Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính trung thực và đáng tin cậy ngày càng gia tăng. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp không chỉ phục vụ việc kiểm tra, xét duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước mà còn là căn cứ trọng yếu cho các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, ngân hàng và các bên liên quan. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò cung cấp cho người sử dụng thông tin sự xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính theo các chuẩn mực và nguyên tắc quy định.
Chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán giữ vị trí then chốt đối với quá trình vận hành của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị sản xuất và thương mại, do đảm nhiệm việc cung ứng các yếu tố đầu vào. Chi phí nghiệp vụ mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận ròng. Đồng thời, khoản mục nợ phải trả người bán liên quan trực tiếp đến cơ cấu nguồn vốn, hệ số thanh toán, tỷ số nợ và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Xuất phát từ thời gian thực tập nghề nghiệp thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá AFA, tác giả Bùi Nguyễn Tường Vi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình này trong thực tiễn kiểm toán báo cáo tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán và quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần ABC.
- Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá AFA áp dụng tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi không gian: Cuộc kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC. Để đảm bảo nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200, tên gọi thực tế cùng một số thông tin định danh của khách hàng được mã hóa thành Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và bằng chứng nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào công tác kiểm toán các nghiệp vụ thuộc chu trình mua hàng – thanh toán và trọng tâm là hai khoản mục Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp, khung pháp lý và chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam kết hợp với thông lệ quốc tế:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 (VSA 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán).
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền); các quy định về hạch toán tài khoản Hàng tồn kho (TK 151, TK 152, TK 153, TK 156), Nợ phải trả người bán (TK 331), Tài khoản Tiền (TK 111, TK 112, TK 113) và nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với công nợ có gốc ngoại tệ.
- Khung kiểm soát nội bộ và chuẩn mực đạo đức: Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO (2013) với 3 nhóm mục tiêu (hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật và quy định); Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập và Thông tư số 70/2015/TT-BTC ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán quy định về tính độc lập và luân chuyển kiểm toán viên.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và trải nghiệm thực địa:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu, phân tích và tổng hợp các văn bản pháp quy, chuẩn mực kiểm toán VSA, chuẩn mực kế toán VAS, thông tư hướng dẫn và hệ thống hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu giấy làm việc (GLV) lưu trữ nội bộ của Công ty AFA.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình làm việc tại hiện trường của nhóm kiểm toán viên Công ty AFA trong suốt quá trình tiếp cận, khảo sát và làm việc với nhân sự công ty khách hàng.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên giàu kinh nghiệm tại Công ty AFA và nhân sự phụ trách kế toán, ban quản lý tại khách hàng ABC nhằm làm rõ quy trình xử lý công việc và cơ chế kiểm soát.
- Phương pháp so sánh, phân tích: Đối chiếu giữa cơ sở lý luận được đào tạo trong trường đại học với trình tự áp dụng thực tế tại doanh nghiệp kiểm toán để xác định sự tương đồng, khác biệt và nguyên nhân.
- Phương pháp trực tiếp tham gia kiểm toán: Tham gia với vai trò trợ lý hỗ trợ kiểm toán viên thu thập chứng từ, kiểm tra chọn mẫu nghiệp vụ, hoàn thiện các giấy tờ làm việc và thực hiện các phép thử tính toán số liệu đối với các khoản mục liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
| Chương |
Tên chương theo văn bản |
Nội dung trọng tâm |
| Chương 1 |
Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán |
Khái niệm kiểm toán BCTC, mục tiêu kiểm toán, kiểm soát nội bộ theo COSO 2013, các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm và kết thúc kiểm toán. |
| Chương 2 |
Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại Công ty ABC của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA |
Tổng quan về AFA và khách hàng ABC; thực tiễn triển khai quy trình kiểm toán qua các giai đoạn: chấp nhận hợp đồng, lập kế hoạch, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và hoàn thiện hồ sơ. |
| Chương 3 |
Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA |
Đánh giá ưu điểm, phân tích các điểm hạn chế tại các giai đoạn kiểm toán và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kiểm toán tại AFA. |
Chương 1 - Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán
Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính và đặc điểm vận hành của chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán trong các tổ chức kinh tế. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về kiểm toán của giáo trình kiểm toán trong nước và quốc tế, qua đó khẳng định bản chất của kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng độc lập nhằm xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính theo các chuẩn mực thiết lập. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ theo VSA gồm: bằng chứng kiểm toán (VSA 200), trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện (VSA 320), cơ sở dẫn liệu và kỹ thuật thử nghiệm Walk-through (VSA 315).
