Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính trung thực và đáng tin cậy ngày càng gia tăng. Báo cáo tài chính không chỉ phục vụ cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, xét duyệt mà còn là căn cứ trọng yếu để các nhà đầu tư, chủ nợ và đối tác kinh doanh đưa ra quyết định kinh tế. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán là chu trình nghiệp vụ khởi đầu, cung cấp toàn bộ yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Đồng thời, khoản mục nợ phải trả người bán tác động trực tiếp đến cơ cấu nguồn vốn, tỷ số nợ, khả năng thanh toán hiện hành và sự an toàn tài chính của đơn vị. Xuất phát từ tầm quan trọng đó và quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, tác giả Bùi Nguyễn Tường Vi (Lớp K50B Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng - nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA" (tháng 5/2020).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán và quy trình kiểm toán chu trình này trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực tế các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện tại khách hàng kiểm toán thực tế.
- Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi không gian: Khách hàng Công ty Cổ phần ABC (tên khách hàng được mã hóa theo quy định bảo mật thông tin khách hàng tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200) của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán, trọng tâm là hai khoản mục Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Hàng tồn kho (VAS 02), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khung kiểm soát nội bộ và quy định đạo đức nghề nghiệp: Báo cáo COSO (2013) về kiểm soát nội bộ; Luật Kiểm toán độc lập, Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo Thông tư số 70/2015/TT-BTC.
Các khái niệm chuyên môn nền tảng được làm rõ trong văn bản bao gồm: bằng chứng kiểm toán, mức trọng yếu, mức trọng yếu thực hiện, cơ sở dẫn liệu (tính hiện hữu/phát sinh, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, tính toán và đánh giá, phân loại và hạch toán, trình bày và công bố), cùng kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu bước đi (Walk-through test).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp quy định từ hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán, thông tư hướng dẫn và hệ thống hồ sơ, giấy tờ làm việc (GLV) mẫu của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán tại hiện trường và quá trình làm việc, trao đổi với khách hàng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên có kinh nghiệm tại AFA về phương pháp tiếp cận, đánh giá rủi ro và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu và phân tích: So sánh giữa khung lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn áp dụng tại công ty kiểm toán nhằm nhận diện khoảng cách và đặc thù hành nghề.
- Phương pháp trực tiếp tham gia kiểm toán: Tác giả trực tiếp tham gia hỗ trợ kiểm toán viên hoàn thiện giấy tờ làm việc, đối chiếu chứng từ và phân tích số liệu trên hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu chuyên ngành, hệ thống biểu mẫu giấy làm việc nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA và hồ sơ kiểm toán năm 2019 của Công ty Cổ phần ABC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chu trình mua hàng - nợ phải trả và quy trình kiểm toán chu trình này trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm 4 giai đoạn cơ bản: (1) Xử lý đơn đặt mua hàng hóa, dịch vụ và ký kết hợp đồng; (2) Nhận hàng hóa, dịch vụ; (3) Ghi nhận các khoản phải trả người bán; (4) Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán. Hệ thống tài khoản sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm các tài khoản Hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 156), Phải trả người bán (TK 331), Tiền (TK 111, 112, 113). Kế toán hàng tồn kho tuân thủ nguyên tắc giá gốc (áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước, bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh). Kế toán nợ phải trả theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, tỷ giá ghi sổ đích danh khi thanh toán và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Về kiểm soát nội bộ (KSNB), tác giả phân tích các mục tiêu kiểm soát theo Báo cáo COSO (2013) gồm: tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật.
