Tổng quan luận án

Công cuộc cải cách thủ tục hành chính (TTHC) được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong tiến trình cải cách hành chính (CCHC) nhà nước, gắn liền với việc hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi phương thức quản lý từ "nhà nước điều hành nền kinh tế sang nhà nước kiến tạo phát triển". Nền tảng của định hướng này dựa trên việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013 và hạn chế sự can thiệp trực tiếp bằng các biện pháp hành chính mang tính chất "xin - cho". Nhằm thiết lập hành lang pháp lý cho công tác này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát TTHC và sau đó là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến kiểm soát TTHC.

Tuy nhiên, từ thực tiễn kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017, tác giả chỉ ra nhiều tồn tại và bất cập:

  • Tồn tại các quy định TTHC không cần thiết, không hợp lý, gây khó khăn cho cá nhân và tổ chức.
  • Việc công bố TTHC chưa đầy đủ, chưa kịp thời; xuất hiện một số TTHC không có trong quy định của Trung ương; tình trạng chậm công bố và kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ so với quy định còn phổ biến.
  • Một số đơn vị vẫn tiếp nhận hồ sơ theo quy định cũ, tự ý thu thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định của pháp luật, chưa thực hiện nghiêm quy định gửi thư xin lỗi khi giải quyết hồ sơ trễ hạn hoặc có sai sót.
  • Công tác rà soát, đánh giá TTHC nhằm kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) chưa được các sở, ngành quan tâm đúng mức.
  • Tỷ lệ hồ sơ giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 còn thấp; việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích chưa đạt hiệu quả cao.
  • Năng lực của đội ngũ công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC còn hạn chế; cơ chế quy định trách nhiệm của người đứng đầu chưa phát huy đầy đủ hiệu lực trên thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về pháp luật kiểm soát TTHC gắn với thực tiễn vùng các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Về lý luận: Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát TTHC bao gồm khái niệm, đặc điểm, bản chất, vai trò, chủ thể, cơ cấu tổ chức, nội dung, quy trình, các nguyên tắc và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC; tạo cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
  • Về thực tiễn: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng thể chế pháp luật kiểm soát TTHC và thực tiễn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn (công bố, công khai, tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xử lý phản ánh, kiến nghị, rà soát đơn giản hóa, kiểm tra, thanh tra và bố trí cán bộ đầu mối) tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thuộc khu vực miền Tây Nam Bộ.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm 05 nội dung:

  1. Xây dựng khái niệm pháp luật về kiểm soát TTHC trên cơ sở các vấn đề lý luận về TTHC.
  2. Phân tích làm rõ các đặc điểm, nội dung, yêu cầu và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh miền Tây Nam Bộ hiện nay.
  3. Tìm hiểu pháp luật về kiểm soát TTHC ở một số quốc gia và địa phương nhằm rút ra những điểm hợp lý có thể vận dụng tại Việt Nam và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
  4. Khái quát thực trạng, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
  5. Luận chứng các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh thuộc các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhóm vấn đề lý luận, thực trạng thể chế pháp lý về kiểm soát TTHC và thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ năm 2010 đến năm 2017 (thời kỳ hình thành và thực thi thể chế kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP).
  • Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn kiểm soát TTHC ở cấp độ thể chế và hoạt động quản lý nhà nước cấp tỉnh. Luận án không đi sâu vào kiểm soát chất lượng đối với từng TTHC cụ thể ở từng lĩnh vực chuyên ngành riêng biệt, đồng thời không nghiên cứu sâu việc thực hiện từng TTHC cụ thể.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong quá trình tổng quan tình hình nghiên cứu, luận án đã phân loại và điểm lại các công trình khoa học trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề cụ thể:

Nhóm công trình nghiên cứu lý luận về CCHC và TTHC

  • Giáo trình và chuyên khảo nền tảng: Đoàn Trọng Tuyển với Giáo trình Hành chính học đại cương (1997); Lê Văn Hòe và Nguyễn Thị Thủy với Giáo trình Luật hành chính Việt Nam (Viện Đại học Mở Hà Nội, 2013); Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu với Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (NXB Giao thông vận tải, 2009). Các tài liệu này phân tích khái niệm nền hành chính, thẩm quyền hành chính, nguyên tắc xây dựng và phân loại TTHC.
  • Công trình chuyên sâu về TTHC: Nguyễn Văn Thâm với công trình Thủ tục hành chính; Lý luận và thực tiễn (NXB Chính trị quốc gia, 2002) phân tích bản chất, phân loại và thực tiễn cải cách TTHC; Trần Thị Diệu Oanh với Về minh bạch hóa hoạt động chính quyền địa phương (NXB Chính trị quốc gia, 2002); Nguyễn Hữu Trị và Nguyễn Hữu Đức với Cải cách hành chính địa phương – Lý luận và thực tiễn (1998).
  • Các kỷ yếu hội thảo lập pháp: Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Văn phòng Chính phủ về Dự thảo Luật TTHC tổ chức tại thành phố Hạ Long (tháng 7/2007) và tại Hội An (tháng 3/2008), tập trung thảo luận khái niệm, phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc ban hành quy định TTHC.

