Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công tại các địa phương. Tại tỉnh Bắc Kạn, hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh được thành lập từ năm 1997 với 57 công chức ban đầu, đến nay đã phát triển lên 158 công chức và người lao động làm việc tại 7 phòng chuyên môn cùng 7 đơn vị trực thuộc, thực hiện quản lý quỹ ngân sách và giao dịch thường xuyên với 102 đơn vị sử dụng ngân sách. Đứng trước yêu cầu tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước, quy trình nghiệp vụ chuyển sang cơ chế chuyên viên đã tạo ra sự thay đổi lớn về cách thức vận hành nhưng cũng làm gia tăng khối lượng công việc cho từng cán bộ kiểm soát.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn là làm rõ cơ chế quản lý, nhận diện những vướng mắc phát sinh trong hoạt động thực tiễn nhằm tối ưu hóa công tác kiểm soát chi trên địa bàn. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và khảo sát sơ cấp thu thập trong tháng 6 và tháng 7 năm 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ giải ngân đúng tiến độ đạt trên 90% dự toán hằng năm, giảm thiểu rủi ro thất thoát công quỹ và nâng cao tính minh bạch tài chính công địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết chủ đạo gồm: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế. Quản lý tài chính công tiếp cận ngân sách nhà nước dưới góc độ phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước. Căn cứ theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, chu trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước được cấu trúc qua ba giai đoạn liên hoàn: kiểm soát trước khi chi (thẩm định việc lập và phân bổ dự toán), kiểm soát trong khi chi (chấp hành điều kiện cấp phát, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ chứng từ) và kiểm soát sau khi chi (quyết toán và kiểm toán). Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: Chi ngân sách nhà nước, Kiểm soát chi thường xuyên, Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ ngày 15/06/2019 đến ngày 15/07/2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán thu chi, báo cáo từ chối thanh toán và tài liệu thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện phương pháp điều tra toàn bộ đối với 10 cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn. Đồng thời, dựa trên tổng số 102 đơn vị sử dụng ngân sách có quan hệ giao dịch, công thức chọn mẫu Slovin với mức sai số cho phép e = 5% đã xác định quy mô mẫu điều tra là 30 cán bộ kế toán đại diện cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Tổng số phiếu phát ra là 40 phiếu và thu về 40 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ 100%.

Phương pháp phân tích thông tin sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Excel nhằm đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu kiểm soát chi qua từng năm. Các biến số khảo sát được lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách phân tầng giá trị là 0,80 điểm (từ 1,00 - 1,80: Rất không đồng ý đến 4,21 - 5,00: Rất đồng ý). Việc kết hợp giữa điều tra toàn bộ cán bộ kho bạc và chọn mẫu ngẫu nhiên kế toán đơn vị thụ hưởng giúp đảm bảo tính khách quan, đa chiều, phản ánh chính xác tác động của các nhân tố chủ quan lẫn khách quan đến chất lượng kiểm soát chi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô hoạt động và năng lực kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn có sự tăng trưởng vững chắc. Bộ máy tổ chức đã được kiện toàn với 158 cán bộ, công chức, kiểm soát chặt chẽ các nguồn kinh phí thường xuyên và vốn đầu tư công của 102 đơn vị dự toán. Tỷ lệ giải ngân thanh toán chi thường xuyên hằng năm duy trì ổn định, đạt trên 92% so với dự toán giao đầu năm.

Thứ hai, công tác phát hiện và từ chối thanh toán các khoản chi sai chế độ được thực hiện nghiêm túc, khẳng định vai trò là chốt chặn tài chính vững chắc. Đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh lân cận trong cùng giai đoạn: tại Kho bạc Nhà nước Cao Bằng năm 2019 đã kiểm soát tổng chi 2.996 tỷ đồng và từ chối thanh toán 493 món với số tiền 1,850 tỷ đồng; tại Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang năm 2019 đã kiểm soát 1.480 tỷ đồng chi thường xuyên, hướng dẫn 615 lượt đơn vị hoàn thiện hồ sơ và từ chối 175 khoản chi sai quy định với số tiền 2,739 tỷ đồng (chiếm 0,2% tổng chi thường xuyên). Tại Bắc Kạn, việc từ chối thanh toán các hồ sơ chưa đủ điều kiện pháp lý và vượt định mức cũng đã giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng cho ngân sách địa phương.

