Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu, thực hiện điều hòa vốn thông qua việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung cấp tín dụng và thanh toán. Trong các hình thức huy động vốn, hoạt động nhận tiền gửi là nguồn vốn chủ đạo nhất, quyết định năng lực cung ứng dịch vụ tài chính và duy trì sự ổn định thanh khoản của tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro tác nghiệp, rủi ro thanh khoản và nguy cơ gian lận từ cả bên trong lẫn bên ngoài. Tác giả luận văn đã dẫn chứng hai vụ việc thực tiễn nổi cộm trong ngành ngân hàng Việt Nam: vụ thất thoát hơn 400 tỷ đồng tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng OceanBank – Chi nhánh Hải Phòng (năm 2017) do sự cấu kết chiếm đoạt tài sản của cán bộ nhân viên, và vụ lừa đảo chiếm đoạt 264 tỷ đồng tiền gửi tại Ngân hàng Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (năm 2018) do nguyên Phó giám đốc thực hiện. Những sự cố này xuất phát từ các lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ (KSNB), làm suy giảm niềm tin của người gửi tiền và đe dọa sự an toàn hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng.

Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác KSNB nghiệp vụ nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Đông Sài Gòn, nhằm phân tích sự vận hành thực tế của hệ thống kiểm soát và tìm ra các giải pháp khắc phục kẽ hở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng quy trình KSNB trong hoạt động nhận tiền gửi tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của KSNB hoạt động nhận tiền gửi tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là: Đánh giá ưu điểm, hạn chế của quy trình KSNB hoạt động nhận tiền gửi tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
    • Hai là: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của KSNB hoạt động nhận tiền gửi tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng gồm:

  • KSNB hoạt động nhận tiền gửi tại VietinBank Đông Sài Gòn có những ưu và nhược điểm gì?
  • Giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả cho việc KSNB hoạt động nhận tiền gửi tại VietinBank Đông Sài Gòn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn (địa chỉ: số 35 Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 19/06/2023 đến ngày 20/08/2023; dữ liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khung chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khung kiểm soát nội bộ COSO (2013, 2016): Tiếp cận KSNB như một quy trình do Hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên vận hành, cấu thành bởi 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát.
  • Chuẩn mực của Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel (Basel Committee on Banking Supervision - Basel 1998, 2004): Vận dụng định nghĩa và phân loại rủi ro tác nghiệp phát sinh do quy trình, con người, hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc các biến cố bên ngoài.
  • Cơ sở pháp lý Việt Nam:
    • Khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (quy định về nghiệp vụ nhận tiền gửi).
    • Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định về hệ thống KSNB của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
    • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị.
    • Các quy định nội bộ của VietinBank: Cẩm nang nghiệp vụ tiền gửi; Sổ tay Kiểm toán nội bộ VietinBank; Quy định về Quản lý thông tin khách hàng; Quyết định số 056/2022/QĐ-HĐQT-NHCT về tập hợp, luân chuyển chứng từ kế toán và kiểm soát kế toán tổng hợp; Quyết định số 073/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 04/05/2018 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát.

Về nhận diện rủi ro ngân hàng, tác giả phân tích ba nhóm rủi ro chính trong nghiệp vụ tiền gửi: rủi ro lãi suất (sự chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay theo Hoàng Xuân Phong, 2012), rủi ro thanh khoản (sự thiếu hụt nguồn vốn chi trả khi khách hàng rút tiền theo Džmuráňová, 2014), và rủi ro tác nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đây (Nguyễn Thị Hương Liên, 2015; Vũ Thị Thanh Thủy, 2016; Đinh Thị Trà My, 2018; Quách Lâm Diễm Quỳnh, 2021; Đỗ Thị Bích Hợp, 2021; Chiemela Chimezie Otuonye), phân tích các khái niệm, khung lý thuyết COSO và các quy chế ngân hàng.
  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của phòng Kế toán và phòng Tổ chức hành chính VietinBank Đông Sài Gòn để phân tích thực trạng.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất thấp đến 5: Rất cao) gửi trực tiếp đến cán bộ nhân viên công tác tại chi nhánh. Điểm trung bình (ĐTB) của từng tiêu chí được tính theo công thức: $$\text{ĐTB} = \sum (% \text{ lựa chọn mức } i \times i) \quad (i = 1 \dots 5)$$