Nhóm công trình nghiên cứu về lý luận và thực trạng kiểm soát TTHC

  • Đề tài khoa học và giáo trình chuyên ngành: Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Đỗ Văn Côi (2012) về Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cải cách, kiểm soát TTHC tại Bộ Công thương; Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ Tư pháp phát hành (năm 2008 và tái bản năm 2013); Giáo trình Cải cách hành chính, kiểm soát TTHC của Trường Chính trị tỉnh Cà Mau (2017).
  • Luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ: Nguyễn Văn Linh với luận án tiến sĩ Thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2015) và bài viết trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước (2013); Trần Thanh Phương với luận án tiến sĩ về TTHC trong hoạt động của UBND cấp huyện (2003); luận văn thạc sĩ của Đoàn Thị Hồng Hạnh (Đại học Luật Hà Nội, 2012) về tổ chức và hoạt động của cơ quan kiểm soát TTHC; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Hoa (2017) về kiểm soát TTHC trong lĩnh vực đất đai; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hùng Huệ (2017) về kiểm soát chất lượng TTHC trong giai đoạn xây dựng VBQPPL; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Định (2012) về tăng cường kiểm soát TTHC.
  • Báo cáo và bài viết chuyên đề: Bài viết của Ngô Hải Phan (Cục trưởng Cục Kiểm soát TTHC) về đổi mới giải quyết TTHC và kiểm soát việc ban hành thông tư tại các bộ (2014, 2016); Lê Vệ Quốc với các bài viết về kiểm soát chất lượng TTHC thông qua quy trình đánh giá tác động và hoàn thiện Luật Ban hành VBQPPL (2014); Báo cáo kinh nghiệm quốc tế về ban hành quyết định hành chính của Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp (2015); kiến nghị chính sách thương mại (Sách trắng 2011) của Hiệp hội Doanh nghiệp Việt Nam (VITAS, LEFASO, VASEP, HASMEX); Đề án 2 thuộc Chương trình 909 của Bộ Tư pháp (2007); Kỷ yếu dự án VE/02/015-VNCI; Kỷ yếu Hội thảo do John Bentley (Dự án Star - Việt Nam) trình bày năm 2012 về cam kết BTA và WTO; Đặc san Tạp chí Đầu tư nước ngoài (2002) với các bài viết của Nguyễn Minh Mẫn, Đinh Văn Ân, Lê Quốc Ân, Dương Thu Hương, Nguyễn Đình Cung, Trần Du Lịch, Hoài Nam.

Nhóm công trình quốc tế và so sánh pháp luật

  • Bài viết của Tâm Vũ về chương trình "One in – One out" (Một vào – Một ra) trong cải cách hành chính tại Vương quốc Anh; nghiên cứu của Jim Winkler về mô hình, thẩm quyền và năng lực của cơ quan kiểm soát TTHC.
  • Công trình của Pirker (Austrian Federal Chancellery, 2011) về Hành chính trực tuyến - Hướng dẫn căn bản về chính phủ điện tử ở Áo, phân tích hệ thống hồ sơ điện tử ELAR và mã số định danh cá nhân thống nhất.
  • Tài liệu của Chu Dương về thể chế nhà nước các quốc gia (2005); CIEM-GTZ (2008) về rà soát giấy phép kinh doanh; Gunning (2002) về lý thuyết lựa chọn công cộng (Understanding democracy - An introduction to Public choice); Jacob & Associates (2007) về phương pháp rà soát sàng lọc văn bản "máy cắt xén" (Regulatory Guillotine); Matsushita M về hướng dẫn hành chính (Administrative Guidance); nghiên cứu của Phạm Hồng Quang về Luật TTHC Nhật Bản (ban hành năm 1962, sửa đổi năm 1993); tài liệu về Đạo luật TTHC Trung Quốc; nghiên cứu của S. Chiavo-Campo và P. Sundaram thuộc Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2003); công trình của Lữ Đạt, Chu Mãn Sinh, Lưu Lập Đức, Chu Hải Yến (2010) về cải cách giáo dục tại Mỹ và Anh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đã tiếp cận nhiều khía cạnh của CCHC và TTHC, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở các phân tích đơn lẻ theo từng ngành (như đất đai), giải quyết vấn đề ở phạm vi cấp huyện, hoặc chỉ nêu kiến nghị giải pháp chung cho cả nước. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện mô hình tổ chức, thể chế pháp lý và các điều kiện bảo đảm cho toàn bộ quy trình kiểm soát TTHC từ khâu soạn thảo, ban hành đến khâu thực thi, tiếp nhận phản ánh kiến nghị tại địa bàn đặc thù các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống luận cứ khoa học và khảo sát thực chứng toàn diện tại cấp tỉnh của khu vực trên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, nghiên cứu quán triệt các quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, mục tiêu CCHC và định hướng "nhà nước kiến tạo phát triển".

