CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan nghiên cứu Trong quá trình học tập trên giảng đường và qua quá trình thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá. Tác giả nhận thấy rằng khoản mục chi phí trả trước là một khoản mục tuy phát sinh ít nghiệp vụ so với những khoản mục khác, tuy nhiên nó cũng chứa không ít rủi ro sai phạm trên báo cáo tài chính. Và muốn biết được rằng Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đang áp dụng những thủ tục kiểm toán nào để thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí trả trước nhằm tìm ra các sai phạm đó. Từ sự tò mò và muốn tìm hiểu vấn đề mà mình nên quan tâm nên tác giả đã tiến hành tìm đọc các tài liệu có liên quan đến kiểm toán khoản mục này.
Một nghiên cứu mới đây của tác giả Vương Thị Thủy (2016) ở trường Học viện tài chính Hà Nội với đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước dài hạn trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán ASCO”. Đề tài này cũng đã làm rõ được các thủ tục kiểm toán mà Công ty TNHH Kiểm toán ASCO áp dụng. Tuy nhiên đề tài này chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu về kiểm toán khoản mục chi phí trả trước dài hạn chứ không bao quát hết cả khoản mục chi phí trả trước. Hiện tại, ở trường Đại học Kinh tế Huế chưa có một nghiên cứu nào có liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước.
Cũng như là đề tài về kế toán có liên quan đến khoản mục này. Nhận thấy đây là một khoản mục hay, đáng để tìm hiểu và nghiên cứu bổ sung vào kho tài liệu của thư viện trường Đại học Kinh tế Huế nên tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện” SV: Võ Thị Cẩm Nguyệt 5 Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Khái quát chung về khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính 1.1 Khái niệm về khoản mục Chi phí trả trước Chi phí trả trước theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo Quyết định 15: Là tài khoản dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ kế toán sau. a) Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, bao gồm: - Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm. - Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,…) và các lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán; - Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán; - Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành; - Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm; - Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; - Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động; - Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh. SV: Võ Thị Cẩm Nguyệt 6 Khóa luận tốt nghiệp - Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình được ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là chi phí trả trước.
b) Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý. c) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí. d) Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).2 Đặc điểm của khoản mục Chi phí trả trước ảnh hưởng tới công tác kiểm toán Chi phí trả trước là một khoản mục có ảnh hưởng đến thông tin trên cả BCĐKT và Báo cáo KQHĐKD. Chi phí trả trước bao gồm 2 phần chính là các CCDC có thể quan sát thấy và các khoản chi phí không nhìn thấy.
Khi phân bổ chi phí trả trước thì khoản mục chi phí trả trước trên BCĐKT sẽ giảm và đồng thời khoản mục chi phí trên BCKQKD sẽ tăng lên. Chi phí trả trước dài hạn cũng liên quan đến TSCĐ, khi TSCĐ không đủ giá trị được chuyển sang CCDC sẽ được đưa vào chi phí trả trước. Khoản mục Chi phí trả trước liên quan đến việc phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ, cần phải có tiêu thức phân bổ hợp lý, bảng tổng hợp phân bổ. Đối với những khoản Chi phí trả trước là công cụ dụng cụ liên quan đến công việc kiểm kê, đảm bảo sự hiện hữu của công cụ dụng cụ.
SV: Võ Thị Cẩm Nguyệt 7 Khóa luận tốt nghiệp Chi phí trả trước là một khoản mục thuộc phần tài sản trên BCĐKT, có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản mục khác. Các thông tin chủ yếu liên quan đến Chi phí trả trước bao gồm các thông tin về tiền và tương đương tiền, các loại chi phí trên Báo cáo KQHĐKD từ đó tác động đến các chỉ tiêu lợi nhuận và kết quả kinh doanh được tổng hợp và trình bày trong các BCTC hàng năm của đơn vị. Với vai trò và đặc điểm của chi phí trả trước như đã trình bày ở trên, kiểm toán chi phí trả trước có vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC. Thông qua kiểm toán, KTV có thể xem xét, đánh giá việc quản lý, phân bổ chi phí trả trước và phát hiện các sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến chi phí trả trước nhằm mục đích đưa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý các khoản chi phí trả trước.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí trả trước a) Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu công việc cụ thể trong Chi phí trả trước.
Những quy định này gồm - Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc (như việc phân công, phân nhiệm hợp lý các công việc xét duyệt đơn đặt hàng, mức phân bổ chi phí trả trước, quy trình giao nhận CCDC…). - Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự thủ tục mua hàng, nhập kho, sử dụng… b) Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định. SV: Võ Thị Cẩm Nguyệt 8 Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính Chi phí trả trước là một khoản mục thuộc phần Tài sản trên BCĐKT, thông thường khoản mục này ít nghiệp vụ xảy ra. Trong nhiều công ty lớn có phát sinh nhiều nghiệp vụ thì khoản mục này vẫn có xảy ra những sai sót trọng yếu.
Đồng thời vì khoản mục Chi phí trả trước có liên quan đến việc phân bổ chi phí nên có ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị, vì vậy khoản mục này có nhiều khả năng xảy ra gian lận khi tiến hành lập BCTC. Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước là căn cứ, cơ sở giúp KTV có thể đưa ra ý kiến kiểm toán cho toàn bộ Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính Mục tiêu chung: Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ hiệu lực, hiệu quả của HTKSNB và độ tin cậy của BCTC được kiểm toán. Mục tiêu của kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính chủ yếu của khoản mục này.
Đồng thời cung cấp các thông tin tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các kỳ có liên quan khác. Mục tiêu cụ thể: Đối với số dư tài khoản Chi phí trả trước: - Mục tiêu sự hiện hữu: Số dư khoản mục Chi phí trả trước được trình bày trên Báo cáo tài chính của đơn vị là có thực. - Mục tiêu tính toán đánh giá: Các khoản Chi phí trả trước được tính toán đánh giá đúng đắn, chính xác.