| Mục tiêu KSNB |
Nội dung, thể thức và thủ tục kiểm soát cơ bản |
| Nghiệp vụ mua hàng và thanh toán là có thật |
Hàng mua phải có hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng từ vận chuyển, biên bản thanh lý; chứng từ được đánh số trước liên tục và phê chuẩn đúng thẩm quyền; có biên bản kiểm nghiệm, báo cáo nhận hàng. |
| Nghiệp vụ được tính toán, đánh giá đúng đắn |
Phê chuẩn và tính toán độc lập; kiểm tra đơn giá, số lượng, chiết khấu và cước vận chuyển khớp đúng với kế hoạch và hợp đồng. |
| Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh |
Kiểm soát nội bộ trên toàn bộ chứng từ vận chuyển, hóa đơn, phiếu nhập kho; ghi sổ kịp thời vào nhật ký mua hàng, thẻ kho, sổ cái và sổ chi tiết. |
| Ghi sổ kịp thời và đúng kỳ |
Quy định ghi chép mua hàng hàng ngày; kiểm soát chặt chẽ việc khóa sổ và phân định niên độ mua hàng. |
| Ghi sổ đúng phân loại và đúng phương pháp |
Mở sổ chi tiết theo đúng danh mục tài khoản; hướng dẫn sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng trường hợp phát sinh. |
| Cộng dồn và trình bày đúng đắn |
Tách biệt bộ phận ghi chép, tính toán và kiểm soát; kiểm tra tính khớp đúng giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp và báo cáo tài chính. |
Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - nợ phải trả người bán được phân tích qua 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Thu thập thông tin nền tảng, đánh giá nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện (VSA 320), đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, thiết kế chương trình kiểm toán gồm khảo sát nghiệp vụ, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư.
- Thực hiện kiểm toán:
- Khảo sát KSNB: Thực hiện qua 5 bước: (1) Thiết lập bảng câu hỏi KSNB; (2) Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế; (3) Đánh giá rủi ro kiểm soát; (4) Đánh giá chi phí - lợi ích giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản; (5) Thiết kế khảo sát nghiệp vụ.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản: Áp dụng thủ tục phân tích (so sánh biến động hàng mua, số dư công nợ theo thời gian, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng chi phí/nợ ngắn hạn); kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư theo từng cơ sở dẫn liệu (sự phát sinh, tính đầy đủ, tính toán và đánh giá, phân loại và hạch toán, tính đúng kỳ, quyền và nghĩa vụ, trình bày và công bố). Sử dụng phương pháp gửi thư xác nhận công nợ độc lập và kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh đầu niên độ sau.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, so sánh với ước lượng ban đầu về tính trọng yếu, thực hiện thủ tục phân tích sau cùng và đưa ra kết luận kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại Công ty ABC của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ thực tế cuộc kiểm toán tại khách hàng ABC do AFA thực hiện:
-
Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA:
- Thành lập ngày 12/11/2014 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0401632052 (thay đổi lần gần nhất ngày 23/05/2019) do Sở KH&ĐT TP. Đà Nẵng cấp; tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán AFA.
- Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; Vốn điều lệ: 9,99 tỷ đồng.
- Quy mô và vị thế: Đội ngũ gần 120 nhân sự; quản lý hơn 500 khách hàng; là công ty kiểm toán có doanh số lớn nhất khu vực Miền Trung - Tây Nguyên; thuộc Top 10 đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành và thẩm định giá tại Việt Nam; nằm trong danh sách 37 công ty kiểm toán được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2020; được lựa chọn cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho BIDV và Vietcombank.
- Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Tổng Giám đốc, Phòng Tư vấn - Đào tạo, Phòng Kế toán - Hành chính, Khối kiểm toán XDCB (các phòng 1, 2, 3, 5), Khối kiểm toán BCTC (phòng BCTC 1 và BCTC 2), Khối Thẩm định giá và Ban Kiểm soát chất lượng.
-
Tổng quan về khách hàng Công ty Cổ phần ABC:
- Thành lập từ 26/02/1983, chuyển đổi sang công ty cổ phần từ 01/01/2007; vốn điều lệ 120 tỷ đồng; quy mô nhân sự 714 người (tính đến 31/12/2019).