Trong phân tích lý luận, tác giả phân tích khái niệm TTHC: "TTHC là trình tự về thời gian, không gian và là cách thức giải quyết công việc của CQHC Nhà nước trong mối quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân công dân, là một loại hình quy phạm hành chính".

Đối với khái niệm kiểm soát TTHC, luận án phân tích quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ("việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm đảm bảo tính khả thi của quy định về TTHC, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện TTHC") và quan niệm của tác giả Đoàn Thị Hồng Hạnh (2012). Tác giả nhận xét định nghĩa trong Nghị định số 63/2010/NĐ-CP còn hạn hẹp, mới dừng ở việc kiểm soát quy định TTHC mà chưa bao quát việc kiểm soát thực thi TTHC. Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa đề xuất:

"Kiểm soát TTHC là hoạt động kiểm tra, phát hiện và xử lý sai phạm đối với xây dựng, ban hành và thực hiện TTHC nhằm đảm bảo tính hợp pháp và khả thi khi ban hành TTHC cũng như hiệu quả khi thực hiện TTHC".

Về mặt chủ thể, luận án phân định 05 nhóm chủ thể tham gia vào quá trình kiểm soát TTHC:

  • Nhóm thứ nhất: Chủ thể có thẩm quyền ban hành quy định TTHC (Quốc hội, Chính phủ, HĐND cấp tỉnh).
  • Nhóm thứ hai: Chủ thể chuyên trách thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC (Cục Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng Chính phủ, Tổ chức Pháp chế các Bộ, Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh, cán bộ đầu mối tại các cơ quan, đơn vị).
  • Nhóm thứ ba: Cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC.
  • Nhóm thứ tư: Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, cá nhân được giao quyền thực hiện dịch vụ công (văn phòng công chứng, đơn vị cấp chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy).
  • Nhóm thứ năm: Cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện TTHC, thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị và giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu pháp lý định tính kết hợp với việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê thực trạng. Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong tất cả các chương để luận giải các khái niệm, quy định pháp luật và đánh giá các dữ liệu thực tiễn.
  • Phương pháp cấu trúc hệ thống: Sử dụng chủ yếu trong Chương 2 và Chương 3 để đặt hoạt động kiểm soát TTHC trong mối quan hệ đồng bộ với cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và chương trình CCHC.
  • Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng trong Chương 2 và Chương 4 để đối chiếu mô hình kiểm soát TTHC, kinh nghiệm rà soát văn bản và hướng dẫn hành chính của một số quốc gia (Anh, Áo, Nhật Bản, Trung Quốc) với thực tiễn Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 nhằm phân loại, tổng hợp số lượng văn bản QPPL, số lượng TTHC ban hành, tình hình giải quyết hồ sơ và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
  • Phương pháp xã hội học pháp luật: Sử dụng trong Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để đánh giá tác động xã hội của quy định TTHC và mối quan hệ tương tác giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp.
  • Phương pháp lịch sử: Sử dụng trong Chương 3 để rà soát tiến trình phát triển của các quy định pháp luật về kiểm soát TTHC tại Việt Nam từ năm 2010.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Sử dụng trong Chương 4 để xác định xu hướng hoàn thiện thể chế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền Tây Nam Bộ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm hệ thống VBQPPL của Trung ương (Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành VBQPPL, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP), các quyết định và kế hoạch CCHC của UBND các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Dữ liệu thực tế được tác giả tổng hợp từ các báo cáo kết quả kiểm tra, thống kê của Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng UBND các tỉnh và hệ thống 09 biểu mẫu thống kê từ thực tiễn giai đoạn 2010–2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 04 mảng nội dung: lý luận CCHC và cải cách TTHC; lý luận kiểm soát TTHC; thực trạng kiểm soát TTHC; các nghiên cứu quốc tế. Trên cơ sở điểm luận, tác giả khẳng định các công trình đã công bố là nguồn dữ liệu quan trọng nhưng chưa giải quyết triệt để vấn đề lý luận về mô hình kiểm soát tổng thể và chưa có nghiên cứu chuyên sâu cấp tiến sĩ về thực tiễn miền Tây Nam Bộ. Chương 1 xác định cụ thể 05 nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp luận và câu hỏi nghiên cứu làm định hướng triển khai cho các chương kế tiếp.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về kiểm soát thủ tục hành chính

