Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Kim Ngân (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hải Vân) tập trung nghiên cứu thực trạng và quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) trong kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ:

  • Tài sản cố định là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trên BCTC của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Quy mô TSCĐ phản ánh cơ sở vật chất, năng lực mở rộng sản xuất - kinh doanh và chiến lược phát triển dài hạn của đơn vị.
  • Khoản mục TSCĐ có tính chất phức tạp do liên quan đến nhiều khâu hạch toán: mua sắm, tự xây dựng, thuê tài chính, khấu hao, đánh giá lại và thanh lý, nhượng bán. Bất kỳ sai lệch nào về nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế hay phân loại tài sản đều ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của BCTC.
  • Tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn như Ernst & Young, áp lực về số lượng khách hàng lớn và thời hạn hoàn thành hợp đồng ngắn đặt ra yêu cầu kiểm toán viên (KTV) phải thực hiện quy trình kiểm toán chặt chẽ, tối ưu hóa các thủ tục phân tích và thử nghiệm kiểm soát nhằm nâng cao hiệu suất làm việc mà vẫn bảo đảm chất lượng theo chuẩn mực quốc tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chuẩn mực nghề nghiệp điều chỉnh hoạt động kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.
  2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ theo phương pháp luận GAM (Global Audit Methodology) được áp dụng tại EY Việt Nam.
  3. Minh họa và so sánh thực tế quy trình kiểm toán TSCĐ tại hai khách hàng có đặc thù khác biệt: Công ty ABC (khách hàng kiểm toán thường niên) và Công ty XYZ (khách hàng kiểm toán năm đầu tiên).
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại EY Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán BCTC do kiểm toán viên độc lập thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (với các dữ liệu khảo sát và hồ sơ kiểm toán thực tế tại hai doanh nghiệp khách hàng là Công ty ABC và Công ty XYZ).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kiểm toán và số liệu BCTC của các năm tài chính 2016 và 2017; đề tài được hoàn thành và bảo vệ trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành cùng phương pháp luận kiểm toán quốc tế:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực chuyên môn:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về TSCĐ hữu hình và Chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04) về TSCĐ vô hình, xác định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng trên 1 năm; đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định).
    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220) về Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC và Chuẩn mực kiểm toán số 28 quy định về đánh giá rủi ro kiểm soát và hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Phương pháp kiểm toán toàn cầu GAM (Global Audit Methodology) độc quyền của mạng lưới EY toàn cầu.
  • Cơ sở dẫn liệu áp dụng trong kiểm toán TSCĐ:

    • Hiện hữu/Phát sinh (Ex/Oc): TSCĐ ghi nhận trên sổ sách có thực và đang tồn tại.
    • Quyền và nghĩa vụ (R&O): Doanh nghiệp có quyền sở hữu hợp pháp hoặc kiểm soát lợi ích kinh tế từ tài sản.
    • Đầy đủ (Co): Mọi nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ đều được hạch toán đầy đủ, không bỏ sót.
    • Tính giá/Đo lường (Va/Me): Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, chi phí khấu hao được tính toán chính xác theo chuẩn mực.
    • Trình bày và công bố (P&D): Phân loại đúng các nhóm TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính, bất động sản đầu tư) và thuyết minh đầy đủ phương pháp khấu hao trên BCTC.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm, hệ thống tài liệu hướng dẫn GAM và các giấy tờ làm việc (working papers).
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích biến động số dư nguyên giá, hao mòn qua các niên độ kế toán (2016-2017); đối chiếu số liệu giữa Báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh (BCĐSPS), Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng tính khấu hao.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Phỏng vấn ban quản lý, kế toán trưởng, thủ kho về quy chế mua sắm, quản lý tài sản; tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐ.
    • Phương pháp khảo sát: Tổng hợp ý kiến đánh giá từ các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán đang trực tiếp thực hiện phần hành kiểm toán TSCĐ tại EY Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, tài liệu lưu trữ nội bộ của EY Việt Nam, phần mềm kiểm toán mạng nội bộ GAMx; dữ liệu sơ cấp từ các giấy tờ làm việc thực tế mã hóa cho khách hàng ABC và XYZ trong giai đoạn 2016–2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước và cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan và xây dựng khung lý luận kiểm toán TSCĐ:

