Tổng quan luận án

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh mang tính chất đặc thù với mức độ rủi ro cao, dễ phát sinh các hành vi gian lận và sai sót. Sự an toàn của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ tác động trực tiếp đến năng lực tài chính của từng tổ chức tín dụng mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, do nguy cơ đổ vỡ dây chuyền khi một ngân hàng lâm vào tình trạng mất thanh khoản hoặc phá sản. Trong giai đoạn vừa qua, thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam đã bộc lộ nhiều tồn tại nghiêm trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp và kiểm soát rủi ro. Hàng loạt vụ việc tiêu cực, vi phạm pháp luật và chiếm đoạt tài sản đã diễn ra, gây tổn thất lớn cho tài sản nhà nước và xã hội, tiêu biểu như:

  • Vụ việc làm thất thoát hơn 9.000 tỷ đồng tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam (VNCB);
  • Vụ án lạm dụng chức vụ, quyền hạn gây thất thoát tài sản tại Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank);
  • Vụ việc lừa đảo, chiếm đoạt tài sản với mức độ thiệt hại trên 1.100 tỷ đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank);
  • Các vụ việc sai phạm và tổn thất tài sản khác tại Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB).

Các sai phạm trên cho thấy một trong những nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ việc hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại các NHTM chưa thực hiện đầy đủ chức năng cảnh báo, phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro. Khảo sát của Ủy ban Basel về các cuộc khủng hoảng ngân hàng trên thế giới cũng khẳng định nguyên nhân hàng đầu là do ban lãnh đạo ngân hàng thiếu năng lực thiết lập và duy trì một hệ thống KSNB vững mạnh. Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết áp dụng chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống KSNB theo định hướng rủi ro cho hệ thống NHTM Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam" do tác giả Bùi Thanh Sơn thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đăng Khâm (chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số: 9 34 04 10, bảo vệ năm 2020), được triển khai nhằm giải quyết mục đích và các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống các giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong các NHTM ở Việt Nam trên cơ sở quản lý rủi ro và tiếp cận thông lệ quốc tế.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát, KSNB và hệ thống KSNB trong NHTM gắn với đặc thù ngành ngân hàng và vai trò quản lý nhà nước.
    2. Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống KSNB cùng 5 thành phần cấu thành hệ thống KSNB tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    3. Xác định định hướng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ tại các NHTM Việt Nam.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam theo khung COSO và Basel, đặt trong mối quan hệ với quản trị rủi ro và quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng.
    • Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM tại Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2013 – 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài được tác giả phân định thành hai nhóm công trình chính: các nghiên cứu quốc tế và các nghiên cứu trong nước.