Thứ ba, kết quả khảo sát định lượng 40 phiếu điều tra cho thấy năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm soát chi được đánh giá ở mức cao với điểm trung bình đạt 4,12/5,00 điểm. Tuy nhiên, mức độ đồng bộ của hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành như TABMIS, DTKB-LAN và KHKB-LAN chỉ đạt mức trung bình 3,45/5,00 điểm do đôi lúc đường truyền còn gián đoạn, làm kéo dài thời gian xử lý chứng từ thêm từ 1 đến 2 ngày làm việc.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM SOÁT CHI TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG (2019)          |
+----------------------+--------------------+-------------------+-------------------+
| Chỉ tiêu so sánh     | KBNN Cao Bằng      | KBNN Tuyên Quang  | KBNN Bắc Kạn      |
+----------------------+--------------------+-------------------+-------------------+
| Tổng chi kiểm soát   | 2.996 tỷ đồng      | 1.480 tỷ đồng     | Toàn bộ dự toán   |
| Số món từ chối chi   | 493 món            | 175 khoản         | Hàng trăm món     |
| Giá trị từ chối chi  | 1,850 tỷ đồng      | 2,739 tỷ đồng     | Hàng tỷ đồng      |
| Tỷ lệ từ chối chi    | Khoảng 0,06%       | Khoảng 0,20%      | Dưới 0,30%        |
+----------------------+--------------------+-------------------+-------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những vướng mắc phát sinh bắt nguồn từ cả hai phía chủ thể và khách thể kiểm soát. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản pháp luật về tài chính - ngân sách thường xuyên thay đổi và bổ sung, trong khi một số định mức chi tiêu đặc thù địa phương chậm được Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi cho phù hợp với mặt bằng giá cả thực tế. Về mặt chủ quan, sau khi sắp xếp lại tổ chức và sáp nhập phòng giao dịch theo mô hình làm việc chuyên viên, các bước xử lý nội bộ tăng lên trong khi số lượng công chức trực tiếp làm công tác kiểm soát chi không tăng, tạo áp lực công việc rất lớn vào những ngày đầu tháng và giai đoạn chỉnh lý quyết toán cuối năm.

Về phương thức trình bày trực quan, các dữ liệu thực trạng có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện tỷ trọng tự cân đối ngân sách của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 và bảng tổng hợp phân tích chi tiết các khoản chi hàng hóa, dịch vụ, chi thanh toán cá nhân. Cách tiếp cận này làm nổi bật xu hướng chuyển dịch cơ cấu chi tiêu công, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khoản chi có nguy cơ phát sinh lãng phí để kịp thời chấn chỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi một cửa liên thông. Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn cần chủ trì số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chi thường xuyên từ 3 ngày làm việc xuống tối đa 24 giờ, đảm bảo 100% hồ sơ thanh toán hợp lệ được giải ngân đúng hạn trong lộ trình giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác lập, phân bổ dự toán và quản lý cam kết chi. Đơn vị sử dụng ngân sách phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính thẩm định 100% dự toán chi ngay từ đầu năm ngân sách, kiên quyết cắt giảm tối thiểu 10% chi phí hội nghị, khánh tiết, tiếp khách và hạn chế tối đa việc mua sắm xe ô tô công chưa thực sự cấp thiết theo đúng định hướng chỉ đạo của Chính phủ.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực và phẩm chất đội ngũ công chức làm công tác kiểm soát chi. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn cần tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin; phấn đấu duy trì tỷ lệ 100% cán bộ kiểm soát chi đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế - tài chính, nâng tỷ lệ hài lòng của 102 đơn vị giao dịch lên trên 95% vào năm 2022.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và đồng bộ dữ liệu hệ thống TABMIS. Đề nghị Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước trung ương tăng cường đầu tư trang thiết bị, mở rộng băng thông đường truyền kết nối giữa KBNN tỉnh với 7 KBNN cấp huyện, giảm thiểu 50% các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình truyền nhận dữ liệu kế toán và thanh toán điện tử từ năm 2021 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và công chức nghiệp vụ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn cùng 7 đơn vị trực thuộc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát quy trình tác nghiệp một cửa, chuẩn hóa bộ tiêu chí kiểm soát rủi ro và giảm thiểu sai sót trong khâu hạch toán kế toán cho 158 cán bộ công chức.

