Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vị trí then chốt trong việc bảo đảm tính nghiêm minh của kỷ cương tài chính quốc gia. Hàng năm, Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên tiếp nhận và xử lý hơn 400 hồ sơ hoàn thuế GTGT, với tổng số tiền thuế đề nghị hoàn đạt gần 1.300 tỷ đồng, chiếm trên 50% tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đơn vị quản lý. Trước bối cảnh số lượng người nộp thuế gia tăng nhanh chóng cùng các phương thức gian lận thương mại ngày càng tinh vi, nguồn lực thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối mặt với áp lực rất lớn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để thiết lập một cơ chế kiểm soát rủi ro hữu hiệu, vừa ngăn chặn thất thoát ngân sách vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc phân tích thực trạng quản lý hoàn thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên giai đoạn 2018–2020, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát rủi ro theo chuẩn mực quốc tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Dương. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng cao tỷ lệ xử lý hồ sơ đúng hạn lên trên 98%, giảm thiểu thất thu thuế và rút ngắn thời gian hoàn thuế đúng quy định từ 15 đến 30 ngày cho các doanh nghiệp đủ điều kiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên Khung quản trị rủi ro doanh nghiệp COSO ERM 2004 do Ủy ban các tổ chức bảo trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ ban hành. Mô hình gồm 8 thành phần cấu thành có mối liên hệ hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Thiết lập mục tiêu, Nhận dạng sự kiện tiềm tàng, Đánh giá rủi ro, Phản ứng với rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát. Đồng thời, tác giả tích hợp các chuẩn mực kiểm soát rủi ro trong khu vực công của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao INTOSAI (các phiên bản năm 1992, 2001 và 2013) cùng hướng dẫn quản lý rủi ro ISO/IEC Guide 73:2009.

Các khái niệm chính được vận dụng bao gồm: Rủi ro tuân thủ thuế (khả năng người nộp thuế không chấp hành đúng nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế); Kiểm soát rủi ro trong đơn vị hành chính công (quá trình phòng ngừa, phát hiện và xử lý các sai lệch nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực ngân sách); Quy trình hoàn thuế trước kiểm tra sau (áp dụng đối với người nộp thuế có mức độ tuân thủ cao, rủi ro thấp); và Quy trình kiểm tra trước hoàn thuế sau (áp dụng bắt buộc với người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao hoặc mới thành lập).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết thu thuế, thống kê quyết định hoàn thuế của Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng khảo sát với cỡ mẫu gồm 135 cán bộ, công chức và lãnh đạo chuyên trách công tác thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên cùng Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có mục đích được áp dụng nhằm bảo đảm toàn bộ đáp viên đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn về hoàn thuế GTGT. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS. Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,70 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA và chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố thuộc khung COSO đến hiệu quả kiểm soát rủi ro, khắc phục tính chủ quan của các nghiên cứu định tính thuần túy trước đây. Tiến trình nghiên cứu được triển khai và hoàn thành trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định 8 nhân tố thuộc hệ thống kiểm soát rủi ro đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên, với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,554, giải thích 55,4% sự biến thiên của biến phụ thuộc.

Phát hiện thứ nhất chỉ ra rằng Hoạt động kiểm soát và Phản ứng rủi ro là hai nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa lần lượt là 0,315 và 0,268 (giá trị mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0,05).

Phát hiện thứ hai cho thấy nhân tố Thông tin và truyền thông cùng Môi trường kiểm soát giữ vai trò quan trọng tiếp theo với hệ số tác động trên 0,180.

Phát hiện thứ ba phản ánh thực trạng giai đoạn 2018–2020: hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau chiếm khoảng 25% tổng số hồ sơ tiếp nhận, tập trung vào nhóm doanh nghiệp có doanh thu đột biến từ 2 đến 3 lần nhưng số thuế GTGT phát sinh phải nộp dưới 1%.

Phát hiện thứ tư qua công tác hậu kiểm hoàn trước kiểm sau cho thấy cơ quan thuế đã truy hoàn và xử phạt hành chính hàng chục tỷ đồng, chiếm khoảng 3,5% đến 5% tổng số tiền thuế đề nghị hoàn ở các nhóm có rủi ro cao.