Chương 2 tập trung phân tích bản chất, đặc điểm, vị trí và vai trò của kiểm soát TTHC trong nền hành chính nhà nước. Luận án làm rõ 03 đặc điểm cơ bản:

  1. Kiểm soát TTHC là hoạt động gắn liền trực tiếp với chức năng quản lý nhà nước;
  2. Kiểm soát TTHC gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu CCHC;
  3. Kiểm soát việc ban hành TTHC là tiền đề quyết định việc nâng cao hiệu lực kiểm soát trong giai đoạn thực thi.

Nội dung kiểm soát TTHC được tác giả xác định là một quy trình khép kín, bao gồm:

  • Đánh giá tác động TTHC trong dự thảo VBQPPL (về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ); lấy ý kiến và thẩm định quy định TTHC.
  • Công bố, công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và tại trụ sở cơ quan giải quyết.
  • Kiểm soát việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
  • Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
  • Rà soát, đánh giá TTHC định kỳ nhằm phát hiện bất cập để đơn giản hóa, sửa đổi hoặc bãi bỏ.
  • Kiểm tra, xử lý vi phạm trong thực hiện quy định TTHC đối với cán bộ, công chức.

Về mặt tổ chức bộ máy, chương này phân tích mô hình cơ quan chuyên trách gồm: Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ), Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Tổ chức Pháp chế các Bộ, Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh, và mạng lưới cán bộ đầu mối (cấp tỉnh tối thiểu 03 người tại mỗi sở/ban/ngành, cấp huyện 02 người, cấp xã 01 người do Chủ tịch UBND tỉnh công nhận). Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế (như mô hình One in - One out của Anh, chính phủ điện tử ELAR của Áo, hướng dẫn hành chính của Nhật Bản) để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng kiểm soát thủ tục hành chính tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ

Chương 3 phân tích những yếu tố đặc thù về địa lý, kinh tế, văn hóa và trình độ dân trí ảnh hưởng đến công tác kiểm soát TTHC tại khu vực Tây Nam Bộ. Tác giả khảo sát thực trạng ban hành thể chế pháp luật của địa phương, công tác chỉ đạo điều hành và tình hình triển khai từng nhiệm vụ cụ thể.

Để phản ánh thực trạng giai đoạn 2010–2017 (trọng tâm là năm 2017), luận án xây dựng hệ thống các biểu mẫu thống kê chi tiết:

Ký hiệu biểu mẫu Nội dung phản ánh trong luận án
Biểu mẫu thống kê 3.1 Số văn bản QPPL và TTHC được ban hành từ năm 2013 đến năm 2017
Biểu mẫu thống kê 3.2 Văn bản QPPL về Kiểm soát thủ tục hành chính do địa phương ban hành
Biểu mẫu thống kê 3.2 Thống kê thực trạng ban hành quyết định công bố TTHC năm 2017
Biểu mẫu thống kê 3.2 (a) Kết quả công khai TTHC cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã công bố năm 2017
Biểu mẫu thống kê 3.2 (b) Thống kê, phân tích biến động TTHC tại các cấp tỉnh năm 2017
Biểu mẫu thống kê 3.3 Kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC năm 2017
Biểu mẫu thống kê 3.5 Thực trạng tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị từ năm 2015 đến năm 2017
Biểu mẫu thống kê 3.6 Kết quả rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC năm 2017

