Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh mẽ, đặc biệt là đợt dịch lần thứ tư vào năm 2021 với các biện pháp phong tỏa nghiêm ngặt và giãn cách xã hội kéo dài (đặc biệt trong quý III/2021), đã tạo ra cú sốc lớn đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2021, tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường đạt gần 160 nghìn đơn vị (giảm 10,7% so với năm 2020), trong khi có tới 119,8 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 17,8%), phần lớn tập trung ở nhóm doanh nghiệp quy mô vốn nhỏ và thành lập dưới 5 năm. Để thích ứng và phục hồi, nhiều doanh nghiệp buộc phải tái cấu trúc mô hình kinh doanh, chuyển đổi từ phương thức bán hàng truyền thống sang ứng dụng công nghệ số và thương mại điện tử. Quá trình chuyển đổi này đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ dựa vào năng lực lãnh đạo hay chiến lược thị trường mà phải đặc biệt chú trọng đến công tác quản trị và kiểm soát rủi ro nội bộ.

Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối sỉ kim loại và quặng kim loại với quy mô đơn hàng lớn. Sau khi chuyển đổi ngành nghề kinh doanh vào đầu năm 2020, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị lâu năm trên thị trường, đồng thời chịu ảnh hưởng nặng nề từ các quy định phòng chống dịch (như phương án "3 tại chỗ" từ tháng 6/2021). Chu trình bán hàng – thu tiền là giai đoạn then chốt quyết định dòng tiền và sự tồn tại của doanh nghiệp, do đó việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa, phát hiện kịp thời các rủi ro thất thoát tài sản, nợ khó đòi và sai sót nghiệp vụ trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tăng cường kiểm soát rủi ro đối với hoạt động bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro trong quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng – thu tiền tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Khung lý thuyết nào được sử dụng để nghiên cứu kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng – thu tiền tại đơn vị?
    2. Nguyên nhân nào dẫn tới rủi ro trong hoạt động bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH TM Thép Không Gỉ Nam Phát?
    3. Giải pháp nào để tăng cường kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng – thu tiền tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát rủi ro chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát (Trụ sở chính: 25/5 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM; Chi nhánh cửa hàng: Trịnh Đình Trọng, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động và dữ liệu kế toán giai đoạn 2020 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khung Quản trị rủi ro doanh nghiệp COSO ERM (2004) của Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận Báo cáo Tài chính (Treadway Commission), bao gồm 8 yếu tố cấu thành: Môi trường nội bộ, Thiết lập mục tiêu, Nhận diện sự kiện tiềm tàng, Đánh giá rủi ro, Phản ứng rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Bên cạnh đó, nghiên cứu tham chiếu mô hình Kiểm soát nội bộ COSO (1992) gồm 5 bộ phận và các chuẩn mực quốc tế khác như ISO 31000:2009, AS/NZS ISO 31000:2009, BS 31100:2008, FERMA 2002, Hiệp ước Basel, Solvency II:2012.
  • Văn bản pháp lý Việt Nam: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2014) về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu; Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 (Điều 39, có hiệu lực từ 01/01/2017) quy định về kiểm soát nội bộ.
  • 5 nguyên tắc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ: Nguyên tắc toàn diện, Nguyên tắc 4 mắt, Nguyên tắc cân nhắc lợi ích – chi phí, Nguyên tắc phân công phân nhiệm, Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.

