soát, DR là Rủi ro phát hiện).
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp từ quá trình làm việc thực tế tại nhóm kiểm toán và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán của Công ty XYZ năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát Công ty TNHH Kiểm toán ABC
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, định hướng phát triển và cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam (ABC Vietnam Co., Ltd). Doanh nghiệp được thành lập vào tháng 11 năm 2008 với nguồn vốn đầu tư từ Nhật Bản thuộc tập đoàn X'Y'Z' Group. Công ty duy trì hai văn phòng hoạt động tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ hơn 800 khách hàng trong nước và quốc tế (chủ yếu thuộc khu vực Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Malaysia...). Theo khảo sát của IAB Survey 2021, công ty thuộc nhóm các thương hiệu kiểm toán nằm trong Top 10 tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương ở phân khúc thị trường tầm trung.
Danh mục dịch vụ của công ty bao gồm: dịch vụ kiểm toán và đảm bảo (kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán thuế, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán dự án, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành), dịch vụ kế toán (ghi sổ, lập BCTC, soát xét nghiệp vụ, tính lương), dịch vụ tư vấn thuế (kê khai thuế CIT, VAT, PIT, FCT; soát xét rủi ro thuế), tư vấn đầu tư và tư vấn nguồn nhân lực.
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, cùng 5 bộ phận chuyên môn gồm Bộ phận Kiểm toán (chia thành 4 phòng ban độc lập), Bộ phận Tư vấn kế toán, Bộ phận Tư vấn thuế, Bộ phận Tư vấn pháp luật và Bộ phận Tư vấn đầu tư. Tại văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh, bộ máy chuyên môn kiểm toán được tổ chức thành 7 cấp bậc rõ ràng:
- Chủ phần hùn (Audit Partner)
- Giám đốc Kiểm toán (Audit Director)
- Chủ nhiệm Kiểm toán (Audit Manager)
- Trợ lý Chủ nhiệm Kiểm toán (Audit Assistant Manager)
- Trưởng nhóm Kiểm toán (Audit Senior)
- Trợ lý Kiểm toán (Audit Assistant)
- Thực tập sinh Kiểm toán (Audit Intern)
Quy trình hoạt động kiểm toán chung tại công ty tuân thủ theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (Quyết định 496-2019/QĐ-VACPA), triển khai qua ba giai đoạn liên hoàn: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán và chuẩn mực kiểm toán áp dụng cho khoản mục TSCĐ. Về điều kiện ghi nhận, tài sản phải thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm, và nguyên giá được xác định tin cậy từ 30.000.000 đồng trở lên. Tác giả trình bày chi tiết cách xác định nguyên giá đối với từng trường hợp hình thành TSCĐ hữu hình và vô hình (mua sắm thông thường, mua trả góp, trao đổi, tự xây dựng, tự sản xuất, giao thầu đầu tư xây dựng, nhận biếu tặng, cấp điều chuyển, nhận góp vốn).
Về khấu hao, chương trình nêu rõ 3 phương pháp trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (áp dụng hệ số điều chỉnh 1,5 cho thời gian sử dụng hữu ích $t \le 4$ năm; 2,0 cho $4 < t \le 6$ năm; và 2,5 cho $t > 6$ năm), và phương pháp theo số lượng/khối lượng sản phẩm. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được tổng hợp cụ thể qua bảng phân loại tài khoản:
| Nhóm tài khoản |
Số hiệu tài khoản |
Tên tài khoản chi tiết |
| TSCĐ hữu hình |
TK 211 |
2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc), 2112 (Máy móc thiết bị), 2113 (Phương tiện vận tải), 2114 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), 2115 (Cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm), 2118 (TSCĐ khác) |
| TSCĐ thuê tài chính |
TK 212 |
Theo dõi nguyên giá tài sản thuê tài chính |
| TSCĐ vô hình |
TK 213 |
2131 (Quyền sử dụng đất), 2132 (Quyền phát hành), 2133 (Bản quyền, bằng sáng chế), 2134 (Nhãn hiệu hàng hóa), 2135 (Phần mềm máy vi tính), 2136 (Giấy phép và giấy phép nhượng quyền), 2138 (TSCĐ vô hình khác) |
| Hao mòn TSCĐ |
TK 214 |
2141 (Hao mòn TSCĐ hữu hình), 2142 (Hao mòn TSCĐ thuê tài chính), 2143 (Hao mòn TSCĐ vô hình), 2147 (Hao mòn Bất động sản đầu tư) |
Về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và khoản mục TSCĐ theo VACPA, nội dung chương phân tích:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Đánh giá nguyên tắc phân tách trách nhiệm (bảo quản, ghi nhận, phê duyệt; mua sắm, thanh lý), kế hoạch và dự toán hàng năm, thẻ tài sản và hồ sơ theo dõi chi tiết, quy trình kiểm kê định kỳ và quy định bảo dưỡng.