  • Tổng quan nghiên cứu nước ngoài:
    • Yao và cộng sự (2015) trên tạp chí kinh tế và kế toán đương đại Úc: khảo sát 300 công ty niêm yết (2003-2007), chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa việc đánh giá lại TSCĐ theo giá trị hợp lý với mức phí kiểm toán; việc thuê đơn vị thẩm định độc lập giúp giảm phí kiểm toán so với định giá nội bộ.
    • Josiah, Samson và cộng sự (2007): nghiên cứu vai trò của KTV trong việc phát hiện gian lận và tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu đối với quy trình ra quyết định.
    • Chen và cộng sự (2018): phát triển kỹ thuật phát hiện gian lận BCTC trên tập đoàn kinh doanh bằng công cụ lập trình Python 2 tại Đài Loan.
  • Tổng quan nghiên cứu trong nước:
    • Nguyễn Mạnh Cường (2016): nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn AAC, chỉ ra sự hạn chế trong thu thập bằng chứng chuyên gia và việc ứng dụng phần mềm chuyên dụng (TEAMMAF, AS2, IDEA, ACL).
    • Bùi Văn Trường (2010): phân tích quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán Á Châu, ghi nhận quy trình còn chung chung, thiếu bảng câu hỏi KSNB chuyên biệt theo ngành và KTV ít tiếp xúc bộ phận quản lý ngoài phòng kế toán.
    • Trang (2016): sử dụng 2 mô hình hồi quy với 123 mẫu khảo sát, khẳng định mức phí kiểm toán, trình độ KTV (CPA) và danh tiếng công ty (Big 4) có tác động tích cực cùng chiều đến chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
  • Khung lý luận kiểm toán TSCĐ: Trình bày chi tiết bản chất 4 nhóm TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính, bất động sản đầu tư); mục tiêu kiểm toán theo 5 cơ sở dẫn liệu; quy trình 5 bước gồm: (1) Tìm hiểu HTKSNB; (2) Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát; (3) Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát; (4) Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế thử nghiệm cơ bản; (5) Thực hiện thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết).

Chương 2: Thực trạng kiểm toán tài sản cố định nghiên cứu trường hợp tại Công ty Kiểm toán Ernst & Young

Chương này phân tích cơ cấu tổ chức, phương pháp luận kiểm toán và thực tế triển khai tại EY Việt Nam:

  • Tổng quan về EY Việt Nam: Thành lập năm 1992 (doanh nghiệp kiểm toán 100% vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam), phát triển mạng lưới với văn phòng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, quy mô gần 1.000 nhân viên (khoảng 70 KTV có chứng chỉ CPA Việt Nam). Toàn cầu ghi nhận doanh thu năm FY2017 đạt 31,4 tỷ USD (bộ phận Assurance đóng góp 11,6 tỷ USD, chiếm 37%).
  • Phương pháp kiểm toán GAM tại EY: Thực hiện qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:
    1. Lập kế hoạch và xác định rủi ro kiểm toán: Xác định mức trọng yếu tổng thể (PM = 5% Lợi nhuận trước thuế), Sai sót có thể bỏ qua (TE = 50% PM), Tổng sai lệch có thể chấp nhận (SAD = 10% TE).
    2. Xác định phương pháp kiểm toán và đánh giá rủi ro: Lập kế hoạch, xác định nghiệp vụ quan trọng, kiểm tra luồng nghiệp vụ từ đầu đến cuối (walkthrough test), đánh giá hệ thống IT.
    3. Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát (TNKS), thử nghiệm đối với các bút toán bắt buộc, thử nghiệm hệ thống CNTT và thử nghiệm cơ bản (TNCB).
    4. Đưa ra kết luận và lập báo cáo: Tổng hợp sai sót, soát xét BCTC, phê duyệt hồ sơ và phát hành báo cáo kiểm toán.
  • Tổ chức hồ sơ và giấy tờ làm việc: Quy định phân loại hồ sơ chung và hồ sơ năm trên hệ thống mạng GAMx; phân định ký hiệu phần hành kiểm toán (Tiền: C; Phải thu: E; Hàng tồn kho: F; Tài sản cố định: K; Phải trả: P); quy tắc tham chiếu chéo giấy tờ làm việc (Ref).
  • Thực hành kiểm toán tại Công ty ABC:
    • Công ty ABC là khách hàng kiểm toán thường niên hoạt động trong ngành sản xuất phụ liệu giày dép (đế PU, Sipu, dép EVA, khuôn).
    • Thiết lập mức trọng yếu năm 2017: PM = 17.000 mVND; TE = 8.500 mVND; SAD = 850 mVND; Ngưỡng báo cáo sai lệch (Threshold) = 4.250 mVND.
    • Đánh giá rủi ro kiểm toán kết hợp (CAR) ở mức Cao đối với các cơ sở dẫn liệu: Tính đầy đủ, Tính giá/Đo lường, Quyền và nghĩa vụ, Phân loại/Trình bày; riêng cơ sở dẫn liệu Hiện hữu/Phát sinh được đánh giá rủi ro Thấp.
    • Thực hiện 14 thủ tục kiểm soát chính (mã hiệu từ KS1 đến KS14) tham chiếu đến các giấy tờ làm việc C520, C530, C540, C550.
    • Thực hiện thủ tục phân tích biến động số dư nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế giai đoạn 2016–2017:
Khoản mục tài sản Nguyên giá 31/12/2016 (VNĐ) Nguyên giá 31/12/2017 (VNĐ) Giá trị biến động (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
TSCĐ hữu hình 85.103.295.638 97.141.237.980 +12.037.942.342 +26,61%
TSCĐ vô hình 1.549.508.550 1.935.738.800 +386.230.250 +19,95%
TSCĐ thuê tài chính 7.679.813.507 9.513.073.709 +1.833.260.202 +19,27%
Tổng cộng nguyên giá 94.332.617.695 108.590.050.489 +14.257.432.794 +21,94%
Hao mòn lũy kế -66.136.394.544 -76.486.393.625 -10.349.999.081 +12,75%
  • Thực hành kiểm toán tại Công ty XYZ: Minh họa các thủ tục thực hiện cho khách hàng năm đầu tiên: mở rộng kiểm tra số dư đầu kỳ của TSCĐ hữu hình (Bảng 25), rà soát thời gian sử dụng hữu ích (Bảng 26), kiểm tra phát sinh nghiệp vụ tăng/giảm tháng 12/2017 và kiểm tra chi tiết chi phí xây dựng cơ bản dở dang (XDCBDD).
  • So sánh quy trình giữa hai khách hàng: Đối với khách hàng cũ (ABC), KTV kế thừa hồ sơ năm trước, tập trung vào các biến động lớn trong năm; đối với khách hàng mới (XYZ), KTV phải dành nhiều thời gian tìm hiểu lại HTKSNB từ đầu, kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ và xác nhận quyền sở hữu tài sản pháp lý gốc.

Chương 3: Nhận xét và các kiến nghị

  • Nhận xét ưu điểm tại EY Việt Nam:
    • Quy trình kiểm toán theo phương pháp GAM chuẩn hóa, tính liên kết cao và đáp ứng chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
    • Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ nghiêm ngặt qua nhiều cấp xét duyệt (Trợ lý kiểm toán $\rightarrow$ KTV $\rightarrow$ Trưởng nhóm/Senior $\rightarrow$ Quản lý/Manager $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Tổng/Phó Tổng Giám đốc phê duyệt cuối cùng).
    • Quản lý hồ sơ làm việc khoa học thông qua hệ thống lưu trữ điện tử GAMx kết hợp kho lưu trữ hồ sơ giấy chuyên biệt.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Áp lực mùa kiểm toán dẫn đến việc phân bổ thời gian cho các thử nghiệm kiểm soát có lúc bị rút gọn, một số thủ tục phỏng vấn nhân sự quản lý chưa thực sự sâu rộng.
    • Việc ứng dụng công cụ phần mềm tự động hóa trong phân tích tính toán khấu hao phức tạp đôi khi còn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công của KTV.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu cho từng ngành nghề đặc thù; tăng cường đào tạo chuyên sâu về thẩm định giá TSCĐ kỹ thuật cao.
    • Chuẩn hóa quy trình phỏng vấn nhân sự ngoài bộ phận kế toán nhằm đánh giá toàn diện tính hiện hữu và công suất hoạt động thực tế của máy móc thiết bị.
    • Đẩy mạnh khai thác các phần mềm kiểm toán hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn nhằm giảm tải thời gian kiểm tra chi tiết số dư.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Làm rõ bức tranh biến động tài sản tại Công ty ABC: Tổng nguyên giá TSCĐ tăng 21,94% trong năm 2017 (chủ yếu do đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị vi tính và phát sinh các hợp đồng thuê tài chính mới với Công ty cho thuê tài chính BIDV). Giá trị hao mòn lũy kế tăng 12,75%, tương thích với tốc độ tăng trưởng tài sản và chính sách trích khấu hao đường thẳng đã đăng ký.
    • Xác lập bảng tính mức trọng yếu chi tiết dựa trên lợi nhuận trước thuế của khách hàng ABC (PM = 17.000 mVND, TE = 8.500 mVND, SAD = 850 mVND), làm cơ sở phân loại các bút toán chênh lệch cần điều chỉnh trên BCTC.
    • Minh chứng hiệu quả của việc phân công lao động theo cấp bậc: phần hành TSCĐ do có mức độ rủi ro kết hợp từ Trung bình đến Cao được giao chủ yếu cho Trợ lý kiểm toán cấp cao (Senior) đảm nhận thực hiện và soát xét.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực tế, chi tiết về cách thức một công ty kiểm toán Big 4 (Ernst & Young) triển khai phương pháp kiểm toán GAM vào một phần hành cụ thể tại thị trường Việt Nam.
    • So sánh đối chiếu trực tiếp sự khác biệt về khối lượng công việc, phương pháp tiếp cận và thủ tục kiểm tra giữa khách hàng kiểm toán thường niên (ABC) và khách hàng kiểm toán năm đầu (XYZ).
    • Hệ thống hóa danh mục 14 thủ tục thử nghiệm kiểm soát (từ KS1 đến KS14) kèm mã hóa giấy tờ làm việc chuẩn (C520–C550) cho phần hành TSCĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu điển hình chỉ giới hạn trong phạm vi 02 doanh nghiệp khách hàng (ABC và XYZ) thuộc một nhóm ngành nhất định, chưa bao quát được toàn bộ các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác (như khai khoáng, tài chính - ngân hàng, bất động sản quy mô phức tạp).
    • Dữ liệu thực nghiệm phản ánh giai đoạn tài chính 2016–2017 theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, chưa đánh giá tác động khi chuyển đổi sang Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kiểm toán TSCĐ tại các doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản vô hình lớn (công nghệ thông tin, viễn thông, sở hữu trí tuệ).
    • Nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 16 (IFRS 16 - Thuê tài sản) đến quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ thuê tài chính và quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa chi tiết về phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro, cách xác định các mức trọng yếu (PM, TE, SAD) và phương pháp lập giấy tờ làm việc (working papers) theo chuẩn quốc tế.
  • Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Tham khảo bộ câu hỏi tìm hiểu HTKSNB, ma trận kiểm soát nội bộ (Bảng 4, Bảng 10) và các bước thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết số dư tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính.
  • Các doanh nghiệp và bộ phận kế toán: Nắm bắt các trọng điểm kiểm tra của KTV độc lập (hồ sơ mua sắm, phê duyệt dự toán, trích khấu hao, hồ sơ thanh lý) để hoàn thiện hệ thống chứng từ và kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo phương pháp GAM của EY, mức trọng yếu kiểm toán (PM), sai sót có thể bỏ qua (TE) và ngưỡng sai lệch (SAD) được tính toán như thế nào tại Công ty ABC?
Tại Công ty ABC, KTV xác định mức trọng yếu dựa trên tiêu chí Lợi nhuận trước thuế:

  • $PM = 5% \times \text{Lợi nhuận trước thuế} = 17.000\text{ mVND}$.
  • $TE = 50% \times PM = 8.500\text{ mVND}$.
  • $SAD = 10% \times TE = 850\text{ mVND}$.
  • Ngưỡng báo cáo sai lệch (Threshold) được xác định là $4.250\text{ mVND}$.

2. Ký hiệu quy ước cho phần hành kiểm toán Tài sản cố định trong hệ thống giấy tờ làm việc của EY là gì?
Trong bảng phân loại hệ thống phần hành của EY Việt Nam, phần hành Tài sản cố định được ký hiệu bằng chữ cái K (trong khi Tiền là C, Phải thu khách hàng là E, Hàng tồn kho là F, và Phải trả người bán là P).

3. Tại sao cơ sở dẫn liệu "Tính đầy đủ" và "Tính giá/Đo lường" của khoản mục TSCĐ tại Công ty ABC lại bị đánh giá rủi ro kết hợp (CAR) ở mức Cao?
Do trong năm 2017 công ty có phát sinh các nghiệp vụ thanh lý hợp đồng thuê tài chính cũ, ký mới hợp đồng thuê tài chính với BIDV, đồng thời mua sắm thêm thiết bị vi tính và thanh lý máy móc hư hỏng. Nguy cơ bỏ sót nghiệp vụ giảm tài sản, tính sai nguyên giá vốn hóa từ xây dựng cơ bản và trích sai tỷ lệ khấu hao dẫn đến rủi ro kết hợp được xếp ở mức Cao.

4. Điểm khác biệt mấu chốt trong quy trình kiểm toán TSCĐ giữa khách hàng cũ (ABC) và khách hàng mới (XYZ) là gì?
Đối với khách hàng mới XYZ, KTV phải thực hiện bổ sung thủ tục kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ (Bảng 25), rà soát toàn bộ thời gian sử dụng hữu ích lịch sử (Bảng 26), kiểm tra hồ sơ sở hữu gốc và chi phí xây dựng dở dang phát sinh từ các kỳ trước; trong khi ở khách hàng cũ ABC, KTV tận dụng được kết quả kiểm toán năm trước và tập trung nguồn lực vào phân tích biến động tăng/giảm trong năm hiện hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Kim Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam theo phương pháp GAM. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại hai khách hàng ABC và XYZ, tác giả đã làm rõ các bước lập kế hoạch, xác định trọng yếu, đánh giá rủi ro, thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Công trình phản ánh chân thực kỹ thuật chuyên môn của một hãng kiểm toán quốc tế tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán độc lập đối với khoản mục tài sản cố định.