Khóa luận tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Trần Kim Tuyến (2020) trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán về hoàn thiện kế toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (Agifish); Luận văn của Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021) về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH TM & DV Tấn Thành.
  • Nghiên cứu quốc tế: Công trình của Fitriyeni Oktavia & Bambang Pamungkas (2018) ứng dụng COSO (2013) đánh giá 5 bộ phận kiểm soát nội bộ chu kỳ bán hàng tại doanh nghiệp PT XYZ; lý thuyết quản trị rủi ro chu trình bán hàng của Miller.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp hệ thống: Hệ thống hóa 8 cấu phần của khung COSO 2004 để làm cơ sở phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro nghiệp vụ.
  • Phương pháp tổng hợp lý thuyết và tài liệu: Tổng hợp các giáo trình kiểm soát nội bộ, báo cáo nghiên cứu và quy định pháp lý của Nhà nước.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát phân phối qua Google Form tới các cán bộ, nhân viên liên quan tại đơn vị.
  • Phương pháp quan sát, mô tả và trao đổi trực tiếp: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ, trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên tham gia chu trình bán hàng – thu tiền để mô tả thực trạng.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 – 2021, sổ sách kế toán, các chứng từ bán hàng (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận), báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục Thuế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực tế cán bộ nhân viên công ty qua Google Form và thông tin thu thập qua phỏng vấn trực tiếp tại các phòng ban.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành kiểm soát nội bộ từ Đạo luật Chống hối lộ nước ngoài (Foreign Corrupt Practices Act - FCPA 1977), quy định bắt buộc của SEC năm 1979, sự ra đời của Ủy ban COSO năm 1985, Báo cáo COSO 1992 và Khuôn khổ Quản trị rủi ro doanh nghiệp COSO ERM 2004. Nội dung đi sâu phân tích 8 yếu tố cấu thành hệ thống quản trị rủi ro theo COSO 2004 cùng 5 nguyên tắc vận hành cơ bản. Tác giả cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ bắt nguồn từ sự lạm quyền của nhà quản trị, xung đột chi phí – lợi ích và các rủi ro phát sinh ngoài dự liệu.

Về chu trình bán hàng và thu tiền, tác giả hệ thống hóa khái niệm và 9 bước nghiệp vụ cơ bản:

  1. Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng (tiếp nhận yêu cầu mua qua thư điện tử, điện thoại, lập đơn hàng).
  2. Kiểm soát tín dụng và xét duyệt bán chịu (đánh giá năng lực thanh toán, thiết lập hạn mức tín dụng).
  3. Chuyển giao hàng hóa (lập phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển).
  4. Gửi hàng (lập biên bản giao hàng có chữ ký xác nhận của bên mua).
  5. Lập hóa đơn bán hàng và ghi sổ kế toán nghiệp vụ (ghi nhận doanh thu, thuế GTGT và công nợ).
  6. Xử lý và theo dõi thanh toán (đối chiếu chứng từ thanh toán, theo dõi sổ chi tiết công nợ).
  7. Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán).
  8. Thẩm định và xóa sổ các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
  9. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Chương 1 phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc gửi hàng; bán vận chuyển thẳng; bán lẻ thu tiền tập trung, trực tiếp, trả góp/trả chậm; tiêu thụ qua đại lý) và hai hình thức thanh toán chính (tiền mặt và chuyển khoản). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập bảng quy trình và thủ tục kiểm soát chuẩn:

Quy trình bước Phương thức bán Nội dung công việc Bộ phận chịu trách nhiệm Thủ tục kiểm soát
Online Offline
Bước 1: Xử lý đơn đặt hàng X X Tiếp nhận đơn đặt hàng (mail, điện thoại...) và xét duyệt Bộ phận bán hàng Hợp đồng, đơn đặt hàng phải được người có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra thông tin mặt hàng, số lượng, giá
Bước 2: Xét duyệt bán chịu X X Đánh giá khả năng thanh toán trước khi cấp tín dụng Bộ phận kế toán Khách hàng phải có uy tín; đánh giá bối cảnh kinh tế, giá cả và chất lượng sản phẩm
Bước 3: Giao hàng X X Lập phiếu xuất kho (PXK) và giao hàng Bộ phận giao hàng PXK có chữ ký phê duyệt; biên bản giao hàng có ký nhận hai bên; đánh số thứ tự liên tục chứng từ
Bước 4: Lập hóa đơn X X Lập hóa đơn GTGT dựa trên PXK và biên bản giao hàng Bộ phận kế toán Đối chiếu số lượng, đơn giá giữa PXK, biên bản giao nhận và hóa đơn; rà soát định kỳ việc xuất hóa đơn
Bước 5: Theo dõi công nợ và thu tiền X X Theo dõi công nợ, đối chiếu chứng từ thu tiền Bộ phận kế toán Lập báo cáo công nợ hàng tháng, phân tích tuổi nợ; đối chiếu số tiền thanh toán với hóa đơn và kỳ ghi sổ