Qua xử lý số liệu thực tế, tác giả chỉ ra các kết quả đạt được về việc kiện toàn bộ máy đầu mối và ban hành kế hoạch rà soát hàng năm. Đồng thời, chương này chỉ rõ các mặt hạn chế: nhiều địa phương chưa đưa nhiệm vụ kiểm soát TTHC vào quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn; tình trạng chậm công bố TTHC; tỷ lệ giải quyết trực tuyến mức độ cao chưa đạt yêu cầu; việc trả kết quả qua bưu chính công ích còn hạn chế; việc xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân tại một số nơi còn mang tính hình thức.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm kiểm soát thủ tục hành chính tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ

Chương 4 xác lập các quan điểm định hướng: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; kiểm soát TTHC gắn với mục tiêu kiến tạo phát triển; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tăng cường tính minh bạch, giảm chi phí tuân thủ cho xã hội.

Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện hệ thống VBQPPL về kiểm soát TTHC, xử lý các mâu thuẫn giữa Luật Ban hành VBQPPL với các quy định về kiểm soát TTHC; quy định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan kiểm soát TTHC trong quy chế làm việc của các cơ quan chuyên môn.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan kiểm soát TTHC, nâng cao vị thế và năng lực chuyên môn của cán bộ đầu mối tại các sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã.
  • Tăng cường chất lượng quy trình đánh giá tác động TTHC ngay từ giai đoạn lập đề nghị và soạn thảo VBQPPL; thực hiện nghiêm túc việc tính toán chi phí tuân thủ.
  • Đổi mới quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và dịch vụ bưu chính công ích.
  • Nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; công khai kết quả xử lý vi phạm của cán bộ, công chức; thực hiện nghiêm việc xin lỗi cá nhân, tổ chức khi giải quyết hồ sơ quá hạn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 03 đóng góp mới chủ yếu:

  1. Về lý luận: Làm sáng tỏ và có hệ thống những vấn đề lý luận về kiểm soát TTHC mà các công trình trước chưa đề cập hoặc đề cập thiếu thống nhất. Tác giả đã chuẩn hóa khái niệm, làm rõ các đặc điểm, vai trò, điều kiện bảo đảm, phân loại 05 nhóm chủ thể tham gia kiểm soát TTHC, cũng như luận giải mức độ tác động của hoạt động này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và hiệu quả của nền hành chính.
  2. Về thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng thể chế và hoạt động kiểm soát TTHC tại khu vực các tỉnh miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017; chỉ ra các thành tựu, các điểm nghẽn, hạn chế cụ thể và nguyên nhân của những tồn tại trong bộ máy hành chính địa phương.
  3. Về giải pháp: Xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý, kiện toàn bộ máy chuyên trách, nâng cao năng lực đội ngũ công chức đầu mối và cải tiến các quy trình nghiệp vụ kiểm soát TTHC tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Bổ sung và làm sâu sắc thêm các luận điểm của khoa học luật hành chính và lý luận chung về nhà nước và pháp luật về kiểm soát TTHC trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc thống nhất nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức; hỗ trợ chính quyền các tỉnh miền Tây Nam Bộ hoàn thiện quy chế, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:

  • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế và hoạt động kiểm soát TTHC nói chung ở cấp độ quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh. Luận án không đi sâu vào việc kiểm soát chất lượng quy định đối với từng TTHC cụ thể trong từng ngành, lĩnh vực chuyên biệt (như tài nguyên - môi trường, xây dựng, đầu tư, y tế), đồng thời không khảo sát chi tiết việc tổ chức thực hiện của từng TTHC riêng lẻ.
  • Về thời gian: Phạm vi số liệu khảo sát dừng lại ở mốc năm 2017 (giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017). Do đó, những biến động về thể chế pháp lý và thực tiễn tổ chức bộ máy kiểm soát TTHC sau năm 2017 (khi chức năng kiểm soát TTHC được chuyển giao từ Bộ Tư pháp/Sở Tư pháp sang Văn phòng Chính phủ/Văn phòng UBND cấp tỉnh theo Nghị định số 92/2017/NĐ-CP) chưa được cập nhật và đánh giá trong phạm vi công trình này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu theo từng lĩnh vực TTHC đặc thù hoặc đánh giá tác động của công tác kiểm soát TTHC trong bối cảnh đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số giai đoạn sau năm 2017.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Cung cấp hệ thống lý luận bài bản về TTHC, kiểm soát TTHC và phương pháp tiếp cận nghiên cứu pháp luật hành chính thực chứng.
  • Giảng viên các cơ sở đào tạo luật và hành chính: Có thể sử dụng nội dung Chương 2 và Chương 3 làm tài liệu giảng dạy trong các học phần Luật Hành chính Việt Nam, Cải cách hành chính nhà nước và Quản lý hành chính công.
  • Cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và kiểm soát TTHC: Cán bộ tại Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh và đội ngũ cán bộ đầu mối tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã có thể tham khảo các giải pháp nghiệp vụ về đánh giá tác động, rà soát đơn giản hóa và xử lý phản ánh, kiến nghị.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực tế và luận cứ để Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các VBQPPL liên quan đến kiểm soát TTHC và cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án đề xuất khái niệm kiểm soát thủ tục hành chính như thế nào?