Các nghiên cứu nước ngoài

  • Robert Montgomery (1905) trong tác phẩm "Auditing – Theory and Practice" đã khởi xướng thuật ngữ "Kiểm soát nội bộ", tiếp cận KSNB chủ yếu từ nghiệp vụ kế toán nhằm bảo vệ tiền mặt, hàng hóa và kiểm tra giao dịch mua bán, ghi chép sổ sách.
  • Brink và Herbert Witt (1982) trong "Kiểm toán nội bộ hiện đại – Đánh giá các hoạt động và hệ thống kiểm soát" đưa ra 10 nhận định về KSNB, xem KSNB là phương thức thực hành nội bộ để đạt được mục tiêu tổ chức, tập trung vào tính trung thực của báo cáo tài chính (BCTC) và sự tuân thủ.
  • Ủy ban COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) với các Báo cáo năm 1992, 2004, 2013 và 2015 đã đặt nền móng toàn diện về khung KSNB tích hợp gồm 5 thành phần và 17 nguyên tắc hỗ trợ, liên kết KSNB với quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM).
  • Lakis, Vaclovas, Giriunas, Lukas (2012) nghiên cứu cấu trúc khuôn mẫu cho hệ thống KSNB dựa trên các giá trị nền tảng như tính trung thực, tin tưởng, tôn trọng và kỹ năng.
  • Spira và Michael Page (2002) làm rõ mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa quản trị rủi ro và hệ thống KSNB trong doanh nghiệp.
  • Etherington và Irene M. Gordon trong tác phẩm "Internal controls in Canadian corporations" phân tích KSNB dưới các góc độ kiểm soát quản lý, kiểm soát hoạt động và kiểm soát kế toán, nhấn mạnh sự cân đối giữa chi phí kiểm soát và lợi ích mang lại.
  • Gamage và cộng sự trong công trình "A proposed research framework effectiveness of internal control system in state commercial banks in Sri Lanka" đã kiểm tra cấu trúc KSNB và mối liên hệ giữa các thành phần KSNB với hiệu quả ngăn ngừa gian lận tại các NHTM nhà nước ở Sri Lanka.
  • Merchant và K. Bedford (1989) tiếp cận KSNB từ góc độ quản trị hành vi, chỉ ra tác động của KSNB đến phát triển sản phẩm mới và định hướng thị trường.
  • Alvin A. Arens và James Loebbecke, cùng với Robert R. Moeller, phân tích mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ (KTNB) và việc đánh giá, hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao hiệu lực quản lý rủi ro.
  • Faudziah, Hasnah và Muhamad chứng minh tác động tích cực của KSNB đến việc thực thi chiến lược kinh doanh.
  • Salehi, Mahdi; Shiri, Mahmoud Mousavi; Ehsanpour, Fatemeh (2011) nghiên cứu thực nghiệm tại Ngân hàng Mellat (Iran), chứng minh môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát yếu kém làm gia tăng đáng kể gian lận và sai sót.
  • Srisawangwong và Ussahawanitchakit nghiên cứu tại Thái Lan chỉ ra rằng cơ cấu tổ chức và hệ thống thông tin truyền thông thích hợp giúp gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Qiang Cheng, Beng Wee Goh, Jae Bum Kim khảo sát các công ty thực hiện Mục 404 Đạo luật Sarbanes-Oxley (SOX) giai đoạn 2004 – 2011, khẳng định KSNB hữu hiệu giúp hạn chế chiếm dụng nguồn lực và nâng cao chất lượng báo cáo nội bộ.
  • Tseng, C.R. cùng các tác giả khác khẳng định mối liên hệ giữa hệ thống KSNB vững mạnh và kết quả tài chính, giá trị thị trường của doanh nghiệp.
  • IFAC (2012a) và Michael Ramos nghiên cứu việc vận dụng khung KSNB COSO vào doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát theo Đạo luật Sarbanes-Oxley.

Các nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình và sách chuyên khảo: Giáo trình Kiểm toán của Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; sách "Kiểm toán" của Vương Đình Huệ và Đoàn Xuân Tiên (1996); sách "Kiểm soát nội bộ" của Trần Thị Giang Tân (2012) hệ thống hóa lý luận chung về KSNB theo chuẩn mực kế toán - kiểm toán nhưng chưa đi sâu vào đặc thù NHTM.
  • Nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng:
    • Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh (2012) phân tích KSNB gắn với các loại rủi ro mới (rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro bất thường) tại các ngân hàng Việt Nam.
    • Lê Quốc Nghị (2005) nghiên cứu hoàn thiện hệ thống KSNB và KTNB tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) dưới góc độ điều tiết vĩ mô.
    • Phạm Thanh Thủy và cộng sự (2016) đánh giá KSNB trong các NHTM Việt Nam dựa trên 5 thành phần COSO và nhận diện một số vụ sai phạm điển hình.
    • Nguyễn Bích Liên (2018) nghiên cứu hoàn thiện hoạt động KSNB trong các NHTM Việt Nam theo khung COSO.
    • Nguyễn Kim Quốc Trung sử dụng mô hình hồi quy (mô hình gộp, FEM, REM) giai đoạn 2009 – 2016, chỉ ra yếu tố đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát có quan hệ nghịch chiều với rủi ro tín dụng, trong khi môi trường kiểm soát và thông tin - truyền thông có quan hệ cùng chiều.
    • Trương Nguyễn Tường Vy (2018) nghiên cứu KSNB đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM cổ phần dựa trên khung Basel 1998 và COSO 2013.
  • Nghiên cứu KSNB trong các ngành nghề khác: Bùi Thị Minh Hải (2010 - ngành may mặc); Nguyễn Thu Hoài (2011 - Tổng công ty Xi măng); Nguyễn Thị Lan Anh (2013 - Tập đoàn Hóa chất); Nguyễn Thanh Trang (2015 - dịch vụ kỹ thuật dầu khí); Đinh Hoài Nam (2016 - Tổng công ty HUD); Nguyễn Thị Thu Hà (2016 - bảo hiểm phi nhân thọ); Nguyễn Thanh Thủy (2017 - Tập đoàn Điện lực Việt Nam).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Về mặt nội dung: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu xem xét KSNB từ góc độ vi mô nội bộ doanh nghiệp hoặc từng mảng nghiệp vụ riêng lẻ (như tín dụng), chưa phân tích toàn diện KSNB dưới góc độ quản lý nhà nước kết hợp với quản trị rủi ro trọng yếu đặc thù của toàn ngành ngân hàng.
  2. Về phạm vi tiếp cận: Còn thiếu công trình khảo sát, đánh giá đồng bộ cả 5 thành phần của hệ thống KSNB theo khung COSO 2013 và Basel trên quy mô toàn bộ các NHTM Việt Nam đã niêm yết, đồng thời liên kết trực tiếp với vai trò giám sát, ban hành chính sách của NHNN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên:

