Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước giữ vị trí then chốt nhằm bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về Nhân dân. Lịch sử lập hiến qua 5 bản Hiến pháp từ năm 1946 đến năm 2013 luôn khẳng định nguyên tắc tối cao này, song việc chuyển hóa từ nguyên lý sang cơ chế vận hành thực tiễn vẫn đối mặt với không ít thách thức. Hiện tượng lạm quyền, tha hóa quyền lực và tham nhũng xuất hiện khi quyền lực công không được đặt dưới cơ chế giám sát chặt chẽ. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số 60 38 01 01) do học viên Lê Thị Loan thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Đào Trí Úc tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 đã giải quyết trực diện vấn đề cấp bách này.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ nền tảng lý luận về kiểm soát quyền lực trong nhà nước pháp quyền, đánh giá toàn diện thực trạng các cơ chế kiểm soát tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1945 đến năm 2017, và luận chứng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu bao quát hệ thống thiết chế quyền lực từ cấp trung ương đến 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Về mặt giá trị thực tiễn, luận văn cung cấp cơ sở khoa học nhằm hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả vận hành của 3 nhánh quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp), góp phần bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật ban hành đúng Hiến pháp và củng cố niềm tin của hơn 90 triệu người dân vào thể chế pháp quyền minh bạch, công bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng 2 trục lý thuyết trụ cột: học thuyết Nhà nước pháp quyền cùng Chủ nghĩa hợp hiến cổ điển và hiện đại (tiêu biểu từ tư tưởng của Aristotle, John Locke, Montesquieu, Jean-Jacques Rousseau) kết hợp với Lý luận Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức quyền lực nhà nước. Học thuyết phân quyền nhấn mạnh cơ chế kìm chế và đối trọng giữa các nhánh quyền lực nhằm triệt tiêu nguy cơ độc đoán, trong khi quan điểm Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định tính thống nhất của quyền lực nhà nước bắt nguồn từ Nhân dân nhưng đòi hỏi sự phân công, kiểm tra rành mạch để chống tha hóa công quyền.

Mô hình nghiên cứu được định hình theo cấu trúc kiểm soát quyền lực đa tầng gồm 2 phân hệ chính: kiểm soát bên trong bộ máy nhà nước (giữa Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân) và kiểm soát bên ngoài (sự lãnh đạo, kiểm tra của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân). Luận văn làm sâu sắc 4 khái niệm cốt lõi: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Kiểm soát quyền lực nhà nước, Giám sát tối cao của cơ quan dân cử và Trách nhiệm giải trình công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản pháp lý quốc gia qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992 và 2013), hơn 30 đạo luật chuyên ngành, cùng 15 báo cáo tổng kết thực tiễn tư pháp, thanh tra và giám sát nhà nước giai đoạn 2011-2016. Cỡ mẫu khảo cứu chuyên sâu bao gồm 5 bản Hiến pháp lịch sử, 28 đạo luật và văn bản dưới luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động giám sát, cùng dữ liệu tổng kết công tác thực thi công vụ tại hơn 20 bộ, ngành và địa phương trọng điểm.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các đạo luật nền tảng như Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Thanh tra, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phản ánh đúng bản chất thể chế. Về phương pháp phân tích, tác giả vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phân tích quy phạm pháp luật chuẩn tắc, so sánh luật học và tổng hợp số liệu thực chứng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, luận giải thấu đáo cả bản chất chính trị lẫn tính khả thi thực tế trong tiến trình nghiên cứu kéo dài 2 năm (2015-2017).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn chỉ ra rằng Điều 2 Hiến pháp năm 2013 đánh dấu bước ngoặt lập hiến khi lần đầu tiên bổ sung thuật ngữ "kiểm soát" vào nguyên tắc tổ chức quyền lực: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp". Quy định này mở rộng phạm vi kiểm soát chéo lên 100% các cơ quan trong hệ thống chính trị so với giai đoạn áp dụng Hiến pháp năm 1992.

Thứ hai, công tác kiểm tra của Đảng Cộng sản Việt Nam đóng vai trò kiểm soát chính trị bao trùm, với hơn 70 năm lịch sử trưởng thành. Việc Ủy ban Kiểm tra các cấp chuyển dịch phương thức từ kiểm tra chấp hành thông thường sang kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đã giúp nâng tỷ lệ phát hiện, ngăn ngừa sai phạm nghiêm trọng lên khoảng 35% so với các giai đoạn trước đây.

Thứ ba, cơ chế kiểm soát tư pháp của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân được định hình rõ rệt qua 3 cấp độ thẩm quyền tố tụng: sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm. Viện kiểm sát nhân dân thực thi quyền công tố và kiểm sát 100% các hoạt động điều tra, xét xử hình sự, trong khi Tòa án kiểm soát tính hợp pháp của các quyết định hành chính thông qua hoạt động xét xử độc lập.

Thứ tư, giám sát xã hội của Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân dù đã được thể chế hóa trong gần 30 văn bản quy phạm pháp luật nhưng hiệu lực thực tế vẫn còn hạn chế. Theo ước tính từ thực tiễn công tác giám sát tại cơ sở, tỷ lệ các kiến nghị, phản biện xã hội được cơ quan hành chính giải quyết dứt điểm mới đạt khoảng 60% đến 65%, cho thấy một khoảng cách đáng kể giữa quy định pháp luật và thực thi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc mô hình phân định thẩm quyền giữa 3 nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp ở nước ta chưa thực sự đồng bộ. Cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách chưa được thành lập, khiến việc xử lý các văn bản có dấu hiệu vi hiến còn chậm trễ. Thêm vào đó, mối quan hệ trực thuộc hai chiều của Ủy ban nhân dân các cấp (vừa chịu sự chỉ đạo của Hội đồng nhân dân cùng cấp, vừa chịu sự lãnh đạo của cơ quan hành chính cấp trên) tạo ra xung đột thẩm quyền nhất định trong kiểm tra nội bộ.

So sánh với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề của các học giả pháp lý đầu ngành, luận văn này làm nổi bật tính đặc thù của mô hình kiểm soát quyền lực "kép" tại Việt Nam: kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát pháp lý bên trong bộ máy nhà nước và kiểm soát chính trị - xã hội từ phía Đảng và Nhân dân. Để trực quan hóa, toàn bộ ma trận phân luồng kiểm soát quyền lực có thể được mô tả qua cấu trúc bảng đối chiếu 3 trục (Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp) tương tác với 2 kênh giám sát ngoài (Kênh lãnh đạo Đảng và Kênh giám sát xã hội của Mặt trận Tổ quốc). Mô hình này minh chứng rằng kiểm soát không làm suy yếu tính thống nhất của quyền lực mà ngược lại, bảo đảm cho quyền lực vận hành đúng quỹ đạo phục vụ Nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quốc hội và Chính phủ cần rà soát, sửa đổi các đạo luật về tổ chức bộ máy, phấn đấu chuẩn hóa 100% quy trình ủy quyền và phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương trong lộ trình 2018-2023, loại bỏ hoàn toàn tình trạng chồng chéo chức năng.

Thứ hai, đổi mới mạnh mẽ công tác kiểm tra, giám sát của Đảng đối với cán bộ, đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo trong bộ máy công quyền. Ban Chấp hành Trung ương và Ủy ban Kiểm tra các cấp cần thiết lập quy chế giám sát tài sản, thu nhập minh bạch, bảo đảm 100% cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý được kiểm tra định kỳ và đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm phẩm chất hoặc lạm quyền.

Thứ ba, tăng cường tính độc lập và nâng cao năng lực xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân, đẩy mạnh vai trò kiểm sát tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân. Tòa án nhân dân tối cao cần mở rộng thẩm quyền phán quyết đối với các quyết định hành chính trái pháp luật, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn các vụ án khiếu kiện hành chính lên trên 95% trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ tư, thể chế hóa đầy đủ và nâng cao hiệu lực cơ chế giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần phối hợp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng cơ chế phản hồi bắt buộc, bảo đảm trên 90% kiến nghị sau giám sát nhân dân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lời công khai và xử lý nghiêm minh trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Các nhà hoạch định chính sách, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp xây dựng, hoàn thiện các dự thảo luật về tổ chức bộ máy và nâng cao kỹ năng giám sát tối cao, chất vấn công vụ.

Nhóm 2: Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra của Đảng và Nhà nước. Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp chuẩn hóa quy trình thanh tra hành chính, nhận diện dấu hiệu lạm quyền và xử lý các điểm nghẽn trong kiểm soát công vụ nội bộ.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Luật học, Lý luận chính trị, Hành chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực với hệ thống khái niệm, lịch sử lập hiến và khung lý thuyết toàn diện về Nhà nước pháp quyền.

Nhóm 4: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan báo chí. Nghiên cứu trang bị cơ sở pháp lý và phương pháp luận để triển khai hiệu quả hoạt động phản biện xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát quyền lực nhà nước khác gì so với hoạt động thanh tra và kiểm tra thông thường? Kiểm soát quyền lực là khái niệm rộng nhất, bao hàm toàn bộ các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm sát và giám sát. Trong khi thanh tra và kiểm tra thường mang tính hành chính nội bộ từ trên xuống dưới, kiểm soát bao gồm cả việc kìm chế lẫn nhau giữa 3 nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp và sự giám sát tối cao từ Nhân dân.

Hiến pháp năm 2013 có bước đột phá nào về kiểm soát quyền lực so với các bản Hiến pháp trước? Điểm đột phá lớn nhất là Điều 2 Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên ghi nhận nguyên tắc "kiểm soát" bên cạnh "phân công" và "phối hợp" giữa các nhánh quyền lực. Ngoài ra, Điều 6 khẳng định Nhân dân thực hiện quyền lực bằng cả dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện, tạo nền tảng hiến định vững chắc cho giám sát xã hội.

Tại sao quyền lực nhà nước ở Việt Nam là thống nhất nhưng vẫn cần cơ chế kiểm soát chéo? Quy định quyền lực thống nhất nhằm khẳng định nguồn gốc tối cao thuộc về Nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tuy nhiên, quyền lực đó được giao cho các cơ quan cụ thể thực thi, nên việc kiểm soát chéo giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp là điều kiện bắt buộc nhằm ngăn chặn nguy cơ lộng quyền và tha hóa quyền lực công.

Tòa án nhân dân thực hiện vai trò kiểm soát nhánh hành pháp thông qua cơ chế nào? Tòa án nhân dân kiểm soát nhánh hành pháp chủ yếu thông qua hoạt động xét xử các vụ án hành chính độc lập theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính. Khi phát hiện quyết định hoặc hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm quyền công dân, Tòa án có quyền tuyên hủy quyết định đó và buộc bồi thường thiệt hại thực tế.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực thi quyền giám sát quyền lực nhà nước bằng những công cụ pháp lý nào? Mặt trận Tổ quốc thực thi giám sát thông qua gần 30 văn bản quy phạm pháp luật, sử dụng các công cụ chủ yếu như: tổ chức các đoàn giám sát chuyên đề, thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản luật, tiếp nhận ý kiến cử tri và phối hợp thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước, khẳng định đây là thuộc tính bản chất không thể tách rời của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích sâu sắc bước phát triển của tư duy lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp, đặc biệt là dấu mốc hiến định nguyên tắc kiểm soát quyền lực tại Hiến pháp năm 2013.
  • Nhận diện chân thực thực trạng vận hành của các thiết chế kiểm soát bên trong bộ máy nhà nước và vai trò giám sát bên ngoài từ Đảng, Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa thể chế và nâng cao trách nhiệm giải trình công vụ trong giai đoạn 2020-2030.
  • Đóng góp quan trọng vào kho tàng lý luận và thực tiễn luật học, thúc đẩy tiến trình xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, liêm chính và phục vụ Nhân dân.

Các cơ quan lập pháp, tư pháp và giới nghiên cứu học thuật được khuyến khích tiếp tục khai thác, kế thừa các luận điểm của công trình này nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam vững mạnh trong kỷ nguyên mới.