phần mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung gồm ba chƣơng Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán khoản mục chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam Chƣơng 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam Chƣơng 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƢỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Khái quát chung về khoản mục Chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC 1. Khái niệm về khoản mục Chi phí trả trƣớc Những chi phí thực tế đã đƣợc chi ra nhƣng chƣa đƣợc tính vào chi phí SXKD trong kỳ sẽ đƣợc phân bổ vào nhiều kỳ kế toán khác nhau đƣợc gọi là Chi phí trả trƣớc. Chi phí trả trƣớc có hai loại: Chi phí trả trƣớc ngắn hạn và chi phí trả trƣớc dài hạn.
Theo điều 47, thông tƣ 200/2014/TT-BTC, Các khoản chi phí đƣợc xem là Chi phí trả trƣớc: a) Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh những chi phí thực tế đã phát sinh nhƣng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD ở nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau. b) Các nội dung đƣợc phản ánh là chi phí trả trƣớc, bao gồm: - Chi phí trả trƣớc về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xƣởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho SXKD ở nhiều kỳ kế toán. - Các chi phí nhƣ: thành lập DN, đào tạo, quảng cáo phát sinh trong thời điểm trƣớc khi hoạt động diễn ra đƣợc phân bổ tối đa không quá 3 năm. - Chi phí mua bảo hiểm nhƣ: bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phƣơng tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,.
và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán. - CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán. - Phí vay phải trả trƣớc về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi đƣợc phát hành. - Phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn, DN không thực hiện trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm.
7 - Chênh lệch giá bán so với giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại thuê tài chính là bé hơn. - Chênh lệch giá bán không lớn bằng giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động. - Trƣờng hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con có phát sinh lợi thế thƣơng mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc có phát sinh lợi thế kinh doanh; - Các khoản chi phí trả trƣớc khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Đặc biệt đối với Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình đƣợc ghi nhận ngay là chi phí sản xuất kinh doanh, không ghi nhận là chi phí trả trƣớc.
c) Việc tính và phân bổ chi phí trả trƣớc vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phƣơng pháp và tiêu thức phù hợp. d) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trƣớc theo từng kỳ hạn trả trƣớc đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tƣợng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chƣa phân bổ vào chi phí. đ) Đối với các khoản chi phí trả trƣớc bằng ngoại tệ, trƣờng hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc ngƣời bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ chắc chắn nhận lại các khoản trả trƣớc bằng ngoại tệ thì đƣợc coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên có giao dịch). Đặc điểm khoản mục Chi phí trả trƣớc ảnh hƣởng đến công tác kiểm toán Phƣơng thức đƣợc lựa chọn trong việc tính toán và phân bổ phân bổ chi phí trả trƣớc vào chi phí SXKD của từng kỳ kế toán phải dựa trên cơ sở, tính chất, mức độ của từng loại chi phí sao cho hợp lý.
Theo dõi các khoản chi phí trả trƣớc chi tiết theo từng kỳ hạn trả trƣớc đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tƣợng chịu chi phí theo từng kỳ kế toán và số còn lại chƣa đƣợc phân bổ vào chi phí. Đối với các khoản chi phí trả trƣớc bằng ngoại tệ, tình huống tại thời điểm lập báo cáo có cơ sở bằng chứng chắc chắn nhận lại các khoản trả trƣớc bằng ngoại tệ thì đƣợc coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo (là tỷ giá mua của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên giao dịch). Mang trong mình vai trò và đặc điểm có thể tạo nên sai sót cho BCTC dẫn đến kiểm toán cho khoản mục này đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC. Dựa vào quá trình kiểm toán, kiểm toán viên có thể xem xét, đánh giá việc quản lý, phân bổ chi phí trả trƣớc và phát hiện sai sót trong nghiệp vụ liên quan đến khoản mục này và phát hiện các sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến chi phí trả trƣớc nhằm mục đích đƣa ra kiến nghị giúp DN cải thiện và nâng cao chất lƣợng công tác quản lý chi phí trả trƣớc.