Tác giả phân tích điểm hạn chế của định nghĩa tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (vốn chỉ nhấn mạnh việc kiểm soát quy định TTHC mà thiếu nội hàm kiểm soát thực thi), từ đó đề xuất định nghĩa hoàn thiện: "Kiểm soát TTHC là hoạt động kiểm tra, phát hiện và xử lý sai phạm đối với xây dựng, ban hành và thực hiện TTHC nhằm đảm bảo tính hợp pháp và khả thi khi ban hành TTHC cũng như hiệu quả khi thực hiện TTHC".

2. Các chủ thể tham gia vào quá trình kiểm soát TTHC được luận án phân chia thành những nhóm nào?

Căn cứ vào tính chất quyền lực và vai trò trong quy trình, luận án phân chia thành 05 nhóm chủ thể:

  1. Nhóm chủ thể có thẩm quyền ban hành quy định TTHC (Quốc hội, Chính phủ, HĐND cấp tỉnh).
  2. Nhóm chủ thể chuyên trách thực hiện kiểm soát TTHC (Cục Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng Chính phủ, Phòng Pháp chế các Bộ, Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh, cán bộ đầu mối tại địa phương).
  3. Nhóm chủ thể thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức trực tiếp tiếp nhận và giải quyết TTHC.
  4. Nhóm đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, cá nhân được giao quyền thực hiện một số dịch vụ công (văn phòng công chứng, đơn vị kiểm định).
  5. Nhóm cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện TTHC, thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị và giám sát xã hội.

3. Đội ngũ cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC ở địa phương được quy định với số lượng như thế nào?

Theo quy định được nêu trong luận án, cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC ở địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận, gồm: ít nhất 03 cán bộ đầu mối tại mỗi sở, ban, ngành cấp tỉnh; 02 cán bộ đầu mối tại cấp huyện; và 01 cán bộ đầu mối tại cấp xã.

4. Thực tiễn kiểm soát TTHC tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017 có những hạn chế nổi bật nào?

Văn bản luận án chỉ ra các hạn chế chính: còn nhiều quy định TTHC không cần thiết; việc công bố TTHC chưa kịp thời; còn tình trạng tiếp nhận hồ sơ theo quy định cũ và tự ý thu thêm giấy tờ ngoài quy định; chưa thực hiện nghiêm việc gửi thư xin lỗi khi trễ hạn; tỷ lệ giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 còn thấp; việc giải quyết qua bưu chính công ích chưa hiệu quả; chất lượng đội ngũ cán bộ đầu mối chưa đồng đều.

5. Luận án đã tham khảo những mô hình hoặc kinh nghiệm quốc tế nào về kiểm soát TTHC?

Luận án nghiên cứu chương trình "One in – One out" của Vương quốc Anh, nghiên cứu của Jim Winkler về thẩm quyền cơ quan kiểm soát, mô hình chính phủ điện tử và hệ thống hồ sơ điện tử ELAR của Áo (Pirker, 2011), phương pháp máy cắt xén quy định (Regulatory Guillotine) của Jacob & Associates (2007), chế định hướng dẫn hành chính (Administrative Guidance) theo Luật TTHC Nhật Bản (Matsushita M, Phạm Hồng Quang), cùng các quy định trong Đạo luật TTHC Trung Quốc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Sử là công trình nghiên cứu toàn diện về lĩnh vực pháp luật kiểm soát TTHC từ thực tiễn cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh tại khu vực miền Tây Nam Bộ. Luận án đã làm rõ hệ thống lý luận, xác lập định nghĩa hoàn thiện về kiểm soát TTHC, đồng thời phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức và 05 nhóm chủ thể tham gia quy trình này. Thông qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2017, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức thực thi tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế đến nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đầu mối. Công trình đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo pháp lý và hoạt động chỉ đạo CCHC tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.