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 25 phiếu khảo sát hợp lệ của các cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ tiền gửi của chi nhánh.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu nhân sự và các văn bản quy định nghiệp vụ do VietinBank ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ nhận tiền gửi tại các NHTM trong bối cảnh cạnh tranh thị phần gay gắt và các vụ án sai phạm tài chính gây thất thoát hàng trăm tỷ đồng trong ngành ngân hàng. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, hai mục tiêu cụ thể, hai câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn và phạm vi thời gian khảo sát (19/06/2023 – 20/08/2023). Bên cạnh đó, chương 1 cũng khái quát phương pháp tiếp cận và khẳng định ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp bức tranh vận hành kiểm soát tại đơn vị nghiên cứu.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu trước và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động nhận tiền gửi tại ngân hàng thương mại

Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về KSNB hoạt động huy động vốn, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước chủ yếu tiếp cận KSNB nói chung mà ít đánh giá định lượng chuyên sâu vào tính hữu hiệu của từng thành phần kiểm soát trong nghiệp vụ nhận tiền gửi tại một chi nhánh cụ thể. Về mặt lý luận, chương này phân tích khái niệm hoạt động nhận tiền gửi theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010, nhận diện ba loại rủi ro trọng yếu (lãi suất, thanh khoản, tác nghiệp), làm rõ ba mục tiêu của KSNB tiền gửi (an toàn - hiệu quả, thông tin trung thực - kịp thời, tuân thủ pháp luật). Nội dung trọng tâm là luận giải chi tiết 5 bộ phận cấu thành KSNB theo khung COSO 2013 gắn với đặc thù nghiệp vụ ngân hàng:

  • Môi trường kiểm soát: Tính chính trực, giá trị đạo đức, năng lực chuyên môn, sự giám sát của ban quản trị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự và phân định quyền hạn.
  • Đánh giá rủi ro: Nhận diện, phân tích tác động và quản lý rủi ro đối với nghiệp vụ tiền gửi.
  • Hoạt động kiểm soát: Phân chia trách nhiệm, sự phê chuẩn đúng đắn (phê duyệt chung và phê duyệt cụ thể), kiểm soát chứng từ sổ sách, bảo vệ vật chất tài sản, kiểm soát hệ thống thông tin (kiểm soát chung, kiểm soát ứng dụng), kiểm tra độc lập và đối chiếu số liệu.
  • Thông tin và truyền thông: Luân chuyển thông tin hai chiều (dọc và ngang), thông tin kế toán tài chính - quản trị, kênh truyền thông với khách hàng và cơ quan quản lý.
  • Hoạt động giám sát: Giám sát thường xuyên trong hoạt động hàng ngày và giám sát định kỳ thông qua kiểm toán nội bộ độc lập.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về kiểm soát nội bộ hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đông Sài Gòn

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành VietinBank (thành lập ngày 26/02/1988 theo Nghị định 53/HĐBT) và VietinBank – CN Đông Sài Gòn (tiền thân là Chi nhánh 14 TP.HCM thành lập ngày 26/03/1988, đổi tên ngày 11/02/2010 theo Quyết định 180/QĐ-HĐQT). Chi nhánh có tổng số 114 nhân sự, tổ chức theo mô hình gồm Ban Giám đốc và 3 khối nghiệp vụ (Khối Quan hệ khách hàng, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ) cùng 4 Phòng giao dịch trực thuộc (Tô Ngọc Vân, Nguyễn Duy Trinh, Lê Văn Việt, Đỗ Xuân Hợp).