- Xác lập mức trọng yếu: Xác định Mức trọng yếu tổng thể (dựa trên Tổng tài sản, Doanh thu, Lợi nhuận trước thuế hoặc Vốn chủ sở hữu), Mức trọng yếu thực hiện (tính bằng 50% - 70% mức trọng yếu tổng thể), và Ngưỡng sai sót không đáng kể (tối đa không quá 4% mức trọng yếu thực hiện theo thông lệ tốt nhất tại Việt Nam).
- Nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu: Phân tích các nguyên nhân khiến TSCĐ bị đánh giá cao hơn thực tế (vốn hóa chi phí bảo trì không đủ điều kiện, ghi nhận tài sản không hiện hữu, không xóa sổ tài sản đã thanh lý/hư hỏng/bị mất cắp, chậm trích khấu hao) hoặc bị đánh giá thấp hơn thực tế (bỏ sót tài sản đã nhận quyền sở hữu, tính toàn bộ chi phí đủ điều kiện vốn hóa vào chi phí thời kỳ, phân loại nhầm thuê tài chính thành thuê hoạt động).
- Ý kiến kiểm toán: Trình bày 4 loại ý kiến trên báo cáo kiểm toán gồm: Ý kiến chấp nhận toàn phần, Ý kiến chấp nhận từng phần (ngoại trừ), Ý kiến không chấp nhận (trái ngược), và Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến).
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty XYZ tại Công ty Kiểm toán ABC
Chương 3 mô tả quá trình thực hiện kiểm toán phần hành TSCĐ tại khách hàng thực tế là Công ty XYZ niên độ 2022. Quy trình kiểm toán được thiết kế thành 3 bước nghiệp vụ:
| Giai đoạn kiểm toán |
Nội dung công việc và thủ tục thực hiện |
Hồ sơ / Giấy tờ làm việc sử dụng |
| 1. Chuẩn bị kiểm toán |
- Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng. - Lập nhóm kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán. - Thu thập thông tin khách hàng, phân tích sơ bộ BCTC. - Tìm hiểu hệ thống KSNB, đánh giá rủi ro gian lận. - Xác lập mức trọng yếu (tổng thể, thực hiện, ngưỡng bỏ qua). |
Bảng câu hỏi tìm hiểu khách hàng, hợp đồng kiểm toán, bảng tính mức trọng yếu, kế hoạch kiểm toán tổng thể. |
| 2. Thực hiện kiểm toán |
- Thủ tục chung: Lập bảng tổng hợp số dư TSCĐ, đối chiếu số dư đầu kỳ với hồ sơ năm trước, đối chiếu sổ cái với sổ chi tiết. - Thử nghiệm kiểm soát (TNKS): Kiểm tra tính phê duyệt trong quyết định mua sắm, hồ sơ đấu thầu, biên bản giao nhận. - Thử nghiệm cơ bản (TNCB): Kiểm tra chi tiết chứng từ tăng/giảm TSCĐ; kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao; chứng kiến và đối chiếu kết quả kiểm kê TSCĐ thực tế. |
Bảng kê chứng từ (BKCT), giấy tờ làm việc phần hành TSCĐ, bảng tính lại khấu hao, biên bản chứng kiến kiểm kê. |
| 3. Hoàn thành kiểm toán |
- Tổng hợp các phát hiện kiểm toán và chênh lệch phát sinh. - Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán. - Trao đổi với ban giám đốc đơn vị về các bút toán điều chỉnh. - Soát xét giấy tờ làm việc, phát hành dự thảo và Báo cáo kiểm toán chính thức. |
Bảng tổng hợp lỗi và chênh lệch kiểm toán, biên bản làm việc với BGĐ, thư quản lý, Báo cáo kiểm toán (BCKT). |
Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị
Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ đang vận hành tại Công ty Kiểm toán ABC:
- Ưu điểm: Công ty tuân thủ chặt chẽ chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; hồ sơ kiểm toán được tổ chức logic, chuẩn hóa theo mẫu biểu; phân công nhân sự khoa học và quản lý rủi ro tốt qua các cấp soát xét.
- Hạn chế và nguyên nhân: Việc tìm hiểu kiểm soát nội bộ đôi khi phụ thuộc nhiều vào phỏng vấn mang tính định tính; việc kiểm tra chi tiết các tài sản có giá trị nhỏ hoặc phân loại chi phí sửa chữa lớn đôi lúc gặp áp lực về thời gian; mẫu chọn thử nghiệm cơ bản trong một số giai đoạn cao điểm còn chưa bao quát hết các biến động đặc thù.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với tài sản vô hình, tối ưu hóa kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán theo VSA 530, và tăng cường phối hợp kiểm tra hồ sơ pháp lý tài sản giữa nhóm kiểm toán với khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy định thực tế:
- Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Phân loại toàn diện 6 nhóm TSCĐ hữu hình (2111 đến 2118) và 7 nhóm TSCĐ vô hình (2131 đến 2138), kèm 4 nhóm hao mòn tài sản (2141 đến 2147) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; làm rõ các tiêu chí xác định nguyên giá và 3 phương pháp tính khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Phân tích mô hình hoạt động kiểm toán: Trình bày chi tiết cơ cấu quản lý chuyên môn 7 cấp bậc của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam; làm rõ phương thức phân bổ Mức trọng yếu thực hiện (50% - 70% MTY tổng thể) và Ngưỡng sai sót không đáng kể (tối đa 4% MTY thực hiện) theo thông lệ nghề nghiệp.
