Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học Công an nhân dân phía Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Vân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Mai Hương, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2019 (Mã số chuyên ngành: 9.01 / Tâm lý học).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cảm xúc là một trong những thành phần nền tảng của đời sống tâm lý con người, đóng vai trò kích hoạt, duy trì hoạt động hoặc có thể làm giảm hiệu quả nhận thức, giao tiếp nếu không được làm chủ. Đối với sinh viên các trường Đại học Công an nhân dân (CAND), môi trường đào tạo mang tính chất đặc thù: kết hợp giữa học tập chuyên môn nghiệp vụ và chấp hành kỷ luật vũ trang nghiêm ngặt. Hoạt động thực thi nhiệm vụ trong tương lai của người cán bộ công an đòi hỏi sự tiếp xúc thường xuyên với các tầng lớp nhân dân đa dạng cũng như trực tiếp đấu tranh với các loại đối tượng phạm tội manh động. Việc không kiểm soát được các cảm xúc tiêu cực (như tức giận, buồn chán, lo âu) có thể dẫn đến hành vi thiếu chuẩn mực, làm giảm uy tín của lực lượng thực thi pháp luật.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù các nghiên cứu về cảm xúc và trí tuệ cảm xúc trên thế giới và tại Việt Nam đã tiếp cận nhiều nhóm khách thể học sinh, sinh viên sư phạm hoặc giáo viên, nhưng các công trình chuyên sâu khảo sát thực trạng các cách kiểm soát cảm xúc và các yếu tố tác động trên khách thể đặc thù là sinh viên các trường CAND (đặc biệt tại khu vực phía Nam) còn rất hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu lý luận và thực trạng kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam, xác định các yếu tố tác động đến sự kiểm soát cảm xúc, từ đó đề xuất kiến nghị và thử nghiệm biện pháp tham vấn tâm lý cá nhân nhằm nâng cao khả năng kiểm soát cảm xúc cho sinh viên.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về cảm xúc và sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học CAND.
  3. Khảo sát thực trạng kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam và chỉ ra các yếu tố tác động đến sự kiểm soát cảm xúc.
  4. Đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng kiểm soát cảm xúc cho sinh viên.

Giả thuyết khoa học

Tác giả xác lập hệ thống 4 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam nhận thức cần kiểm soát những cảm xúc âm tính, tập trung chủ yếu là các cảm xúc tức giận, buồn chán và lo âu.
  • Giả thuyết 2: Sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam sử dụng nhiều cách kiểm soát cảm xúc khác nhau, trong đó cách kiểm soát tập trung vào nhận thức và hành vi chiếm ưu thế. Sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên có sự khác biệt về giới tính, năm học, hệ đào tạo ở một vài cách kiểm soát.
  • Giả thuyết 3: Sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó cơ bản là các yếu tố như cường độ cảm xúc, tự đánh giá về sự kiện gây ra cảm xúc, nhận thức về trách nhiệm của bản thân và yêu cầu đào tạo của ngành.
  • Giả thuyết 4: Có thể giúp sinh viên cải thiện sự kiểm soát cảm xúc nếu hướng dẫn sinh viên thay đổi nhận thức (về sự kiện gây ra cảm xúc, về trách nhiệm của bản thân và yêu cầu đào tạo của ngành) thông qua tham vấn cá nhân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các cảm xúc âm tính cần kiểm soát, tác nhân gây cảm xúc âm tính và các cách kiểm soát cảm xúc âm tính.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 cảm xúc âm tính gồm tức giận, buồn chán và lo âu; nghiên cứu các tác nhân gây cảm xúc nảy sinh trong học tập, rèn luyện và quan hệ xã hội tại trường; tìm hiểu cách kiểm soát trong các tình huống có dấu ấn cảm xúc mạnh; phân tích tác động của cường độ cảm xúc, tự đánh giá sự kiện và tự nhận thức trách nhiệm bản thân gắn với yêu cầu đào tạo của ngành.
  • Phạm vi khách thể: Khách thể nghiên cứu chính gồm sinh viên năm thứ nhất và năm cuối thuộc hai hệ đào tạo Chính quy và Liên thông. Khách thể nghiên cứu bổ trợ gồm giảng viên và cán bộ chủ nhiệm lớp.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): Khảo sát tại 02 cơ sở đào tạo đại học công an phía Nam: Trường Đại học An ninh nhân dân và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục chính: nghiên cứu về cảm xúc và nghiên cứu về kiểm soát cảm xúc.