Về quy trình kiểm soát nghiệp vụ nhận tiền gửi: Cơ cấu tổ chức tách bạch qua 3 khâu: tác nghiệp, kiểm soát và hậu kiểm. Bộ máy kế toán có 12 quầy giao dịch (5 quầy khách hàng doanh nghiệp, 1 quầy khách hàng ưu tiên, 6 quầy khách hàng cá nhân) do các giao dịch viên (GDV) kiêm kế toán viên đảm trách, cùng 4 Phó phòng kế toán làm kiểm soát viên (KSV) kiểm tra và ký duyệt cả chứng từ giấy lẫn chứng từ điện tử. Quy trình nhận tiền gửi được chuẩn hóa cho hai trường hợp:

  • Gửi tiền lần đầu: Tiếp nhận yêu cầu $\rightarrow$ Tạo mã khách hàng (CIF) $\rightarrow$ Mở tài khoản $\rightarrow$ Thu tiền $\rightarrow$ Quét mẫu dấu/chữ ký $\rightarrow$ KSV kiểm soát, duyệt mở tài khoản và lưu trữ hồ sơ.
  • Gửi tiền lần sau: Bỏ qua bước đăng ký thông tin mới; nếu gửi hộ, người nộp phải xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ (CCCD/CMND/hộ chiếu) của chủ tài khoản.

Quy trình kiểm soát tuân thủ nguyên tắc kiểm soát trước (GDV kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, số dư tài khoản) và kiểm soát sau (KSV thẩm định độc lập thao tác và chứng từ). Về công nghệ, chi nhánh đã chuyển đổi từ hệ thống Corebanking cũ sang hệ thống Core SunShine (giải pháp công nghệ của Mỹ), giúp tự động hóa quy trình, tăng tốc độ xử lý giao dịch và hỗ trợ đối chiếu, truy soát dữ liệu.

Phần khảo sát thực nghiệm thu được 25 phiếu hợp lệ từ nhân sự có chuyên môn trực tiếp. Số liệu được tổng hợp chi tiết qua các bảng:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Chức vụ Trưởng / Phó phòng 7 28%
Cán bộ nhân viên 18 72%
Bộ phận công tác Phòng Giao dịch khách hàng 17 68%
Phòng Tiền tệ kho quỹ 4 16%
Phòng Hậu kiểm 4 16%
Trình độ học vấn Đại học 15 60%
Sau đại học 10 40%
Cao đẳng / Trung cấp 0 0%
Thâm niên công tác Dưới 1 năm 0 0%
Từ 1 đến 2 năm 3 12%
Trên 2 năm 22 88%

Bảng: Tổng hợp cơ cấu nhân sự tham gia khảo sát tại chi nhánh (Nguồn: Khóa luận, Chương 3)

Kết quả khảo sát thành phần Môi trường kiểm soát:

  • Lãnh đạo chấp hành tốt quy định, gương mẫu (MT1): ĐTB đạt 4,88 (88% Rất cao, 12% Cao).
  • Chú trọng năng lực tuyển dụng (MT2): ĐTB đạt 4,68 (68% Rất cao, 32% Cao).
  • Phổ biến đạo đức nghề nghiệp (MT3): ĐTB đạt 4,48 (52% Rất cao, 44% Cao, 4% Trung bình).
  • Chính sách đào tạo, kiểm tra định kỳ 2 năm/lần (MT4): ĐTB đạt 4,64 (68% Rất cao, 28% Cao, 4% Trung bình).
  • Chính sách khen thưởng, kỷ luật minh bạch (MT5): ĐTB đạt 4,48 (52% Rất cao, 44% Cao, 4% Trung bình).

Kết quả khảo sát thành phần Đánh giá rủi ro:

  • Cập nhật quy định quản lý rủi ro nhanh chóng (ĐG1): ĐTB đạt 4,52 (56% Rất cao, 40% Cao, 4% Trung bình).
  • Nhận dạng, cảnh báo rủi ro kịp thời (ĐG2): ĐTB đạt 4,24 (40% Rất cao, 44% Cao, 16% Trung bình).
  • Phổ biến biện pháp xử lý khi có biến động bất lợi (ĐG3): ĐTB đạt 4,28 (40% Rất cao, 48% Cao, 12% Trung bình).