- Tái hiện quy trình thực tế: Minh họa chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ cho khách hàng Công ty XYZ niên độ 2022 thông qua 3 bước (Chuẩn bị, Thực hiện, Hoàn thành), từ khâu rà soát số dư, thử nghiệm kiểm soát đến các thử nghiệm cơ bản (kiểm tra chứng từ tăng giảm, tính toán lại chi phí khấu hao, chứng kiến kiểm kê).
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối thành công lý thuyết kiểm toán mẫu của VACPA (Quyết định 496-2019/QĐ-VACPA) với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp kiểm toán có vốn đầu tư nước ngoài; cung cấp cái nhìn trực quan về quy trình xử lý giấy tờ làm việc và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán cho phần hành tài sản dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do thời gian thực tập có giới hạn (khoảng 2 tháng) và năng lực tiếp cận dữ liệu bị ràng buộc bởi tính bảo mật, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao áp dụng trên một khách hàng cụ thể (Công ty XYZ) cho niên độ tài chính 2022. Do đó, các nhận định và kiến nghị chưa mang tính khái quát cao cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ trên các nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực đặc thù như xây lắp, bất động sản hoặc sản xuất quy mô lớn; đồng thời đào sâu vào các nghiệp vụ phức tạp như kiểm toán đánh giá tổn thất tài sản (impairment of assets), xử lý tài sản thuê tài chính và xác định giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu học tập thực tế về phương pháp trình bày khóa luận, cách tiếp cận hồ sơ làm việc của kiểm toán viên và việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 500, VSA 530).
- Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh: Là tài liệu tham khảo hữu ích để nắm bắt nhanh quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA, cách phân loại tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ thuật thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với tăng giảm TSCĐ và chi phí khấu hao.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng danh mục tài khoản TSCĐ, hệ thống nguyên nhân gây rủi ro sai sót trọng yếu làm tài sản bị đánh giá cao hoặc thấp hơn thực tế, cùng cấu trúc tổ chức nhân sự kiểm toán 7 cấp bậc tại công ty kiểm toán có vốn đầu tư Nhật Bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khóa luận do ai thực hiện và nghiên cứu tại đơn vị nào?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Trần Tuyết Mai (MSSV: 19125181, Lớp 191251A, Khóa 2019), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Hồng tại Khoa Kinh tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 04/2023). Đơn vị thực tập và khảo sát là Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam, với dữ liệu kiểm toán cụ thể tại khách hàng là Công ty XYZ niên độ 2022.
2. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được áp dụng trong khóa luận gồm những gì?
Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
3. Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam đang áp dụng chương trình kiểm toán nào?
Công ty áp dụng "Chương trình kiểm toán mẫu" do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019, được xây dựng nhằm hỗ trợ kiểm toán viên tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ.
4. Mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định theo tỷ lệ nào?
Theo cơ sở lý luận trong khóa luận, Mức trọng yếu thực hiện (khoản mục) được tính bằng cách nhân Mức trọng yếu tổng thể với tỷ lệ từ 50% đến 70% tùy thuộc vào đánh giá rủi ro và xét đoán chuyên môn. Ngưỡng sai sót không đáng kể (sai sót có thể bỏ qua) được xác định tối đa không quá 4% của Mức trọng yếu thực hiện theo thông lệ tốt nhất tại Việt Nam.
5. Cơ cấu chức danh chuyên môn trong bộ phận kiểm toán của Công ty ABC gồm những vị trí nào?
Bộ phận kiểm toán văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh tại Công ty ABC được tổ chức theo 7 cấp bậc chuyên môn từ cao xuống thấp: Chủ phần hùn (Audit Partner), Giám đốc Kiểm toán (Audit Director), Chủ nhiệm Kiểm toán (Audit Manager), Trợ lý Chủ nhiệm Kiểm toán (Audit Assistant Manager), Trưởng nhóm Kiểm toán (Audit Senior), Trợ lý Kiểm toán (Audit Assistant) và Thực tập sinh Kiểm toán (Audit Intern).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Tuyết Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tài sản cố định theo các chuẩn mực VAS, VSA và hướng dẫn của Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam thông qua trường hợp kiểm toán thực tế tại Công ty XYZ niên độ 2022. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở phân tích quy trình nghiệp vụ thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các kiểm toán viên trong công tác kiểm toán tài sản dài hạn.