- Ngành nghề kinh doanh gồm 4 lĩnh vực chính: (1) Chế biến - xuất khẩu thủy sản (sản phẩm chủ lực: tôm thẻ chân trắng, cá hố, cá nhồng, mực xuất sang Nhật, Châu Âu, Mỹ, Châu Á, Châu Úc); (2) Sản xuất - kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản; (3) Kinh doanh nhập khẩu vật tư (hạt nhựa, sắt thép, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị); (4) Dịch vụ cho thuê kho lạnh (công suất trên 4.000 tấn tại Đà Nẵng).
- Hệ thống kế toán: Niên độ 01/01 - 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hình thức sổ Nhật ký chung; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán FAST.
-
Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - nợ phải trả tại ABC:
Quy trình kiểm toán BCTC tại AFA được chuẩn hóa theo 5 giai đoạn: Đánh giá và chấp nhận khách hàng -> Tiền kế hoạch -> Kế hoạch -> Các thử nghiệm (Giao dịch, Tài khoản, Thuyết minh, Ảnh hưởng toàn DN) -> Hoàn thành và Kết thúc.
| Giai đoạn kiểm toán |
Thủ tục và Giấy tờ làm việc (GLV) áp dụng tại Công ty ABC |
Kết luận của Kiểm toán viên (KTV) |
| Đánh giá & Chấp nhận khách hàng |
- Sử dụng GLV 0210.MPQ (Bảng hỏi đánh giá rủi ro chấp nhận khách hàng). - Đánh giá tính độc lập qua GLV 0220.MPQ và GLV 224.MPQ (Đánh giá luân chuyển KTV theo NĐ 17/2012/NĐ-CP và TT 70/2015/TT-BTC). - Đánh giá điều kiện tiếp tục hợp đồng thường niên (>3 năm). |
Khách hàng tuân thủ tốt pháp luật, giao dịch không phức tạp, không có nguy cơ gian lận từ Ban Giám đốc. KTV và AFA hoàn toàn độc lập (không có Partner/KTV phụ trách quá 3 năm liên tiếp) -> Chấp nhận thực hiện kiểm toán. |
| Tiền kế hoạch |
- Đánh giá rủi ro gian lận theo tam giác gian lận (Áp lực, Cơ hội, Thái độ). - Kiểm tra rủi ro vượt quyền của Ban Giám đốc qua các bút toán nhật ký tiêu chuẩn, bất thường, cuối niên độ. - Đánh giá rủi ro kinh doanh qua GLV 0330.MO. - Đánh giá rủi ro kế toán: tính nhất quán của chính sách kế toán, các ước tính kế toán (khấu hao, dự phòng phải thu khó đòi) và quy trình lập BCTC. |
Mức rủi ro gian lận: Thấp (do thị trường ổn định, năng lực Kế toán trưởng tốt). Nghiệp vụ đều được Tổng Giám đốc phê duyệt đúng thẩm quyền. Không có rủi ro trọng yếu trong môi trường kinh doanh. Chính sách kế toán nhất quán, không phát sinh nhu cầu sử dụng chuyên gia bên ngoài. BCTC trước kiểm toán có sai sót nghiệp vụ thông thường do khâu soát xét trước kiểm toán chưa tuyệt đối, không có yếu tố gian lận. |
| Kế hoạch kiểm toán |
- Xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện dựa trên bảng tỷ lệ chỉ tiêu của AFA. - Lập bảng phân công công việc kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán chu trình mua hàng - nợ phải trả. |
Xác lập ranh giới kiểm toán rõ ràng cho phần hành Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán. |
| Thực hiện kiểm toán |
- Thử nghiệm kiểm soát: Lập lưu đồ chu trình mua hàng của ABC, thực hiện Walk-through test và khảo sát thủ tục phê duyệt. - Thử nghiệm cơ bản: + Chứng kiến kiểm kê HTK (trích GLV IOB.OO). + Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mua hàng (GLV kiểm tra nghiệp vụ chu trình mua hàng). + Gửi thư xác nhận công nợ người bán (TK 331) và kiểm tra thanh toán sau niên độ. |