Chương 4: Nhận xét và khuyến nghị góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ hoạt động nhận tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đông Sài Gòn

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích vận hành, chương 4 tổng hợp các thành tựu: hệ thống KSNB của chi nhánh bám sát khuôn khổ COSO 2013 và chuẩn mực Basel 1998; quy trình giao dịch tiền gửi được ban hành văn bản chặt chẽ; việc phân định 3 khâu tác nghiệp - kiểm soát - hậu kiểm rõ ràng; ứng dụng Core SunShine tăng cường tính chuẩn xác.

Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế tồn tại:

  • Khâu phê duyệt của KSV (Phó phòng kế toán) chiếm nhiều thời gian do phải đối chiếu song song cả chứng từ giấy và chứng từ điện tử, dễ dẫn đến tình trạng ùn ứ cục bộ vào các khung giờ cao điểm khi nhiều GDV đẩy lệnh cùng lúc.
  • Hoạt động nhận dạng và cảnh báo rủi ro vẫn còn tỷ lệ đánh giá ở mức trung bình (12% - 16%), cho thấy tính chủ động phòng ngừa rủi ro của cán bộ cấp cơ sở chưa thực sự đồng đều.
  • Công tác tập huấn chuyên môn tuy duy trì định kỳ nhưng việc bồi dưỡng kỹ năng nhận diện rủi ro công nghệ và gian lận tinh vi cần được cập nhật thường xuyên hơn.

Từ đó, chương 4 đề xuất các nhóm khuyến nghị tập trung vào: rút gọn và tối ưu hóa quy trình luân chuyển, phê duyệt chứng từ kế toán; phân cấp hạn mức phê duyệt hợp lý cho kiểm soát viên; nâng cao tần suất rà soát, đánh giá rủi ro tác nghiệp; và tăng cường đào tạo chuyên sâu về đạo đức nghề nghiệp và quy chuẩn kiểm toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Công trình nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và thực tiễn cụ thể:

  • Đo lường mức độ hữu hiệu của hệ thống KSNB: Kết quả điều tra thực nghiệm trên mẫu khảo sát gồm 25 nhân sự có trình độ cao (100% từ đại học trở lên, 88% có thâm niên trên 2 năm) xác nhận hệ thống KSNB tại VietinBank Đông Sài Gòn hoạt động hữu hiệu. Điểm trung bình các thành tố đều ở mức cao: Môi trường kiểm soát dao động từ 4,48 đến 4,88/5,0 điểm; Đánh giá rủi ro dao động từ 4,24 đến 4,52/5,0 điểm.
  • Làm rõ thực trạng mô hình vận hành kiểm soát: Đề tài phản ánh chi tiết cơ chế phân công lao động tại phòng Kế toán gồm 12 quầy giao dịch, 4 Phó phòng phụ trách kiểm soát chứng từ; việc áp dụng nguyên tắc kiểm soát kép và đối chiếu độc lập; vai trò của hệ thống Core SunShine trong việc giám sát tự động luồng giao dịch tiền gửi.
  • Hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp thực tế nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về thời gian phê duyệt hai lần (giấy và điện tử), phân định rõ trách nhiệm kiểm soát trước - kiểm soát sau và đẩy mạnh công tác hậu kiểm độc lập.
  • Đóng góp của đề tài: Về mặt lý luận, khóa luận bổ sung tài liệu nghiên cứu thực nghiệm đánh giá KSNB trong một nghiệp vụ ngân hàng cụ thể theo chuẩn mực COSO 2013 kết hợp hướng dẫn Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Về mặt thực tiễn, kết quả khảo sát cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp ban lãnh đạo VietinBank Chi nhánh Đông Sài Gòn nhận diện các điểm hạn chế trong khâu phê duyệt chứng từ và quản trị rủi ro để cải tiến quy trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Dung lượng mẫu điều tra còn khiêm tốn ($n = 25$), tập trung chủ yếu vào các nhân sự thuộc phòng Giao dịch khách hàng, phòng Tiền tệ kho quỹ và phòng Hậu kiểm tại một chi nhánh duy nhất, chưa mở rộng ra toàn bộ các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2 tháng (19/06/2023 – 20/08/2023), do đó chưa phản ánh được sự biến động của công tác kiểm soát qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Phương pháp phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số và tính điểm trung bình thang đo Likert, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến tính hữu hiệu KSNB.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống VietinBank hoặc so sánh đối sánh giữa các NHTM có vốn nhà nước và NHTM cổ phần tư nhân; đồng thời áp dụng phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp phương pháp luận thực tế về cách chuyển hóa 5 thành phần của khung COSO 2013 vào việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực trạng KSNB tại một tổ chức tín dụng.
  • Cán bộ quản lý rủi ro và kiểm soát viên tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo chi tiết mô tả quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ tiền gửi (lần đầu và lần sau), cơ chế kiểm soát trước - sau, và việc tổ chức mô hình 3 khâu (tác nghiệp, kiểm soát, hậu kiểm) tại phòng kế toán ngân hàng.
  • Những người thực hiện đề tài nghiên cứu tương tự: Sử dụng hệ thống văn bản quy chuẩn (Thông tư 13/2018/TT-NHNN, VSA 315, các quyết định nội bộ VietinBank) và danh mục tài liệu tham khảo để xây dựng cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và chuẩn mực nào làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tiền gửi?
Khóa luận sử dụng khuôn khổ KSNB COSO 2013 (với 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát) kết hợp các nguyên tắc quản lý rủi ro của Ủy ban Basel (Basel 1998, 2004), Thông tư 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315.