Về mặt nghiệp vụ, chu trình mua hàng và thanh toán trải qua 4 bước cơ bản: xử lý đơn đặt hàng và ký kết hợp đồng; nhận hàng hóa/dịch vụ; ghi nhận khoản phải trả người bán; xử lý và ghi sổ thanh toán. Tác giả phân tích tính chất nhạy cảm của chu trình do liên quan trực tiếp đến dòng tiền và hàng tồn kho – khoản mục thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, chủng loại phức tạp, luân chuyển liên tục và dễ phát sinh gian lận, chiếm dụng hoặc thất thoát. Hệ thống chứng từ sử dụng được liệt kê gồm giấy đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu giao nhận hàng hóa/nghiệm thu dịch vụ, phiếu nhập kho, hóa đơn tài chính; gắn liền với hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Mục tiêu kiểm toán chu trình được cụ thể hóa theo từng cơ sở dẫn liệu: tính hiện hữu/phát sinh, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, tính toán và đánh giá (bao gồm việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ đối với công nợ theo đúng quy định), phân loại và trình bày công bố. Về kiểm soát nội bộ, chương luận giải chi tiết 3 mục tiêu của hệ thống kiểm soát theo COSO (2013) và thiết lập bảng tổng hợp các thủ tục kiểm soát cơ bản tương ứng với từng mục tiêu cơ sở dẫn liệu. Trình tự kiểm toán được cấu trúc thành 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng, thu thập thông tin hoạt động, đánh giá nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, xác định rủi ro kiểm toán, tính toán mức trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán gồm khảo sát nghiệp vụ, thủ tục phân tích và khảo sát chi tiết số dư.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tiến hành khảo sát kiểm soát nội bộ qua 5 bước (thiết lập câu hỏi, trực tiếp khảo sát thu thập thông tin, đánh giá rủi ro kiểm soát, đánh giá chi phí - lợi ích, thiết kế khảo sát nghiệp vụ); thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích đánh giá tổng quát (so sánh xu hướng, phân tích tỷ suất) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả qua thư xác nhận hoặc kiểm tra nghiệp vụ thanh toán sau niên độ.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: So sánh tổng hợp sai sót thực tế phát hiện được với mức trọng yếu ước lượng ban đầu, thực hiện thủ tục phân tích sau cùng, đánh giá bằng chứng thu thập và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 2 - Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại Công ty ABC của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ thực tế tại đơn vị thực tập và đối tượng khách hàng khảo sát:
- Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA: Thành lập ngày 12/11/2014 tại số 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, vốn điều lệ 9,99 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát chất lượng, Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Tư vấn - Đào tạo, Khối Thẩm định giá, Khối kiểm toán Xây dựng cơ bản (các phòng 1, 2, 3, 5) và Khối kiểm toán BCTC (các phòng BCTC 1, BCTC 2). Đội ngũ nhân sự gần 120 nhân viên, phục vụ trên 500 khách hàng. AFA nằm trong danh sách 37 công ty kiểm toán được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2020. Quy trình kiểm toán chung của AFA được thiết kế theo 5 giai đoạn: Đánh giá và chấp nhận khách hàng; Tiền kế hoạch; Kế hoạch; Các thử nghiệm; Hoàn thành và kết thúc.
