Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Lý luận chung về kiểm soát nội bộ 1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ Chức năng kiểm soát luôn tồn tại và chiếm một vị trí quan trọng trong quy trình quản lý, công việc này được thực hiện bởi một công cụ chủ yếu đó là hệ thống kiểm soát nội bộ (internal control system) của doanh nghiệp. Có rất nhiều quan niệm và định nghĩa về kiểm soát nội bộ (KSNB) song có thể kể đến một vài định nghĩa như sau : - Hệ thống KSNB là toàn bộ các quy định về tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp công tác mà một đơn vị phải tuân theo. - KSNB là một hệ thống chính sách và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết lập nhằm kiểm tra theo dõi mọi hoạt động của đơn vị phục vụ nhu cầu quản lý đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý. Phát hiện kịp thời các rắc rối trong kinh doanh một cách kịp thời.
Tuy nhiên kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission tạm dịch là Uỷ ban các tổ chức tài trợ) có thể xem là định nghĩa đầy đủ nhất và chính xác nhất về kiểm soát nội bộ. KSNB là một quá trình chịu ảnh huởng bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp mọi sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau: - Báo cáo tài chính đáng tin cậy - Các luật lệ và quy định được tuân thủ - Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu cần phải được tìm hiểu. Cụ thể như sau: 6 - KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình - KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…mà phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên khác… Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng - KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu được thực hiện.
Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xẩy ra do sai lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. Kiểm soát nội bộ có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do vậy, người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không thể áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.
KSNB được chia thành hai loại: kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý. ✓ Kiểm soát kế toán: là các chính sách và quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu là bảo vệ tài sản và đảm bảo thông tin kế toán chính xác, tin cậy. ✓ Kiểm soát quản lý: để thúc đảy hiệu quả hoạt động kinh doanh và khuyến khích sự tham gia của công nhân viên đối với các chính sách quản lý. Đứng trên giác độ tổ chức, vai trò của kiểm soát quản lý và kiểm soát quản lý là như nhau.
Tuy nhiên, kiểm soát quản lý chủ yếu cập đến những vấn đề liên quan đến tổ chức, chủ trương của đơn vị, ít có quan hệ trực tiếp hơn đối với sự hợp lý của thông tin kế toán, còn kiểm soát kế toán chủ yếu quan tâm đến tính hợp lý của thông tin kết toán. Mặc dầu vậy, hai loại kiểm soát 7 này có quan hệ mật thiết, hỗ trợ cho nhau. Hiệu quả của các loại kiểm soát này có một tác động đáng kể đến tính hiệu quản của loại kiểm soát kia.2 Mục tiêu của KSNB - Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy - Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định, bên cạnh đó kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách quy định nội bộ của đơn vị qua đó đảm bảo đạt được những mục tiêu đơn vị. - Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị… Vậy các mục tiêu của kiểm soát nội bộ rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị 1.3 Ý nghĩa của hệ thống KSNB Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung- quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành.
Nếu không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của người sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thể phân quyền, ủy quyền, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính? Một hệ thống KSNB vững mạnh có ý nghĩa như: ✓ Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả, giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh. ✓ Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, sử dụng sai mục đích. Đảm bảo tính chính xác, kịp thời của các số liệu, các báo cáo kế toán. 8 ✓ Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của pháp luật.
✓ Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra.2 Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB Thông thường hệ thống KSNB được chia thành ba bộ phận: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát. Các bộ phận này được thiết kế nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu trên của hệ thống KSNB 1.1 Môi trường kiểm soát ( Control Environment) Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB. Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố (bên trong và bên ngoài đơn vị) có ảnh hưởng đến quá ttrình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệ của KSNB. Các nhân tố chính của môi trường kiểm soát bao gồm: 1.1 Đặc thù về quản lý Đặc thù về quản lý trước hết chỉ quan điểm khác nhau của người quản lý đối với toàn bộ hoạt động của đơn vị.
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được đặt dưới sự điều hành của các nhà quản trị. Bởi vậy quan điểm, đường lối cũng như tư cách của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Đặc thù về quản lý còn được thể hiện ở cơ cấu quyền lực trong đơn vị. Nếu quyền lực được tập trung vào người quản lý cao nhất thì môi trường kỉêm soát phụ thuộc chủ yếu vào quan điểm, phong cách điều hành của người này, còn nếu quyền lực được phân tán cho nhiều người thì vấn đề kiểm tra giám sát việc sử dụng quyền lực đã phân quyền nhằm tránh tình trạng sử dụng không hết quyền hạn được giao hay lạm quyền.2 Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận, giữa các thành viên trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc giúp đơn vị đạt được các mục tiêu của mình.
Nói cách khác, cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các 9 hoạt động. Vì thế, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của đơn vị. Một cơ cấu tổ chức hợp lý giúp cho quá trình thực hiện sự phân công phân nhiệm, sự uỷ quyền, quá trình xử lý nghiệp vụ và ghi chép sổ sách cũng được kiểm soát từ đó ngăn ngừa được phần nào cá sai sót, gian lận.
Để thực hiện điều này, cơ cấu tổ chức của đơn vị phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của đơn vị, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có chồng chéo lên nhau giữa các bộ phận. - Thực hiện sự phân chia ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ, ghi chép sổ sách và bảo quản tài sản. Sự phân chia này tạo điều kiện kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận. - Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận.3 Chính sách nhân sự Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ hệ thống kiểm soát nào cũng là con người.
Nếu đơn vị có đội ngũ nhân viên có năng lực và đáng tin cậy thì nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thiết mà vẫn có các báo cáo tài chính đáng tin cậy. Con người thật thà, có năng lực có khả năng thực hiện công việc ở mức độ cao ngay cả khi có rất ít quá trình kiểm soát khác hỗ trợ cho họ.