2. Mẫu khảo sát thực nghiệm tại VietinBank Chi nhánh Đông Sài Gòn được cơ cấu như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm 25 cán bộ nhân viên, trong đó có 7 Trưởng/Phó phòng (28%) và 18 nhân viên (72%). Về bộ phận, 17 người thuộc Phòng Giao dịch khách hàng (68%), 4 người thuộc Phòng Tiền tệ kho quỹ (16%) và 4 người thuộc Phòng Hậu kiểm (16%). Toàn bộ người tham gia đều có trình độ từ đại học trở lên (60% đại học, 40% sau đại học) và 88% có thâm niên công tác trên 2 năm.

3. Tác giả đã dẫn chứng các vụ việc thực tế nào để minh chứng cho rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi ngân hàng?
Văn bản dẫn chứng hai vụ án tài chính lớn: vụ khách hàng tại OceanBank – Chi nhánh Hải Phòng bị rút ruột hơn 400 tỷ đồng vào năm 2017 do cán bộ nhân viên cấu kết chiếm đoạt, và vụ nguyên Phó giám đốc Eximbank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh lừa đảo chiếm đoạt 264 tỷ đồng tiền gửi tiết kiệm vào năm 2018.

4. Khâu nào trong quy trình giao dịch tiền gửi tại VietinBank Đông Sài Gòn tiêu tốn nhiều thời gian nhất?
Theo phản ánh trong khóa luận, khâu phê duyệt của Phó phòng kế toán (kiểm soát viên) chiếm nhiều thời gian nhất trong mỗi giao dịch do phải đồng thời kiểm tra, đối chiếu và phê duyệt trên cả hai hệ thống: chứng từ giấy và chứng từ điện tử, đặc biệt trong các trường hợp số lượng giao dịch phát sinh đồng thời lớn.

5. Hệ thống phần mềm công nghệ thông tin cốt lõi mà VietinBank sử dụng trong hoạt động nhận tiền gửi có tên là gì?
Ngân hàng đã thực hiện nâng cấp từ hệ thống Corebanking cũ sang hệ thống Core SunShine – giải pháp công nghệ ngân hàng lõi của Mỹ, giúp tự động hóa quy trình nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý giao dịch và nâng cao khả năng tra soát, kiểm soát dữ liệu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Thuý Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KSNB hoạt động nhận tiền gửi theo khung COSO 2013 và các quy định pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về bộ máy tổ chức, quy trình giao dịch 3 khâu (tác nghiệp, kiểm soát, hậu kiểm) và kết quả khảo sát định lượng tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Các phát hiện về điểm nghẽn thời gian phê duyệt chứng từ và tỷ lệ đánh giá rủi ro là căn cứ xác đáng để tác giả đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện mang tính khả thi cho đơn vị. Công trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và có giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng.