phần mở đầu, phần kết luận, bố cục của Luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về chi thƣờng xuyên và Kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN. Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Quan Hóa, Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018 Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Quan Hóa trong những năm tới.
5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI THƢỜNG XUYÊN VÀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 1. Tổng quan về chi thƣờng xuyên ngân sách Nhà nƣớc 1.1 Khái niệ , đặc đ c t ờng xuyên ngân sách Nhà ớc Chi thƣờng xuyên NSNN là nhiệm vụ của ngân sách nhà nƣớc nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên xủa Nhà nƣớc về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng. [15] Về thực chất, chi thƣờng xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực Tài chính của Nhà nƣớc nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nƣớc, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trƣờng và các hoạt động sự nghiệp khác. Nói tóm lại thì chi thƣờng xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về quản lý kinh tế, xã hội.
Chi thƣờng xuyên NSNN có những đặc điểm cơ bản sau đây: Một là, đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên tử NSNN đều mang tính ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Hai là, các khoản chi thƣờng xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng. Hầu hết các khoản chi thƣờng xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động khác do Nhà nƣớc tổ chức. Các hoạt động này hầu nhƣ không trực tiếp tạo ra của cải vật chất.
Tuy nhiên, những khoản chi thƣờng 6 xuyên có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế, vì nó tạo ra một môi trƣờng kinh tế ổn định, nâng cao chất lƣợng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục và đào tạo. Ba là, mức độ, quy mô, phạm vi chi thƣờng xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nƣớc và thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thƣờng xuyên nhằm duy trì bảo đảm hoạt động bình thƣờng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nƣớc. Hơn nữa, những quan điểm, chủ trƣơng, chính sách phát triển KT – XH của Nhà nƣớc cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến việc định hƣớng, phạm vi và mức độ chi thƣờng xuyên NSNN.
Vai trò của c t ờng xuyên ngân sách N à ớc Chi thƣờng xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng đƣợc thể hiện nhƣ sau: [6] Một là, chi thƣờng xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc về quản lý kinh tế - xã hội, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng và hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nƣớc. Hai là, chi thƣờng xuyên là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện mục tiêu ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ ngƣời nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách xã hội,. góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội. Ba là, thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc điều tiết, điều chỉnh thị trƣờng để thực hiện các mục tiêu của Nhà nƣớc.
Nói cách khác, chi thƣờng xuyên đƣợc xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bốn là, chi thƣờng xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh. Thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo ổn định, an toàn xã hội an ninh, quốc phòng. Phân loạ c t ờng xuyên từ nguồn gâ s c à ớc.
* Phân loạ c t ờng xuyên gâ s c à ớc theo tính chất kinh tế: bao gồm 4 nhóm mục cụ thể nhƣ sau: [12] 7 - Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân bao gồm: tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng, học bổng học sinh, sinh viên; tiền thƣởng; phúc lợi tập thể; chi về công tác ngƣời có công với cách mạng và xã hội; chi lƣơng hƣu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh toán khác cho cá nhân; - Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụ công cộng, vật tƣ văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị, công tác phí; chi phí thuê mƣớn; chi sửa chữa thƣờng xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành; - Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản phục vụ chuyên môn và các cơ sở hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn; - Nhóm các khoản chi thƣờng xuyên khác gồm: các nhóm mục 2 của mục lục ngân sách Nhà nƣớc, không nằm trong 3 nhóm mục trên và các mục từ 147 đến 150 thuộc khoản chi thƣờng xuyên trong mục lục ngân sách Nhà nƣớc. * Phân loạ c t ờng xuyên ngâ s c à ớc theo mục đíc sử dụng vố C t ờng xuyên: cụ thể nhƣ sau: - Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế - xã hội và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi. Mục đích của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị này. Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm: + Chi sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngƣ nghiệp, SN lâm nghiệp, SN giao thông, SN kiến thiết thị chính và SN kinh tế công cộng khác; + Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp; + Chi về bản đồ đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lƣu trữ hồ sơ địa chính; 8 + Chi định canh, định cƣ và kinh tế mới.
- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội: bao gồm + Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; + Chi sự nghiệp y tế; + Chi SN văn hóa thể thao; + Chi SN thể dục thể thao; + Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình; + Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trƣờng; + Chi sự nghiệp xã hội; + Chi sự nghiệp văn xã khác. - Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan HCNN thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng. - Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam; - Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội CCB Việt Nam, Hội LHPN, Hội Nông dân Việt Nam. Đối với nƣớc ta các tổ chức trên là các tổ chức thuộc hệ thống chính trị của nƣớc ta , do vậy theo quy định của Luật NSNN, NSNN có trách nhiệm bố trí chi SN đảm bảo hoạt động của các tổ chức này; - Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nƣớc; - Chi các chƣơng trình quốc gia; - Chi trợ cấp cho các đối tƣợng chính sách xã hội; - Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; - Chi trả lãi tiền do Ngân hàng Nhà nƣớc vay; - Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nƣớc ngoài; - Chi các khoản khác theo quy định của pháp luật.
Đ ều kiệ c t ờng xuyên gâ s c à ớc a. [1] 9 - Đã có trong dự toán chi thƣờng xuyên NSNN chính thức đƣợc duyệt. + Trƣờng hợp chƣa có dự toán NSNN chính thức đƣợc duyệt, việc cấp phát thanh toán căn cứ vào kinh phí tạm cấp của cơ quan tài chính. + Trƣờng hợp có các khoản chi đột xuất ngoài dự toán đƣợc duyệt nhƣng không thể trì hoãn đƣợc nhƣ chi khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn,… việc cấp phát, thanh toán đƣợc căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN do Chính phủ hoặc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. - Đã đƣợc cơ quan tài chính hoặc Thủ trƣởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền chuẩn chi. Đối với vác khoản chi do cơ quan tài chính cấp trực tiếp thì lệnh chuẩn chi là “ Lệnh chi tiền ” của cơ quan tài chính. Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi bảo đảm các điều kiện cấp phát NSNN theo quy định.
KBNN có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn vị sử dụng kinh phí NSNN theo nội dung trong “ Lệnh chi tiền” của cơ quan tài chính. Đối với các khoản chi đã đƣợc cơ quan tài chính thông báo hạng mục, lệnh chuẩn chi là “giấy rút hạn mức kinh phí” của đơn vị sử dụng kinh phí NSNN. Giấy rút hạn mức kinh phí phải ghi rõ: + Đơn vị ra quyết định chuẩn chi (đơn vị sử dụng kinh phí NSNN) + Nội dung chi + Số tiền bằng số, bằng chữ + Mục lục NSNN + Chữ ký của Thủ trƣởng (hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền), kế toán trƣởng (hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền) của đơn vị ra quyết định chuẩn chi. - Có đầy đủ các chứng từ có liên quan.
Hồ sơ cấp phát, thanh toán các khoản chi thƣờng xuyên NSNN. Hồ sơ thanh toán các khoản chi thƣờng xuyên NSNN: tùy theo tính 10 chất từng khoản chi, các hồ sơ, chứng từ thanh toán bao gồm: - Đối với các Khoản chi tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng: + Văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Danh sách những ngƣời hƣởng lƣơng do thủ trƣởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi có phát sinh, thay đổi).