Chương này tổng kết các sai sót và rủi ro thường gặp trong từng khâu: chấp nhận đơn hàng không đủ điều kiện, cấp hạn mức bán chịu quá mức, thất thoát hàng hóa khi vận chuyển, lập hóa đơn khống hoặc sai lệch giá trị, nhân viên thu tiền chiếm dụng hoặc không nộp đầy đủ về quỹ, và thiếu trích lập dự phòng nợ khó đòi.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng thu tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát

Chương 2 trình bày quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH TM Thép Không Gỉ Nam Phát có tiền thân là Công ty TNHH MTV Gỗ Gia Phát (thành lập năm 2014 tại Quận 12, TP.HCM). Do khó khăn trong việc nhập khẩu gỗ từ Campuchia, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi ngành nghề sang buôn bán kim loại và quặng kim loại vào ngày 20/02/2020 do bà Trịnh Thị Hà làm đại diện pháp luật (Giám đốc), đặt trụ sở tại 25/5 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM và bắt đầu hoạt động ngành mới từ ngày 01/03/2020. Ngày 12/12/2020, công ty khai trương cửa hàng thứ hai tại đường Trịnh Đình Trọng, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú. Đầu năm 2021, công ty mở rộng phân phối mặt hàng inox chất lượng cao.

Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu gồm 26 lao động (22 nhân viên khối văn phòng, 4 nhân viên giao hàng). Cơ cấu quản lý gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nhân sự và ngân sách), Phòng Bán hàng (8 nhân viên), Phòng Kế toán (6 nhân viên gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ), và Phòng Kinh doanh (6 nhân viên).

Đặc điểm kinh doanh của Nam Phát là nhập khẩu thép, quặng kim loại nguyên bản chưa qua xử lý từ nhà máy nội địa về lưu kho, sau đó bán sỉ cho các đơn vị thi công khung cửa nhựa, trụ nâng. Khách hàng bắt buộc đặt cọc 10% giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản và vận chuyển bằng đội xe của công ty.

Về kết quả kinh doanh, số liệu so sánh giai đoạn 2020 – 2021 được tác giả tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Mã số Năm 2021 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 Tăng 31.086 Cơ sở so sánh
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 75.010 -
Giá vốn hàng bán 11 Tăng 30.738 Cơ sở so sánh
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 Tăng 964.348 Tăng 210,72%
Doanh thu hoạt động tài chính 21 Tăng 676.588 Tăng 197,51%
Chi phí tài chính (trong đó: Chi phí lãi vay) 22/23 560 / 8 -
Chi phí quản lý kinh doanh 24 Tăng 739.632 Tăng 195,03%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 144 -
Lợi nhuận khác 40 (260) -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 144 -
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 115.585 (tăng 66.601) Tăng so với 2020

Theo phân tích của tác giả, doanh thu bán hàng năm 2021 tăng 73,25% so với năm 2020; giá vốn hàng bán tăng 71,78%; lợi nhuận gộp tăng 210,72%; doanh thu tài chính tăng 197,51%; chi phí quản lý kinh doanh tăng 195,03%; lợi nhuận sau thuế tăng 66.601 VNĐ.