- Khách hàng kiểm toán - Công ty Cổ phần ABC: Tiền thân thành lập năm 1983, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ 01/01/2007 với 37 năm hoạt động. Vốn điều lệ 120 tỷ đồng, quy mô 714 nhân viên tại ngày 31/12/2019. Lĩnh vực kinh doanh đa dạng gồm: chế biến và xuất khẩu thủy sản (tôm thẻ chân trắng, cá hố, cá nhồng, mực xuất sang Nhật, Mỹ, EU, Úc); sản xuất kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản; kinh doanh vật tư nhập khẩu ngành nhựa, sắt thép; và dịch vụ cho thuê kho lạnh công suất trên 4.000 tấn tại Đà Nẵng. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, tiền tệ VND, hình thức sổ Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán FAST.
Thực tiễn triển khai kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại ABC được tác giả ghi nhận qua các giai đoạn kỹ thuật:
- Giai đoạn Đánh giá và chấp nhận khách hàng: ABC là khách hàng thường niên mà AFA đã cung cấp dịch vụ trên 3 năm liên tục. Kiểm toán viên sử dụng Giấy làm việc mẫu số
0210.MPQ (Bảng hỏi đánh giá rủi ro chấp nhận) để rà soát rủi ro hợp đồng, kết luận khách hàng tuân thủ tốt pháp luật, giao dịch minh bạch và không phát hiện nguy cơ gian lận từ phía Ban Tổng Giám đốc. Tính độc lập được đánh giá qua mẫu 0220.MPQ và 224.MPQ (Đánh giá về sự luân chuyển kiểm toán) theo Nghị định 17/2012/NĐ-CP và Thông tư 70/2015/TT-BTC; kết quả xác nhận các thành viên tham gia hợp đồng kiểm toán và Partner phụ trách không vi phạm quy định luân chuyển quá 3 năm liên tiếp.
- Giai đoạn Tiền kế hoạch và Lập kế hoạch: Kiểm toán viên sử dụng mô hình tam giác gian lận (Động cơ/áp lực, Cơ hội/môi trường, Thái độ) để đánh giá rủi ro gian lận ở mức Thấp nhờ công ty có thị trường tiêu thụ ổn định và hệ thống kế toán nội bộ do Kế toán trưởng giàu năng lực giám sát. Đánh giá rủi ro vượt quyền của nhà quản lý được kiểm tra qua các bút toán nhật ký tiêu chuẩn và bất thường cuối niên độ, cho thấy tất cả đều có phê duyệt hợp lệ. Rủi ro kinh doanh được đánh giá qua Giấy làm việc mẫu số
0330.MO. Kiểm toán viên soát xét chính sách kế toán, các ước tính kế toán (khấu hao TSCĐ, chi phí phải trả, dự phòng nợ khó đòi không đòi hỏi chuyên gia bên ngoài) và quy trình lập, điều chỉnh BCTC. Trong giai đoạn lập kế hoạch, nhóm kiểm toán tiến hành phân công nhân sự, xây dựng bảng tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện theo tiêu chí định lượng của AFA.
- Giai đoạn Thực hiện kiểm toán: Nhóm kiểm toán lập lưu đồ mô tả chu trình mua hàng của ABC, rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ qua các bài kiểm tra Walk-through. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt đơn đặt hàng, đối chiếu phiếu nhập kho và hóa đơn. Trong thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên tiến hành thủ tục phân tích đối với chi phí mua hàng và số dư công nợ; thực hiện chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho ghi nhận tại Giấy làm việc
IOB.OO; thực hiện kiểm tra chi tiết chứng từ mua hàng phát sinh trong năm và kiểm tra các khoản thanh toán công nợ phát sinh sau niên độ kế toán (tháng 12/2019 và đầu năm 2020) để phát hiện nợ chưa ghi sổ.
- Giai đoạn Hoàn thành và kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, chuẩn bị các bút toán điều chỉnh cần thiết, thực hiện thủ tục phân tích tổng thể sau cùng, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán theo chuẩn mực.
Chương 3 - Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Tác giả thực hiện tổng kết, đánh giá thực trạng công tác kiểm toán chu trình tại Công ty AFA dựa trên các khía cạnh:
- Đánh giá ưu điểm: AFA đã xây dựng hệ thống quy trình kiểm toán bài bản gồm 5 giai đoạn, áp dụng bộ mẫu giấy làm việc chuẩn hóa (
0200.MPQ, 0210.MPQ, 0220.MPQ, 0330.MO, v.v.), tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực nghề nghiệp và quy định về tính độc lập. Quá trình tiền kế hoạch đánh giá toàn diện môi trường kiểm soát và rủi ro kinh doanh; việc phân công nhân sự có chuyên môn sâu về lĩnh vực chế biến thủy sản giúp nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng.