  • Lý thuyết quản lý hiện đại: Kế thừa quan điểm của Henry Fayol (5 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát), Mary Parker Follet, Donnelly, James Stoner, Stephen Robbins, Nguyễn Quang Quynh, Nguyễn Thị Phương Hoa; xác định kiểm soát là một chức năng thường xuyên, không thể tách rời của quản lý.
  • Khung KSNB tích hợp của COSO (1992, 2013): Định nghĩa KSNB là một quá trình do con người vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt 3 nhóm mục tiêu: (1) Hiệu quả và hiệu năng hoạt động; (2) Độ tin cậy của báo cáo tài chính; (3) Sự tuân thủ luật pháp và quy định. Cấu trúc hệ thống gồm 5 thành phần với 17 nguyên tắc:
    • Môi trường kiểm soát (Nguyên tắc 1 – 5);
    • Đánh giá rủi ro (Nguyên tắc 6 – 9);
    • Hoạt động kiểm soát (Nguyên tắc 10 – 12);
    • Thông tin và truyền thông (Nguyên tắc 13 – 15);
    • Hoạt động giám sát (Nguyên tắc 16 – 17).
  • Khung hướng dẫn KSNB của Ủy ban Basel: Áp dụng 13 nguyên tắc KSNB cho các tổ chức ngân hàng (giám sát quản lý, văn hóa kiểm soát, nhận dạng rủi ro, phân công nhiệm vụ, thông tin và giám sát của cơ quan thanh tra).
  • Chuẩn mực Kiểm toán: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), VSA 315 và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 400.
Yếu tố phân loại kiểm soát Các hình thức kiểm soát cụ thể trong văn bản
Quan hệ chủ thể - khách thể Ngoại kiểm (kiểm soát bên ngoài) và Nội kiểm (kiểm soát nội bộ)
Mức độ ảnh hưởng Kiểm soát trực tiếp (hoạt động, xử lý, bảo vệ tài sản) và Kiểm soát gián tiếp
Thời điểm thực hiện Kiểm soát trước (dự kiến), Kiểm soát đồng thời (trong quá trình), Kiểm soát phản hồi (sau quá trình)
Nội dung kiểm soát Kiểm soát tổ chức và Kiểm soát kế toán
Đối tượng kiểm soát Kiểm soát đầu ra và Kiểm soát hành vi
Mục tiêu kiểm soát Kiểm soát ngăn ngừa, Kiểm soát phát hiện, Kiểm soát sửa chữa, Kiểm soát bù trừ
Chu kỳ kiểm soát Kiểm soát thường xuyên và Kiểm soát định kỳ

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp khái quát hóa, phân tích và tổng hợp: Phân tích tài liệu học thuật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, báo cáo tổng kết của NHNN và kinh nghiệm quốc tế.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng hỏi gồm 2 phần với 97 biến câu hỏi, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:
    • Mức 1: Hoàn toàn không hiệu lực;
    • Mức 2: Không hiệu lực;
    • Mức 3: Có thể có hiệu lực;
    • Mức 4: Khá hiệu lực;
    • Mức 5: Hoàn toàn có hiệu lực.
  • Phỏng vấn sâu và quan sát: Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước trong ngành ngân hàng, chuyên gia tài chính - ngân hàng, Ban Giám đốc chi nhánh, lãnh đạo và nhân viên Ban kiểm soát tại các NHTM.

