phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của bài luận văn gồm 3 phần chính sau: CHƢƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 1 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp DOANH THU BÁN HÀNG VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ HƢNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG THỰC HIỆN. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG THỰC HIỆN. Trong quá trình lựa chọn và thực hiện đề tài em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của Th.s Trần Thị Thanh Thảo và sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh – Chi nhánh Hải Phòng.
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, đồng thời kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong đƣợc ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy cô trong trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng và các anh chị kiểm toán viên để đề tài tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 2 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 1.1 Doanh thu bán hàng 1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 “Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp” và thông tƣ số 244/2009/ TT-BTC ngày 31/12/2009 “Hƣớng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp” thì: Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu. Doanh thu thuần đƣợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu - Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan.
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. - Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; + Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 3 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp bán hàng; + Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy.
Trƣờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đƣợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ dƣợc xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau: + Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; + Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; + Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để thoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch trao ra doanh thu và không đƣợc ghi nhân là doanh thu. - Doanh thu phải đƣợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia.
Trong từng loại doanh thu lại đƣợc chi tiết theo từng khoản doanh thu nhƣ doanh thu bán hàng có thể đƣợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm hàng hóa,…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải đƣợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. - Về nguyên tắc cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đƣợc kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dƣ cuối kỳ. Nhóm TK 5 – Doanh thu, có 3 loại tài khoản: + Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 4 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp + Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ + Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính 1.3 Trình tự kế toán doanh thu - Tài khoản kế toán: + TK 5111: DT bán hàng hóa. + TK 5112: DT bán thành phẩm + TK 5113: DT cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: DT trợ cấp, trợ giá. + TK 5117: DT kinh doanh bất động sản đầu tƣ + TK 5118: DT khác - Sơ đồ kế toán của tài khoản doanh thu Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán DT bán hàng TK911 TK 511 TK 111, 112, 131. (5) TK333(2,3) 2) 1(a) TK 521;531;532 TK 3331 TK 6421 (4) 1(b) (3) Chú thích: (1a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. (1b) Hoa hồng cho khách hàng.
(2) Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. (3) Chiết khấu thƣơng mại,hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. (4) Kết chuyển chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả laị và giảm giá hàng bán. (5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 5 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.4 Những rủi ro thường gặp trong việc kiểm toán doanh thu bán hàng - Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính cao hơn doanh thu thực tế. Cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh thu những khoản thu chƣa đủ các yếu tố xác định là doanh thu nhƣ quy định hoặc doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính cao hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán. - Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu thực tế. Cụ thể là doanh nghiệp chƣa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu nhƣ quy đinh hoặc doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán.2 Giá vốn hàng bán 1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.2 Đặc điểm giá vốn hàng bán - Các phƣơng pháp tính giá vốn: + Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân + Phƣơng pháp giá thực tế đích danh + Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc ( FIFO) + Phƣơng pháp nhập sau – xuất trƣớc (LIFO) Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 6 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Sơ đồ kế toán của tài khoản giá vốn: Sơ đồ 1.2: Sơ đồ KT giá vốn hàng xuất bán theo kiểm kê thƣờng xuyên TK 1561,331 TK 632 TK 1561 Giá trị hàng bán trong kỳ Giá trị hàng bán bị trả lại TK 133 Thuế GTGT đầu vào TK 1562 TK 1562 Phân bổ chi phí mua hàng Chi phí mua hàng của Hàng bán bị trả lại TK 911 Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả Sơ đồ 1.3: Sơ đồ KT giá vốn hàng xuất bán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ TK 1561,157 TK 611 TK 632 K/c trị giá hàng K/c trị giá vốn tồn đầu kỳ hàng bán trong kỳ TK 1562 TK 157 K/c chi phí thu mua K/c trị giá hàng gửi hàng đầu kỳ bán cuối kỳ TK 331,111 TK 1561,1562 Trị giá hàng mua,chi K/c trị giá hàng, chi phí mua hàng trong kỳ phí mua hàng cuối kỳ Sinh viên: Phạm Ngọc Linh - Lớp QT1504K 7 Trƣờng đại học dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Những rủi ro thường gặp trong việc kiểm toán chi phí và giá vốn hàng bán - Chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực tế.
- Chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế. - Chi phí các loại và các đối tƣợng công việc phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán còn có sự nhầm lẫn, không đúng với thực tế.