- Đánh giá hạn chế: Một số tồn tại trong công tác kiểm toán thực tế được chỉ ra, bao gồm: việc phân bổ thời gian giữa các giai đoạn đôi khi chưa đồng đều; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết nghiệp vụ chu trình mua hàng còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan của trợ lý kiểm toán mà chưa tận dụng tối đa kỹ thuật chọn mẫu thống kê tự động; việc thu thập thư xác nhận công nợ người bán gặp độ trễ lớn do đối tác chậm hồi đáp nhưng chưa có biện pháp đối chiếu thay thế kịp thời.
- Các giải pháp kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại AFA gồm: nâng cao chất lượng lập kế hoạch kiểm toán và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục; tiêu chuẩn hóa kỹ thuật chọn mẫu bằng phần mềm chuyên dụng; tăng cường các thủ tục kiểm tra thay thế đối với số dư công nợ không nhận được thư xác nhận; tổ chức đào tạo nội bộ chuyên sâu về nhận diện rủi ro đặc thù trong chu trình mua sắm vật tư, hàng hóa xuất nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại một công ty kiểm toán độc lập khu vực miền Trung – Tây Nguyên:
- Minh họa quy trình làm việc thực tế bằng dữ liệu có thật: Đề tài đã mô tả chi tiết hệ thống hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2019 của Công ty Cổ phần ABC, phản ánh đầy đủ các biểu mẫu giấy làm việc (GLV) đặc trưng của Công ty AFA như GLV
0200.MPQ, 0210.MPQ, 0220.MPQ, 224.MPQ, 0330.MO, và biên bản chứng kiến kiểm kê IOB.OO.
- Hệ thống hóa sự kết nối giữa chuẩn mực và thực tiễn: Khóa luận làm sáng tỏ cách thức một doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô địa phương (vốn 9,99 tỷ đồng, gần 120 nhân sự, phục vụ trên 500 khách hàng) vận dụng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 315, VSA 320) và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (Thông tư 70/2015/TT-BTC, Nghị định 17/2012/NĐ-CP) vào cuộc kiểm toán một khách hàng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn (Công ty ABC: vốn 120 tỷ đồng, 714 lao động).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện phương pháp kiểm toán, thủ tục phân tích và quản lý hồ sơ giấy làm việc được rút ra từ chính những khó khăn gặp phải trong niên độ kiểm toán 2019, giúp AFA hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ ràng từ bối cảnh khảo sát:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài là nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), giới hạn nội dung kiểm toán chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán tại duy nhất một khách hàng (Công ty Cổ phần ABC) do một công ty kiểm toán (Công ty AFA) thực hiện trong phạm vi một niên độ tài chính (kết thúc ngày 31/12/2019). Do đó, các phát hiện chưa bao quát hết đặc thù của các loại hình doanh nghiệp khác.
- Ràng buộc về tính bảo mật thông tin: Tuân thủ quy định tại Chuẩn mực VSA 200, các thông tin định danh của khách hàng, số liệu chi tiết về đơn giá, nhà cung cấp cụ thể và một số tài liệu nhạy cảm buộc phải mã hóa hoặc không được công bố đầy đủ trong văn bản khóa luận.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào hai khoản mục trọng tâm là Hàng tồn kho và Nợ phải trả người bán, chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh liên quan như chi phí mua hàng phân bổ hay nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh quy trình kiểm toán chu trình mua sắm – thanh toán trên nhiều khách hàng thuộc các ngành nghề khác nhau (như xây lắp, dịch vụ, bán lẻ) hoặc nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên sâu trong việc tự động hóa xử lý dữ liệu lớn đối với hóa đơn và chứng từ mua hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cấu trúc một hồ sơ kiểm toán hoàn chỉnh, giúp người học hiểu rõ cách thức chuyển hóa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán (VSA) thành hệ thống giấy làm việc (GLV) cụ thể khi đi thực tập.