Thu thập đầy đủ bằng chứng chứng minh tính có thật, tính đầy đủ, quyền sở hữu hàng tồn kho và nghĩa vụ công nợ thực tế của ABC. |
| Kết thúc kiểm toán |
- Tổng hợp bảng sai sót chưa điều chỉnh. - Thực hiện thủ tục phân tích sau cùng trên số dư sau kiểm toán. - Soát xét chất lượng hồ sơ bởi Ban Kiểm soát chất lượng trước khi phát hành báo cáo. |
Hồ sơ kiểm toán được hoàn thiện, ý kiến kiểm toán được hình thành dựa trên cơ sở bằng chứng đầy đủ, thích hợp. |
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kiểm toán chu trình mua hàng - nợ phải trả người bán tại AFA qua các khía cạnh:
- Ưu điểm: Hệ thống giấy làm việc được chuẩn hóa theo mẫu thống nhất; quy trình đánh giá chấp nhận khách hàng và tính độc lập thực hiện chặt chẽ theo đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; việc phân công nhân sự hợp lý theo năng lực; thủ tục chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và kiểm tra chứng từ được thực hiện nghiêm túc.
- Hạn chế:
- Giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán: Việc tìm hiểu và ghi chép hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi còn phụ thuộc vào bảng câu hỏi đóng sẵn, chưa khai thác sâu các đặc thù công nghệ của hệ thống phần mềm FAST; việc xác định cỡ mẫu kiểm toán chi tiết nghiệp vụ mua hàng đôi khi còn mang tính xét đoán chủ quan của KTV trưởng nhóm mà chưa áp dụng triệt để phương pháp lấy mẫu thống kê; việc đối chiếu công nợ phụ thuộc vào tỷ lệ hồi đáp thư xác nhận của nhà cung cấp.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Việc cập nhật và tổng hợp các điều chỉnh sau kiểm toán vào hệ thống giấy làm việc tổng hợp đôi khi còn dồn vào cuối kỳ kiểm toán, gây áp lực thời gian cho khâu soát xét chất lượng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên biệt theo từng ngành nghề kinh doanh của khách hàng (đặc biệt đối với doanh nghiệp thủy sản và nhập khẩu vật tư như ABC).
- Tăng cường áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu thống kê kết hợp phần mềm hỗ trợ kiểm toán để chuẩn hóa việc xác định cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết.
- Tăng cường kiểm soát thủ tục gửi và nhận thư xác nhận công nợ 331, kết hợp mở rộng kiểm tra chứng từ thanh toán phát sinh sau niên độ khi tỷ lệ hồi đáp thư xác nhận thấp.
- Cải tiến quy trình soát xét hồ sơ giấy làm việc theo tiến độ cuốn chiếu nhằm giảm tải áp lực tại giai đoạn hoàn thiện báo cáo.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 315, 320) và chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Phản ánh chi tiết thực tế ứng dụng quy trình kiểm toán 5 giai đoạn tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA trên hồ sơ khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản và kinh doanh vật tư với vốn điều lệ 120 tỷ đồng, 714 lao động).
- Minh họa cụ thể việc sử dụng hệ thống giấy tờ làm việc thực tế (
0210.MPQ, 0220.MPQ, 224.MPQ, 0330.MO, IOB.OO) trong việc đánh giá rủi ro gian lận, rủi ro kinh doanh, kiểm tra kiểm soát nội bộ và thử nghiệm cơ bản.
-
Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn hoạt động của AFA, tập trung vào việc hoàn thiện bảng câu hỏi KSNB theo ngành nghề, nâng cao tính chuẩn hóa của phương pháp lấy mẫu kiểm toán, kiểm soát rủi ro công nợ phải trả và cải tiến công tác soát xét hồ sơ kiểm toán.