Các hướng nghiên cứu về cảm xúc

  1. Hướng tiếp cận theo nguồn gốc sinh học - tiến hóa: Các tác giả tiêu biểu gồm Charles Darwin, Paul Ekman, Carroll Izard, Sigmund Freud, William James (1884), Walter Cannon (1927), T. Fesher và James Russell (2003). Hướng này nhấn mạnh phản ứng thích nghi, biểu hiện nét mặt mang tính phổ quát và biến đổi sinh lý thần kinh trong cơ thể khi cảm xúc xuất hiện.
  2. Hướng tiếp cận nhận thức: Tiêu biểu là Richard Lazarus (1991), Klaus Scherer, Reeve (2009). Lazarus khẳng định cảm xúc nảy sinh phụ thuộc vào nhận thức về sự kiện liên quan đến mục tiêu cá nhân và nhận thức về khả năng ứng phó.
  3. Hướng tiếp cận Tâm lý học hoạt động: Đại diện bởi các nhà tâm lý học Liên Xô và Việt Nam như P.A. Ruđich (1986), S.L. Rubinstein (1960), Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Xuân Thức (1995), Nguyễn Khắc Viện. Cảm xúc được nhìn nhận là sự phản ánh tâm lý dưới hình thức rung cảm đối với hiện thực khách quan trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ cá nhân mang bản chất xã hội - lịch sử.
  4. Nghiên cứu cảm xúc trong hoạt động học tập của học sinh - sinh viên:
    • Nghiên cứu quốc tế: Richard Alpert (1960), Eysenck (1979), Mortlock (1984), Irvine và Wilson (1994), Priest và Gass (2005), Buchanan và Lovallo (2001), Kirschbaum (1996), Seiip (1991), Snow và Swanson (1992), Warr và Bunce (1995), Burnett & Fanshawe (1997), D. Boskin (2000), Byrne, Davenport và Masanov (2007), Xinyin Chen và Bo-hu-li (2000), Gail Gumora và F. William (2002), R. Perry (2002), Harris Paul (2005), Goodfellow và cộng sự (2009), Francisco Pons (2010).
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Phạm Thanh Bình (2005), Lâm Thanh Bình (2008), Đào Thị Oanh (2007), Nguyễn Hữu Thụ (2009), Đỗ Thị Lệ Hằng (2010), Lê Mỹ Dung (2013), Đinh Thị Hồng Vân (2014), Trần Thành Nam (2015), Nguyễn Bá Phu (2016).