- Người nghiên cứu và kiểm toán viên mới vào nghề: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về các thủ tục khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO, phương pháp áp dụng tam giác gian lận, quy trình đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên và kỹ thuật kiểm tra số dư nợ phải trả người bán phát sinh sau niên độ kế toán.
- Đơn vị thực tập và doanh nghiệp khách hàng: Các phân tích và đánh giá trong Chương 3 là cơ sở tham khảo giúp Công ty AFA nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán chu trình mua hàng, đồng thời giúp các doanh nghiệp sản xuất chế biến nhận diện những điểm yếu tiềm ẩn trong hệ thống kiểm soát nội bộ đối với vật tư và công nợ nhà cung cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng kiểm toán tại đơn vị nào và đối tượng khách hàng kiểm toán là ai?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá AFA (trụ sở tại Đà Nẵng). Đối tượng khách hàng được kiểm toán là Công ty Cổ phần ABC – một doanh nghiệp hoạt động 37 năm trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy sản, sản xuất thức ăn nuôi trồng, nhập khẩu vật tư và dịch vụ kho lạnh tại Đà Nẵng, có vốn điều lệ 120 tỷ đồng và 714 nhân viên tại ngày 31/12/2019.
2. Niên độ tài chính và dữ liệu được sử dụng trong khóa luận thuộc khoảng thời gian nào?
Toàn bộ số liệu, hồ sơ kiểm toán và bằng chứng nghiên cứu trong khóa luận được trích xuất từ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2019.
3. Công ty Kiểm toán AFA triển khai quy trình kiểm toán báo cáo tài chính qua những giai đoạn nào?
Theo quy chế nội bộ của AFA, quy trình kiểm toán tiếp cận theo 5 giai đoạn: Đánh giá và chấp nhận khách hàng; Tiền kế hoạch; Kế hoạch; Các thử nghiệm (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với giao dịch, số dư, thuyết minh và các thử nghiệm ảnh hưởng toàn doanh nghiệp); Hoàn thành và Kết thúc.
4. Tính độc lập của kiểm toán viên tại AFA đối với khách hàng ABC được thẩm định dựa trên những căn cứ pháp lý và giấy làm việc nào?
Việc thẩm định tính độc lập được căn cứ theo Nghị định số 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp theo Thông tư số 70/2015/TT-BTC. Quá trình này được ghi nhận qua hai giấy làm việc chuẩn hóa của AFA là mẫu 0220.MPQ (Bảng hỏi về tính độc lập) và mẫu 224.MPQ (Đánh giá về sự luân chuyển kiểm toán).
5. Khóa luận sử dụng các mã giấy làm việc (GLV) cụ thể nào để minh họa cho quy trình kiểm toán thực tế?
Khóa luận trích dẫn nhiều mã giấy làm việc thực tế của AFA, bao gồm: mẫu 0200.MPQ và 0210.MPQ (đánh giá chấp nhận khách hàng), 0220.MPQ (tính độc lập), 224.MPQ (luân chuyển kiểm toán), 0330.MO (đánh giá rủi ro kinh doanh) và mẫu IOB.OO (chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Nguyễn Tường Vi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chu trình mua hàng – nợ phải trả người bán và phân tích chuyên sâu thực tiễn kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA trên hồ sơ khách hàng Công ty Cổ phần ABC niên độ 2019. Đề tài làm nổi bật quy trình kỹ thuật 5 giai đoạn chặt chẽ của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, từ khâu đánh giá tính độc lập, tiền kế hoạch, khảo sát kiểm soát nội bộ đến thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên sổ sách kế toán FAST. Dù chịu giới hạn về tính bảo mật số liệu theo chuẩn mực VSA 200 và phạm vi khảo sát một khách hàng đơn lẻ, công trình đã đề xuất được hệ thống giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho hoạt động kiểm toán chu trình mua sắm – công nợ.