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí trả trƣớc 1. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ Một hệ thống KSNB vững chắc sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công ty nhƣ: Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của công ty Giảm thiểu rủi ro gian lận đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên nội bộ gây ra 9 Rủi ro sai sót do sự vô ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty cũng đƣợc thuyên giảm Giảm thiểu trƣờng hợp rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chƣa đầy đủ 1. Những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát nội bộ Một môi trƣờng văn hoá đề cao sự trung thực, giá trị đạo đức và phân công trách nhiệm rõ ràng Quy trình hoạt động và quy trình KSNB đƣợc xác định rõ ràng bằng văn bản và đƣợc truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty Những hoạt động rủi ro đƣợc phân tách rõ ràng giữa các nhân viên khác nhau Mọi loại giao dịch đều phải đƣợc thực hiện dƣới sự uỷ quyền thích hợp Tất cả nhân viên trong đơn vị bắt buộc phải tuân theo HTKSNB Trách nhiệm kiểm tra và giám sát đƣợc phân tách rõ ràng Những biện pháp kiểm tra độc lập đƣợc tiến hành kiểm tra định kỳ Các giao dịch quan trọng phải đƣợc ghi lại dƣới dạng văn bản Định kỳ phải kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp KSNB 1. Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với khoản mục Chi phí trả trƣớc a) Đơn vị thiết kế và ban hành những quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu công việc cụ thể trong Chi phí trả trƣớc.
Những quy định về cơ bản đƣợc chia thành 2 loại: - Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của ngƣời hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc. Ví dụ: quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của ngƣời đƣợc giao trách nhiệm xét duyệt đơn hàng, mức phân bổ chi phí trả trƣớc, quy trình giao nhận CCDC,… Những quy định này vừa thể hiện 10 trách nhiệm công viên chuyên môn, vừa thể hiện trách nhiệm dƣới góc độ kiểm soát: kiểm soát khi chấp nhận đơn hàng, kiểm soát khi nhập kho CCDC,… - Quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc nhƣ: trình tự, thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tự thủ tục mua hàng, nhập kho, sử dụng,… b) Đơn vị tổ chức triển khai tiến hành những quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự, phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc áp dụng các quy định;… 1. Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC 1. Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục Chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC Chi phí trả trƣớc là khoản mục thuộc về phía Tài sản trong BCĐKT, nhìn chung thì khoản mục này ít xảy ra sai sót.
Tuy nhiên có một vài tình huống, phần lớn thuộc về loại hình doanh nghiệp đặc biệt lại sử dụng nhiều đến khoản mục này, có thể kể đến nhƣ hình thức kinh doanh về lĩnh vực giáo dục, trƣờng học cần sử dụng nhiều CCDC trong quá trình hoạt động và giảng dạy. Vì thế, ở trong nhiều trƣờng hợp khoản mục này vẫn sẽ xảy ra những sai sót trọng yếu. Song song đó, khoản mục Chi phí trả trƣớc có liên quan đến việc phân bổ chi phí nên có gây tác động đến BCKQKD của đơn vị, từ đó khoản mục này có nhiều khả năng xảy ra gian lận khi tiến hành lập BCTC. Kiểm toán khoản mục Chi phí trả trƣớc là cơ sở giúp kiểm toán viên có thể nêu lên ý kiến kiểm toán cho toàn bộ BCTC của đơn vị đƣợc kiểm toán.
Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí trả trƣớc trong kiểm toán BCTC Căn cứ theo Chuẩn mực kiểm toán số 200 (VSA 200), mục đích của kiểm toán BCTC là làm gia tăng độ tin tƣởng của ngƣời sử dụng đối với BCTC, thông qua việc kiểm toán viên đƣa ra ý kiến trong việc liệu BCTC này có đƣợc thành lập dựa trên các khía 11 cạnh trọng yếu, có phù hợp với khuôn mẫu về lập và trình bày BCTC đƣợc áp dụng hay không.