-
Đóng góp của đề tài: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết kiểm toán tài chính và quy trình hành nghề thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập có quy mô hàng đầu khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về hồ sơ kiểm toán phần hành mua hàng - công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200, danh tính thực tế của khách hàng và một số số liệu tài chính chi tiết phải mã hóa dưới tên Công ty Cổ phần ABC. Nghiên cứu chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất trong một năm tài chính (niên độ 2019) và tập trung vào hai khoản mục trọng yếu là Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán, chưa mở rộng sang toàn bộ các chu trình liên quan khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu việc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp thương mại dịch vụ) hoặc nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán chu trình này trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) phức tạp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - công nợ; trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề cần tài liệu thực tế về phương pháp thiết lập giấy tờ làm việc kiểm toán.
- Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu mô tả thủ tục KSNB (Chương 1) và các phân tích thực tế về đánh giá rủi ro chấp nhận khách hàng, rủi ro gian lận qua tam giác gian lận cùng biểu mẫu giấy làm việc chuẩn (
0210.MPQ, 0220.MPQ, 0330.MO) áp dụng tại AFA (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại công ty kiểm toán nào và áp dụng trên khách hàng nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (trụ sở tại 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đà Nẵng) và khảo sát trên hồ sơ kiểm toán của Công ty Cổ phần ABC – một khách hàng thường niên hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản, kinh doanh thức ăn nuôi trồng, nhập khẩu vật tư và dịch vụ kho lạnh với vốn điều lệ 120 tỷ đồng, 714 nhân sự tại thời điểm 31/12/2019.
2. Khung pháp lý và chuẩn mực nào được sử dụng để đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên tại AFA?
AFA thực hiện đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên căn cứ vào Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán ban hành theo Thông tư số 70/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, thông qua các giấy làm việc mẫu 0220.MPQ và 224.MPQ (đảm bảo không có Partner hay KTV nào phụ trách khách hàng quá 3 năm liên tục).
3. Rủi ro gian lận tại khách hàng ABC được kiểm toán viên đánh giá ở mức nào và dựa trên cơ sở gì?
Rủi ro gian lận tại Công ty ABC được kiểm toán viên đánh giá ở mức Thấp. Đánh giá này dựa trên việc phân tích tam giác gian lận (áp lực hoàn thành kế hoạch không quá căng thẳng do thị trường ổn định, cơ hội gian lận bị triệt tiêu nhờ năng lực và sự giám sát của Kế toán trưởng, thái độ của Ban Giám đốc hợp tác và tuân thủ pháp luật) và kết quả kiểm tra các bút toán nhật ký không phát hiện sự vượt quyền của Ban Giám đốc.
4. Hai khoản mục trọng tâm nào trong chu trình mua hàng được đi sâu nghiên cứu?
Khóa luận tập trung chủ yếu vào việc kiểm toán hai khoản mục là Hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 156 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gắn với thủ tục chứng kiến kiểm kê theo GLV IOB.OO) và Nợ phải trả người bán (TK 331, gắn với thủ tục đối chiếu hóa đơn, gửi thư xác nhận và kiểm tra thanh toán sau niên độ).
5. Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá AFA có quy mô và vị thế như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
AFA được thành lập từ năm 2014, có vốn điều lệ 9,99 tỷ đồng, đội ngũ gần 120 nhân viên và phục vụ hơn 500 khách hàng. AFA là công ty kiểm toán có doanh số lớn nhất khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, nằm trong Top 10 đơn vị thẩm định giá và kiểm toán quyết toán XDCB tại Việt Nam, đồng thời thuộc danh sách 37 công ty được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2020.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Nguyễn Tường Vi đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán và phân tích chi tiết quy trình thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA trên hồ sơ khách hàng Công ty Cổ phần ABC. Nghiên cứu phản ánh trung thực việc vận dụng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 315, 320), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các biểu mẫu giấy tờ làm việc kiểm toán trong thực tế. Các đánh giá và giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.