Dữ liệu nghiên cứu và quy mô mẫu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2013 – 2018 của các NHTM Việt Nam từ website của NHNN và các ngân hàng; tài liệu tổng kết của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (NHNN).
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra tại 17 NHTM Việt Nam đã niêm yết trên thị trường chứng khoán tính đến ngày 31/12/2018.
    • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính kích cỡ mẫu ngẫu nhiên: $$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($\alpha = 5%$, $Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng tối đa $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8%$, quy mô mẫu lý thuyết tối thiểu là 150 quan sát.
    • Thực hiện khảo sát: Tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát, thu về 368 phiếu, sau khi làm sạch loại bỏ phiếu không đạt yêu cầu còn lại 354 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.
Thành phần KSNB được khảo sát Số lượng câu hỏi tương ứng
Môi trường kiểm soát 51 câu
Quy trình đánh giá rủi ro 11 câu
Hoạt động kiểm soát 8 câu
Hệ thống thông tin và truyền thông 19 câu
Hoạt động giám sát 8 câu
Tổng cộng 97 câu

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về KSNB theo 3 chủ đề lớn:

  1. Nghiên cứu lý luận nền tảng về KSNB: Từ các quan điểm ban đầu về kiểm tra kế toán (Montgomery, 1905; Brink & Witt, 1982) đến khung lý thuyết chuẩn hóa của COSO (1992 – 2015).
  2. Nghiên cứu KSNB gắn với quản trị rủi ro: Các công trình quốc tế (Gamage, Salehi, Qiang Cheng, Spira & Page...) và trong nước (Đào Minh Phúc & Lê Văn Hinh, Trương Nguyễn Tường Vy, Nguyễn Kim Quốc Trung...) chứng minh vai trò của KSNB trong việc kiểm soát gian lận, rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả vận hành.
  3. Đánh giá khoảng trống nghiên cứu: Luận án khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu toàn diện hệ thống KSNB của các NHTM Việt Nam trên bình diện quản lý nhà nước và chuẩn mực quốc tế Basel.

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng khung lý luận về KSNB trong ngân hàng:

  • Khái niệm và đặc tính của KSNB: KSNB là một quá trình do HĐQT, BGĐ và nhân viên thực hiện, cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được 3 nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ. KSNB khác với KTNB ở chỗ KSNB là toàn bộ hệ thống vận hành do BGĐ trực tiếp tổ chức, trong khi KTNB là công cụ kiểm tra độc lập do HĐQT/BKS chỉ đạo.
  • 5 nguyên tắc thiết lập hệ thống KSNB NHTM: (1) Đảm bảo tính hiệu lực; (2) Đảm bảo tính hiệu quả; (3) Đảm bảo tính đầy đủ và toàn diện; (4) Đảm bảo tính hợp lý; (5) Đảm bảo tính kịp thời.
  • 5 thành phần KSNB theo COSO 2013: Môi trường kiểm soát (cam kết đạo đức, năng lực, phân quyền, chính sách nhân sự); Quy trình đánh giá rủi ro (xác định mục tiêu, nhận diện rủi ro bên trong/bên ngoài, phân tích và xử lý rủi ro); Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Hoạt động giám sát.
  • 6 hạn chế cố hữu của KSNB: (1) Chỉ tập trung vào sai phạm thường xuyên, không bao quát hết sai phạm đột xuất/bất thường; (2) Sai sót từ con người do thiếu năng lực, thiếu thận trọng; (3) Khả năng bị vô hiệu hóa do thông đồng hoặc sự khống chế từ cấp quản lý cao nhất; (4) Lỗi tính năng phần mềm/hệ thống CNTT; (5) Xét đoán chủ quan của BGĐ trong việc chấp nhận mức độ rủi ro; (6) Giới hạn về chi phí - lợi ích trong thiết kế kiểm soát.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết việc vận dụng khung Basel và COSO tại các ngân hàng quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực nghiệm:

  • Bối cảnh hoạt động giai đoạn 2013 – 2018: Phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng vốn, tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ tín dụng và tỷ lệ niêm yết của hệ thống tổ chức tín dụng. Đánh giá các quy định pháp lý của NHNN về KSNB (Luật các TCTD, các Thông tư hướng dẫn KSNB, tỷ lệ an toàn).
  • Thực trạng quản lý nhà nước và 5 thành phần KSNB:
    • Tổng hợp dữ liệu khảo sát 354 mẫu từ 17 NHTM niêm yết (thể hiện qua các Bảng 3.3 đến Bảng 3.7 trong văn bản) về Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin - truyền thông, và Hoạt động giám sát.
    • Phân tích các rủi ro trọng yếu phát sinh trong thực tế hoạt động ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Các NHTM đã bước đầu xây dựng cơ cấu KSNB theo mô hình 3 tuyến phòng thủ, ban hành các quy chế nội bộ và quan tâm hơn đến công tác đánh giá rủi ro.
    • Hạn chế: Môi trường kiểm soát ở một số ngân hàng còn mang tính hình thức; quy trình đánh giá rủi ro chưa định lượng hóa chính xác; hoạt động kiểm soát bị lỏng lẻo ở khâu phê duyệt; hệ thống thông tin chưa đồng bộ; hoạt động giám sát của BKS và KTNB còn thiếu tính độc lập.
    • Nguyên nhân: Do nhận thức của lãnh đạo ngân hàng, áp lực chỉ tiêu lợi nhuận, hạn chế về chất lượng nhân sự và sự thiếu hoàn thiện trong khuôn khổ pháp lý giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Bối cảnh hội nhập: Phân tích cơ hội và thách thức khi triển khai các hiệp định thương mại, sức ép cạnh tranh và yêu cầu tuân thủ chuẩn mực vốn Basel II/Basel III.
  • Quan điểm, nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính hệ thống, gắn kết KSNB với quản trị rủi ro toàn diện, hài hòa giữa chi phí kiểm soát và hiệu quả kinh doanh.
  • 6 nhóm giải pháp đối với NHTM:
    1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao tính chính trực, xây dựng văn hóa kiểm soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
    2. Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro: Nhận diện đầy đủ rủi ro trọng yếu, chuẩn hóa phương pháp đo lường và đánh giá rủi ro định kỳ.
    3. Hoàn thiện các hoạt động, thủ tục kiểm soát: Thiết lập các chốt kiểm soát tự động trên hệ thống phần mềm, phân định rõ ràng quyền hạn và nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
    4. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin và truyền thông: Hiện đại hóa hạ tầng CNTT, đảm bảo tính bảo mật và luân chuyển thông tin kịp thời giữa các cấp quản lý.
    5. Hoàn thiện hoạt động giám sát: Nâng cao năng lực và tính độc lập của BKS, đẩy mạnh kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro.
    6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho KSNB: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, thực hiện chính sách tuyển dụng và đánh giá minh bạch.
  • 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (NHNN và Chính phủ):
    1. Hoàn thiện môi trường quản lý nhà nước về kinh tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng.
    2. Hoàn thiện quy trình, thủ tục giám sát ngân hàng của Cơ quan Thanh tra, giám sát NHNN.
    3. Tạo lập kênh trao đổi thông tin hiệu quả giữa NHNN với các bộ, ngành và cơ quan quản lý có liên quan.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và phát triển lý luận về hệ thống KSNB trong các NHTM dựa trên việc tích hợp Khung KSNB của COSO 2013 và các nguyên tắc hướng dẫn của Ủy ban Basel, tiếp cận đồng thời dưới hai góc độ: quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng và quản trị doanh nghiệp tại từng NHTM.
  2. Luận án làm rõ bản chất, vị trí, vai trò của chức năng kiểm soát trong quản lý; phân biệt bản chất giữa KSNB và KTNB; chỉ rõ 5 nguyên tắc và nhận diện 6 hạn chế cố hữu của KSNB trong điều kiện kinh doanh ngân hàng.
  3. Luận án phân tích sâu sắc các đặc thù của hoạt động ngân hàng thương mại chi phối đến cấu trúc hệ thống KSNB, nhận diện các rủi ro trọng yếu và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó bổ sung cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng hệ thống KSNB định hướng theo rủi ro.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về quản lý nhà nước và 5 thành phần KSNB tại 17 NHTM Việt Nam niêm yết giai đoạn 2013 – 2018 thông qua bộ dữ liệu khảo sát 354 mẫu hợp lệ kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.
  2. Nhận diện rõ nét các điểm nghẽn, sai phạm thực tế và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tổn thất lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam thời gian qua xuất phát từ sự suy yếu của môi trường kiểm soát và hoạt động giám sát.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 6 nhóm giải pháp nội bộ cho các NHTM và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô đối với NHNN, cung cấp cơ sở tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo ngân hàng trong việc nâng cao an toàn hệ thống tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Khảo sát thực nghiệm sơ cấp tập trung chủ yếu vào nhóm 17 NHTM cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán tính đến ngày 31/12/2018; chưa mở rộng điều tra sâu đối với toàn bộ các ngân hàng thương mại TNHH MTV, ngân hàng liên doanh hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2018, phản ánh thực trạng KSNB trước thời điểm Thông tư 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành đầy đủ trong toàn hệ thống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các NHTM chưa niêm yết và các định chế tài chính phi ngân hàng.
    • Nghiên cứu tác động thực tế của việc triển khai toàn diện chuẩn mực an toàn vốn Basel II/Basel III và Thông tư 13/2018/TT-NHNN đến chất lượng vận hành hệ thống KSNB trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật đối với các đối tượng cụ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về lý luận KSNB theo chuẩn COSO 2013 và Basel; cung cấp khung phân tích, thiết kế bảng hỏi khảo sát (97 câu hỏi) và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu KSNB ngân hàng.
  • Đối với Ban lãnh đạo, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát các NHTM: Cung cấp tài liệu tham chiếu để rà soát, tái cấu trúc 5 thành phần KSNB, hoàn thiện các chốt kiểm soát trong quy trình nghiệp vụ và tăng cường tính độc lập của bộ phận KTNB.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng): Cung cấp các luận cứ thực tiễn để hoàn thiện quy trình giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ và thiết lập kênh chia sẻ thông tin rủi ro liên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào làm nền tảng chính để đánh giá hệ thống KSNB?
Luận án sử dụng Khung kiểm soát nội bộ tích hợp COSO 2013 (gồm 5 thành phần và 17 nguyên tắc) kết hợp với Khung hướng dẫn 13 nguyên tắc KSNB cho các tổ chức ngân hàng của Ủy ban Basel.