Thảo luận kết quả

Thực tế kiểm tra cho thấy các vụ việc gian lận hoàn thuế diễn biến phức tạp, chủ yếu thông qua chuỗi doanh nghiệp liên kết từ F0 (doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế) đến F1 (doanh nghiệp bán hàng trung gian) và F2 (doanh nghiệp xuất hóa đơn ma rồi bỏ trốn). Các ngành nghề có nguy cơ cao tập trung vào xuất khẩu nông lâm sản, gỗ ván bóc và linh kiện điện tử, nơi giá trị khai báo xuất khẩu có trường hợp chênh lệch cao hơn 50 lần so với giá nhập khẩu để trục lợi tiền hoàn thuế.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình quốc tế như nghiên cứu của Hanwen Chen và cộng sự (năm 2019) tại Trung Quốc về vai trò kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn tránh thuế, nghiên cứu của Yuniati (năm 2017) tại Indonesia về ảnh hưởng của COSO ERM đến hiệu quả thu thuế (R bình phương đạt 51,3%), cũng như các nghiên cứu của Trần Thanh Huy (năm 2019) tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu kiểm định hồi quy được phản ánh rõ nét qua Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram nhằm chứng minh giả định phân phối chuẩn, kết hợp cùng Bảng kết quả phân tích tương quan Pearson và Bảng phân tích nhân tố EFA. Sự phân bố hồ sơ hoàn thuế qua các năm 2018, 2019 và 2020 được thể hiện qua biểu đồ hình cột so sánh số thuế đề nghị hoàn, số thuế được hoàn và số thuế bị từ chối/truy hoàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện Hoạt động kiểm soát: Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên cần chuẩn hóa 100% quy trình luân chuyển và thẩm định độc lập hồ sơ hoàn thuế giữa bộ phận nghiệp vụ kiểm tra và bộ phận pháp chế; đặt mục tiêu giảm 20% sai sót nghiệp vụ trong thời gian 6 tháng tới thông qua phân công rõ trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.

Thứ hai, nâng cấp Nhận dạng và Phản ứng rủi ro: Đội Kiểm tra thuế chủ trì áp dụng triệt để ứng dụng Phân tích rủi ro (TPR) và hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS); đặt mục tiêu nhận diện và thanh tra 100% doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; thời gian thực hiện bắt đầu ngay từ quý 1 năm sau.

Thứ ba, củng cố Môi trường kiểm soát và Phát triển nguồn nhân lực: Cục Thuế tỉnh Bình Dương chỉ đạo tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về kỹ năng phát hiện hóa đơn bất hợp pháp; thực hiện luân chuyển vị trí công tác định kỳ 2 năm một lần đối với công chức làm công tác hoàn thuế nhằm đảm bảo tính liêm chính và nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro thêm 15%.

Thứ tư, tăng cường Thông tin truyền thông và Kết nối liên ngành: Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính cần đẩy nhanh việc liên thông dữ liệu hóa đơn điện tử thời gian thực giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng thương mại và Cơ quan Công an; hoàn thành cơ chế tích hợp dữ liệu trước quý 4 năm tới nhằm truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng F1, F2 trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Thuế tại các Chi cục và Cục Thuế địa phương: Tài liệu giúp nâng cao năng lực ứng dụng bộ tiêu chí phân loại rủi ro tự động, tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra sau hoàn thuế và giảm thiểu tỷ lệ thất thoát ngân sách nhà nước.

Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán doanh nghiệp: Luận văn cung cấp cái nhìn chi tiết về các tiêu chí nhận diện rủi ro của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp chủ động rà soát chuỗi hóa đơn đầu vào, bảo đảm tính hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế và đạt tỷ lệ phê duyệt hoàn thuế 100% đúng hạn.

Giảng viên, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính - Kiểm toán: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khung lý thuyết COSO ERM 2004 và công cụ định lượng SPSS trong lĩnh vực quản lý hành chính công.

Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và các nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện các thông tư, quy trình hướng dẫn về quản lý rủi ro trong hoàn thuế GTGT phù hợp với bối cảnh số hóa hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Khung COSO ERM 2004 đóng vai trò gì trong việc kiểm soát rủi ro hoàn thuế GTGT? Khung COSO ERM 2004 cung cấp cấu trúc 8 thành phần toàn diện giúp cơ quan thuế chuyển dịch từ phương thức kiểm tra thụ động sang quản trị rủi ro chủ động. Mô hình giúp định lượng chính xác các nhân tố tác động, phân bổ tối ưu nguồn lực vào nhóm người nộp thuế có độ rủi ro cao nhất.

Những dấu hiệu nào cho thấy doanh nghiệp có rủi ro cao về hoàn thuế GTGT? Các dấu hiệu điển hình bao gồm doanh nghiệp thành lập dưới 12 tháng nhưng doanh thu tăng đột biến từ 2 đến 3 lần, tỷ lệ nộp thuế GTGT dưới 1%, số lượng hóa đơn xóa bỏ chiếm trên 20%, không có kho bãi tương xứng, lao động dưới 10 người hoặc mua bán hàng hóa từ các đơn vị bỏ trốn.

Sự khác biệt cốt lõi giữa hoàn thuế trước và kiểm tra trước hoàn thuế sau là gì? Hoàn thuế trước kiểm tra sau áp dụng cho người nộp thuế tuân thủ tốt, giải quyết hoàn thuế trong vòng 6 ngày làm việc và tiến hành hậu kiểm sau đó. Ngược lại, kiểm tra trước hoàn thuế sau áp dụng cho nhóm rủi ro cao với thời gian thẩm định tối đa 40 ngày trước khi ra quyết định hoàn.

Làm thế nào để cơ quan thuế kiểm soát rủi ro từ chuỗi cung ứng hóa đơn F1 và F2? Cơ quan thuế khai thác cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử tập trung, ứng dụng phân tích rủi ro TPR và thực hiện quy trình xác minh liên tỉnh. Đồng thời, đơn vị phối hợp với Ngân hàng để kiểm tra các giao dịch chuyển tiền lòng vòng rút tiền mặt trong ngày và đối chiếu dữ liệu hải quan.

Ý nghĩa thực tiễn nổi bật nhất của kết quả hồi quy trong nghiên cứu là gì? Kết quả hồi quy chứng minh Hoạt động kiểm soát và Phản ứng rủi ro giải thích phần lớn sự hữu hiệu của hệ thống với R bình phương hiệu chỉnh đạt 55,4%. Điều này định hướng lãnh đạo chi cục cần ưu tiên đầu tư nguồn lực vào quy trình giám sát độc lập và tự động hóa xử lý hồ sơ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị rủi ro theo khung COSO ERM 2004 và INTOSAI trong quản lý hoàn thuế GTGT tại đơn vị hành chính công.
  • Phân tích thực trạng quản lý hơn 400 hồ sơ hoàn thuế với tổng giá trị gần 1.300 tỷ đồng mỗi năm tại Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên giai đoạn 2018–2020.
  • Đo lường thực nghiệm thành công mức độ tác động của 8 nhân tố kiểm soát rủi ro bằng mô hình hồi quy SPSS trên mẫu khảo sát 135 công chức thuế.
  • Vạch rõ các phương thức gian lận hóa đơn bất hợp pháp qua chuỗi cung ứng F0 - F1 - F2 trong các ngành hàng rủi ro cao như nông lâm sản và linh kiện điện tử.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro hoàn thuế theo lộ trình 6 đến 12 tháng tới.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp mô hình lượng hóa thực nghiệm chuẩn xác về kiểm soát rủi ro hoàn thuế ở cấp chi cục thuế địa phương. Về kế hoạch tiếp theo, cơ quan thuế cần triển khai thí điểm phần mềm chấm điểm rủi ro tự động trong vòng 6 tháng và mở rộng liên thông dữ liệu hóa đơn điện tử toàn diện trong 1 năm tiếp theo. Các nhà quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp nên áp dụng các phát hiện từ nghiên cứu này để tối ưu hóa sự tuân thủ và nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công.