Tác giả mô tả chi tiết sơ đồ thực trạng chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị và chỉ ra các tồn tại qua khảo sát:

  • Điểm đạt được: Tuân thủ quy định pháp luật về kế toán và thuế, duy trì chính sách khen thưởng động viên nhân viên.
  • Điểm hạn chế: Phòng Bán hàng kiêm nhiệm nhiều vị trí (vừa tiếp nhận đơn hàng, vừa theo dõi xuất nhập kho và trực tiếp giao hàng); khâu giao hàng chưa được kiểm tra, đối chiếu độc lập; nhân viên kế toán bán hàng kiêm nhiệm việc theo dõi thu chi tiền mặt; ý thức kiểm soát và hoạt động giám sát định kỳ của Ban Giám đốc chưa chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về sai lệch số liệu và rủi ro công nợ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát rủi ro hoạt động bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể dựa trên 8 cấu phần của khung COSO 2004:

  • Môi trường nội bộ: Xây dựng văn bản mô tả công việc rõ ràng cho từng vị trí; áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa khâu bán hàng, bảo quản tài sản và hạch toán kế toán.
  • Thiết lập mục tiêu: Lượng hóa các chỉ tiêu doanh số và định mức thu hồi công nợ gắn với hạn mức rủi ro có thể chấp nhận của doanh nghiệp.
  • Nhận diện sự kiện: Chủ động rà soát các biến động từ thị trường thép, rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và biến động giá nguyên vật liệu.
  • Đánh giá rủi ro: Xây dựng tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký hợp đồng bán chịu; định kỳ đánh giá rủi ro mất vốn đối với các khoản phải thu.
  • Phản ứng rủi ro: Áp dụng linh hoạt các biện pháp né tránh rủi ro (yêu cầu đặt cọc cao hơn đối với khách hàng mới) hoặc giảm thiểu rủi ro (thắt chặt hạn mức tín dụng).
  • Hoạt động kiểm soát: Chuẩn hóa mẫu đơn đặt hàng; bắt buộc đối chiếu 3 bên giữa Đơn đặt hàng – Phiếu xuất kho – Biên bản giao nhận trước khi xuất hóa đơn GTGT; kiểm soát chặt chẽ quy trình thu tiền qua tài khoản ngân hàng của công ty, nghiêm cấm nhận tiền qua tài khoản cá nhân của nhân viên.
  • Thông tin và truyền thông: Nâng cấp phần mềm kế toán, đảm bảo số liệu xuất nhập kho và công nợ được cập nhật tức thời giữa Phòng Bán hàng và Phòng Kế toán.
  • Giám sát: Ban Giám đốc tăng cường giám sát thường xuyên và thực hiện kiểm tra đột xuất đối với số dư hàng tồn kho và các khoản công nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty Nam Phát giai đoạn 2020 – 2021: quy mô 26 nhân sự, sự tăng trưởng doanh thu 73,25% và lợi nhuận gộp 210,72% trong năm 2021.
  • Hệ thống hóa các điểm nghẽn trong quy trình bán hàng – thu tiền thực tế tại công ty: tình trạng kiêm nhiệm giữa bán hàng và thủ kho, nhân sự kế toán bán hàng kiêm ghi nhận thu chi, khâu kiểm soát giao nhận chưa có sự xác nhận chéo độc lập.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ 8 thành phần của COSO 2004, cung cấp bộ công cụ kiểm soát nghiệp vụ thiết thực cho ban lãnh đạo công ty.

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài đóng góp việc vận dụng khung lý thuyết COSO 2004 kết hợp bảng khảo sát thực tế vào một doanh nghiệp thương mại kim loại quy mô nhỏ tại TP.HCM trong bối cảnh chuyển đổi ngành nghề và ứng phó đại dịch, bổ sung góc nhìn thực nghiệm cho các nghiên cứu trước vốn chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất lớn hoặc chỉ áp dụng khung COSO 1992 truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Nam Phát) trong giai đoạn biến động bất thường 2020 – 2021 do dịch bệnh, dẫn đến tính tổng quát hóa cho toàn ngành thương mại thép chưa cao.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, chưa sử dụng các phần mềm chuyên sâu (như SPSS) để thực hiện các kiểm định định lượng phức tạp hay phân tích hồi quy tác động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát trên mẫu nhiều doanh nghiệp thương mại thép và kim loại trên địa bàn TP.HCM.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để đo lường cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố kiểm soát nội bộ đến rủi ro thanh toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, luận văn về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro chu trình doanh thu.
  • Cán bộ quản lý, kế toán trưởng và chuyên viên kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình thiết lập quy trình kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng quy trình và thủ tục kiểm soát 5 bước trọng yếu, hệ thống 8 cấu phần COSO 2004 áp dụng vào kiểm soát rủi ro bán hàng, và các tiêu chí nhận diện rủi ro sai phạm chứng từ trong doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung lý thuyết trọng tâm mà tác giả sử dụng để đánh giá kiểm soát rủi ro tại Công ty Nam Phát là gì?
    Tác giả sử dụng Khung Quản trị rủi ro doanh nghiệp tích hợp COSO ERM (2004) gồm 8 yếu tố (Môi trường nội bộ, Thiết lập mục tiêu, Nhận diện sự kiện tiềm tàng, Đánh giá rủi ro, Phản ứng rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) kết hợp tham chiếu COSO 1992, VSA 315 và Điều 39 Luật Kế toán 2015.

  2. Bộ máy nhân sự của Công ty Nam Phát trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?
    Doanh nghiệp có quy mô 26 lao động, gồm 22 nhân viên văn phòng (phân bổ tại Ban Giám đốc, Phòng Bán hàng 8 người, Phòng Kế toán 6 người, Phòng Kinh doanh 6 người) và 4 nhân viên phụ trách giao hàng.

  3. Những rủi ro kiểm soát nội bộ lớn nhất được phát hiện trong quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Nam Phát là gì?
    Rủi ro xuất phát từ việc vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (nhân viên bán hàng kiêm nhiệm quản lý đơn hàng và giao hàng; kế toán bán hàng kiêm nhiệm thu chi tiền mặt), việc giao hàng chưa có cơ chế kiểm tra chéo độc lập, và thiếu quy trình thẩm định xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi cấp hạn mức bán chịu.

  4. Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty Nam Phát biến động như thế nào so với năm 2020?
    Doanh thu bán hàng tăng 31.086 VNĐ (tăng 73,25%), giá vốn hàng bán tăng 30.738 VNĐ (tăng 71,78%), lợi nhuận gộp tăng 964.348 VNĐ (tăng 210,72%), chi phí quản lý tăng 739.632 VNĐ (tăng 195,03%) và lợi nhuận sau thuế tăng 66.601 VNĐ.

  5. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp then chốt nào để hoàn thiện hoạt động kiểm soát tại đơn vị?
    Tác giả đề xuất tách biệt chức năng giữa bán hàng, thủ kho và kế toán ghi sổ; chuẩn hóa mẫu biểu đơn đặt hàng; bắt buộc đối chiếu 3 bên (Đơn hàng – Phiếu xuất kho – Biên bản giao nhận) trước khi xuất hóa đơn GTGT; chỉ thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng chính thức của công ty và nâng cấp phần mềm kế toán để cập nhật dữ liệu công nợ kịp thời.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Nguyễn Thùy Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro chu trình bán hàng – thu tiền dựa trên khung COSO ERM 2004 và các quy định pháp luật kế toán, kiểm toán hiện hành. Thông qua việc kết hợp dữ liệu kế toán thực tế và kết quả khảo sát tại Công ty TNHH Thương Mại Thép Không Gỉ Nam Phát giai đoạn 2020 – 2021, nghiên cứu đã chỉ rõ các lỗ hổng kiểm soát trong khâu kiêm nhiệm nhân sự, kiểm tra giao nhận và theo dõi công nợ. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 8 thành phần của COSO 2004 mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp thương mại kim loại quy mô vừa và nhỏ.