Thứ hai, Kế toán trưởng và thủ trưởng 102 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh. Tài liệu giúp các đơn vị nắm vững 14 nhóm nguồn thu, chi và danh mục chứng từ bắt buộc theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, qua đó hoàn thiện hồ sơ dự toán và thanh quyết toán chuẩn xác, đạt tỷ lệ duyệt chi 100% ngay trong lần giao dịch đầu tiên.

Thứ ba, Học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài cung cấp mô hình phân tích định lượng kết hợp công thức chọn mẫu Slovin (n = 30) và thang đo Likert 5 mức độ, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về quản trị công và tài chính địa phương.

Thứ tư, Các cơ quan hoạch định chính sách địa phương như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính Bắc Kạn. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng định mức phân bổ ngân sách sát với điều kiện thực tế, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ tự cân đối thu chi ngân sách địa phương vượt mốc 15% - 20% trong dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn là gì?
Mục tiêu trọng tâm là bảo đảm mọi khoản chi ngân sách được giải ngân đúng dự toán được duyệt, đúng đối tượng và đúng định mức tiêu chuẩn pháp luật quy định. Qua đó, nâng cao tỷ lệ giải ngân chi thường xuyên và vốn đầu tư đạt trên 90% kế hoạch năm, ngăn chặn kịp thời các hành vi lãng phí, thất thoát công quỹ tại 102 đơn vị giao dịch.

Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn bộ 10 cán bộ làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn. Đồng thời, từ tổng thể 102 đơn vị sử dụng ngân sách, công thức Slovin với mức sai số e = 5% đã xác định cỡ mẫu 30 kế toán viên, phát ra và thu về 40 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ 100% để phân tích định lượng.

Kho bạc Nhà nước sử dụng những công cụ chủ yếu nào để thực hiện kiểm soát chi?
Kho bạc vận hành 5 công cụ nghiệp vụ cơ bản gồm: Kế toán ngân sách nhà nước, Hệ thống Mục lục ngân sách, Hệ thống định mức chi tiêu công, Hợp đồng mua sắm tài sản công và Hệ thống ứng dụng tin học TABMIS. Các công cụ này giúp kiểm soát chặt chẽ 100% số dư dự toán trước khi xuất quỹ thanh toán.

Bài học kinh nghiệm từ Kho bạc Nhà nước Cao Bằng và Tuyên Quang có ý nghĩa gì đối với Bắc Kạn?
Thực tiễn từ chối 493 món chi trị giá 1,850 tỷ đồng tại Cao Bằng và từ chối 175 khoản chi sai quy định trị giá 2,739 tỷ đồng (chiếm 0,2% chi thường xuyên) tại Tuyên Quang khẳng định tính hiệu quả của mô hình giao dịch một cửa và việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ có trình độ đại học đạt trên 35%.

Giải pháp nào mang tính đột phá để rút ngắn thời gian thanh toán cho đơn vị thụ hưởng?
Giải pháp then chốt là đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 và kết nối liên thông dữ liệu TABMIS. Việc này cho phép rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 3 ngày xuống tối đa 24 giờ, nâng tỷ lệ hài lòng của 102 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn đạt trên 95%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá khách quan thực trạng kiểm soát chi thường xuyên và vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô 158 công chức phục vụ 102 đơn vị dự toán.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về cơ chế một cửa và hạ tầng tin học thông qua xử lý 40 phiếu khảo sát định lượng theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình hiện đại hóa dịch vụ công trực tuyến và cải cách tài chính công đến năm 2025.
  • Khuyến nghị các cơ quan tài chính địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách tăng cường liên thông dữ liệu điện tử, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% nguồn lực tài chính công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.