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế của luận án là bao nhiêu và được thu thập từ những đối tượng nào?
Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên (yêu cầu tối thiểu 150 mẫu), tác giả đã phát 400 phiếu và thu về 354 phiếu khảo sát hợp lệ từ cán bộ nghiệp vụ, kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát tại 17 NHTM Việt Nam đã niêm yết tính đến ngày 31/12/2018, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý NHNN, chuyên gia và lãnh đạo ngân hàng.

3. Theo phân tích của luận án, KSNB có những hạn chế cố hữu nào?
Luận án chỉ ra 6 hạn chế cố hữu: (1) Chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến thường xuyên, bỏ sót các sự kiện đột xuất/bất thường; (2) Sai sót từ con người trong thực thi; (3) Nguy cơ bị vô hiệu hóa do thông đồng hoặc sự lạm quyền của ban lãnh đạo; (4) Lỗi hệ thống CNTT/phần mềm; (5) Xét đoán chủ quan của nhà quản lý; (6) Giới hạn về chi phí so với lợi ích thu được.

4. Khác biệt cơ bản giữa KSNB và KTNB được tác giả luận giải như thế nào?
KSNB là một hệ thống toàn diện gồm các chính sách, quy trình vận hành liên tục ở mọi khâu do Ban Giám đốc thiết lập và điều hành nhằm đạt mục tiêu của tổ chức. KTNB là một bộ phận nằm trong hệ thống KSNB, hoạt động độc lập dưới sự chỉ đạo của HĐQT hoặc BKS nhằm kiểm tra, đánh giá xem KSNB có được thực thi đúng đắn và hiệu lực hay không.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ dành cho các NHTM (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin - truyền thông, giám sát, nhân lực) và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô đối với cơ quan quản lý nhà nước (thể chế kinh tế, quy trình giám sát của NHNN, tạo lập kênh chia sẻ thông tin).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thanh Sơn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam dựa trên khung COSO 2013 và Basel, đặt trong mối quan hệ gắn kết với quản trị rủi ro và chức năng quản lý nhà nước. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2018 và kết quả khảo sát sơ cấp tại 17 NHTM niêm yết, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng 5 thành phần KSNB, chỉ ra những nguyên nhân gây nên các đại án thất thoát tài sản trong ngành ngân hàng. Hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện nội bộ và 3 nhóm kiến nghị quản lý vĩ mô được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro ngân hàng tại Việt Nam.