Các hướng nghiên cứu về kiểm soát cảm xúc

  1. Kiểm soát cảm xúc trong cấu trúc trí tuệ cảm xúc: J. Mayer và P. Salovey (1990, 1997 - mô hình EI90 và EI97 với D. Caruso), Petrides và Furnham (2000), Daniel Goleman (2007).
  2. Phương pháp đo lường và thang đo kiểm soát cảm xúc: Bar-On (EQ-i), Schutte (SSRI), Boyatzis (ECI, 1999), Cooper (EQ Map, 1996, 1997), Mayer-Salovey-Caruso (MEIS, MSCEIT, 2002), Najarian (ECQ2), Walter Mischel (1960), Thomas (HIF), Mayer (ERICA, 2009).
  3. Chương trình can thiệp và rèn luyện kỹ năng: Chương trình SEL, PATHS Curriculum, nghiên cứu của Elksnin, Macklem (2008).
  4. Nghiên cứu kiểm soát và quản lý cảm xúc tại Việt Nam: Nguyễn Công Khanh (2005), Phan Thị Mai Hương (2008, 2015 - thang đo ESI-VNY), Đào Thị Oanh (2008), Dương Thị Hoàng Yến (2010), Võ Thị Tường Vy và Nguyễn Phan Chiêu Anh (2011), Trần Thị Thu Mai (2013), Đinh Thị Hồng Vân (2014), Trần Thị Tú Anh (2010), Đỗ Thị Lệ Hằng (2015), Nguyễn Bá Phu (2016).
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung
Lý thuyết nguồn gốc & Nhận thức cảm xúc Darwin, James (1884), Cannon (1927), Lazarus (1991), Russell (1998) Cơ chế sinh lý, vai trò đánh giá nhận thức và cấu trúc vòng tròn cảm xúc.
Trí tuệ cảm xúc & Điều chỉnh cảm xúc Mayer, Salovey & Caruso (1997), Gross (2001), Thompson (1994) Năng lực kiểm soát cảm xúc, 5 chiến lược điều chỉnh cảm xúc.
Thực nghiệm cảm xúc học đường tại Việt Nam Nguyễn Công Khanh (2005), Phan Thị Mai Hương (2015), Trần Thị Thu Mai (2013) Kỹ năng tự quản lý cảm xúc, đo lường trí tuệ cảm xúc, ứng phó căng thẳng.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các mô hình lý thuyết của Gross (2001), Mayer - Salovey (1997) và tiếp cận Tâm lý học hoạt động để giải quyết khoảng trống: Nhận diện hệ thống cảm xúc âm tính đặc thù, các tác nhân nảy sinh từ môi trường kỷ luật nghiệp vụ CAND, xác định các cách kiểm soát cảm xúc được sinh viên CAND sử dụng thực tế và kiểm chứng ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức đặc thù nghề nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm cảm xúc: Được định nghĩa là thái độ thể hiện sự rung động của con người đối với các sự vật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ.
  • Khái niệm kiểm soát cảm xúc: Luận án tiếp cận kiểm soát cảm xúc là khả năng làm chủ các cảm xúc của bản thân trong những sự kiện gây ra cảm xúc bằng việc sử dụng các cách phù hợp.
  • Mô hình vòng tròn cảm xúc (Circumplex Model of Emotion - Russell & Feldman Barrett, 1998): Phân định các trạng thái cảm xúc theo hai trục kích hoạt (arousal) và hóa trị (valence).
  • Mô hình điều chỉnh cảm xúc của James Gross (2001): Cung cấp khung phân tích 5 chiến lược điều chỉnh cảm xúc:
    1. Lựa chọn tình huống (Situation selection)
    2. Thay đổi tình huống (Situation modification)
    3. Triển khai sự chú ý (Attentional deployment)
    4. Thay đổi nhận thức (Cognitive change / Reappraisal)
    5. Điều chỉnh phản ứng (Response modulation / Suppression)
  • Phân loại cảm xúc cơ bản của Travis Bradberry và Jean Greaves (2012): Gồm 5 nhóm cảm xúc chính (Vui, Buồn, Giận dữ, Sợ hãi, Xấu hổ) tương ứng với 3 mức cường độ biểu hiện (Cao, Trung bình, Thấp).
Cảm xúc cơ bản Mức độ Cao Mức độ Trung bình Mức độ Thấp
Vui Phấn khởi, Phấn khích, Hào hứng, Hân hoan Vui vẻ, Vui mừng, Thỏa mãn, Hài lòng Vui lòng, Vừa ý, Thoải mái, Dễ chịu
Buồn Phiền muộn, Đau lòng, Thất vọng, Nản chí Buồn bã, Khổ sở, Chán chường, Hối tiếc Không vui, Ủ rũ, Không như ý
Giận dữ Điên tiết, Nổi khùng, Oán hận, Phẫn nộ Tức giận, Bực bội, Hung hăng, Nổi giận Khó chịu, Cáu kỉnh, Tức khí, Cau có
Sợ hãi / Lo âu Khiếp sợ, Kinh hoàng, Sợ chết điếng, Hoảng loạn Sợ hãi, Bất an, Lo lắng, Bối rối E ngại, Băn khoăn, Hồi hộp, Rụt rè
Xấu hổ Hối hận, Ô nhục, Sỉ nhục, Đáng khinh Xấu hổ, Tội lỗi, Cắn rứt, Hổ thẹn Tiếc nuối, Áy náy, Ngớ ngẩn, Bẽn lẽn

Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài dựa trên 3 nguyên tắc phương pháp luận của tâm lý học:

  1. Nguyên tắc hệ thống: Đánh giá kiểm soát cảm xúc trong mối quan hệ đa chiều với các yếu tố sinh lý, tâm lý, xã hội và nhân cách.
  2. Nguyên tắc phát triển: Xem xét sự kiểm soát cảm xúc có tính vận động, biến đổi và có thể can thiệp cải thiện bằng các biện pháp tâm lý.
  3. Nguyên tắc hoạt động - giao tiếp - nhân cách: Đặt sự kiểm soát cảm xúc gắn liền với hoạt động học tập, rèn luyện vũ trang và giao tiếp xã hội của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng quan các lý thuyết, công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát diện rộng trên mẫu sinh viên năm 1 và năm cuối, hệ Chính quy và Liên thông tại 2 trường đại học CAND phía Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ sinh viên, giảng viên và cán bộ chủ nhiệm lớp.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình và thử nghiệm tham vấn cá nhân: Thực hiện các buổi tham vấn cá nhân nhằm tác động thay đổi nhận thức và đánh giá hiệu quả kiểm soát cảm xúc trên các trường hợp cụ thể.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (điểm trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm), phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA), phân tích tương quan và hồi quy để lượng hóa tác động của các yếu tố độc lập lên các cách kiểm soát cảm xúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên

Chương 1 tập trung phân tích lịch sử nghiên cứu cảm xúc và kiểm soát cảm xúc trên thế giới và tại Việt Nam. Về cảm xúc, tác giả tổng kết 3 hướng tiếp cận chính (sinh học - tiến hóa, nhận thức, tâm lý học hoạt động) và phân tích các công trình nghiên cứu về cảm xúc học tập, stress, lo âu thi cử của học sinh - sinh viên. Về kiểm soát cảm xúc, chương tổng kết các cách tiếp cận từ góc độ trí tuệ cảm xúc (Mayer & Salovey, Goleman, Bar-On), các công cụ đo lường chuẩn hóa và các chương trình giáo dục cảm xúc xã hội (SEL).

Chương 1 rút ra các kết luận nền tảng:

  • Nghiên cứu cảm xúc và kiểm soát cảm xúc là lĩnh vực có tính liên ngành cao, trong đó các cảm xúc tiêu cực trong bối cảnh học đường được chú trọng nhiều nhất.
  • Kiểm soát cảm xúc thường được lồng ghép trong các nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc, kỹ năng ứng phó và thích ứng xã hội.
  • Khảo sát thực nghiệm về các cách kiểm soát cảm xúc cụ thể trên khách thể sinh viên lực lượng vũ trang (khối trường CAND) còn thiếu vắng, tạo cơ sở cho tính cần thiết của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học Công an nhân dân

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Phân tích định nghĩa cảm xúc, bản chất xã hội - lịch sử của cảm xúc, mối liên hệ giữa cảm xúc và các phản ứng sinh lý, nhận thức, hành vi. Trình bày chi tiết mô hình vòng tròn cảm xúc Circumplex (Russell & Feldman Barrett, 1998) và hệ thống 5 loại cảm xúc cơ bản của Travis Bradberry & Jean Greaves (2012).
  • Phân tích khái niệm kiểm soát dưới góc độ tâm lý học (gắn với tính tự chủ, chức năng Cái Tôi, khả năng kiểm soát nội tâm / bên ngoài theo D. Peter, Vũ Dũng).
  • Làm rõ cấu trúc mô hình điều chỉnh cảm xúc của James Gross (2001) gồm 5 chiến lược và các kỹ thuật cụ thể: nhận biết cảm xúc, chịu trách nhiệm, gán ý nghĩa mới, chấp nhận cảm xúc và thay đổi cảm xúc.
  • Phân tích đặc điểm tâm lý của sinh viên đại học nói chung (lứa tuổi 18-25, sự hoàn thiện thể chất, định hình nhân cách, phát triển tính độc lập theo B. Ananhev, Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị) và đặc thù sinh viên các trường CAND (mục tiêu đào tạo nghiệp vụ an ninh/cảnh sát, kỷ luật lực lượng vũ trang, yêu cầu rèn luyện phẩm chất theo 6 điều Bác Hồ dạy CAND).
  • Xác định 3 cảm xúc âm tính trọng tâm cần nghiên cứu gồm: tức giận, buồn chán và lo âu.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu, bao gồm:

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu tại Trường Đại học An ninh nhân dân và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
  • Xây dựng quy mô mẫu nghiên cứu định lượng (phân bố theo giới tính nam/nữ, hệ đào tạo chính quy/liên thông, sinh viên năm 1/năm cuối) và mẫu phỏng vấn sâu bổ trợ (sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý lớp).
  • Thiết kế hệ thống công cụ khảo sát: Bảng hỏi đánh giá mức độ xuất hiện và tầm quan trọng của các cảm xúc cần kiểm soát; bảng hỏi nhận diện tác nhân trường học gây ra cảm xúc tức giận, buồn chán, lo âu; bảng hỏi khảo sát các cách kiểm soát cảm xúc (theo nhận thức, hành vi, cảm xúc, thời điểm thực hiện); thang đo cường độ cảm xúc, thang đo tự đánh giá sự kiện và thang đo nhận thức trách nhiệm bản thân gắn với yêu cầu đào tạo ngành.
  • Thiết kế quy trình nghiên cứu trường hợp điển hình và quy trình tham vấn tâm lý cá nhân theo định hướng tái cấu trúc nhận thức.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học Công an nhân dân phía Nam

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu và phân tích định lượng kết hợp định tính:

  1. Thực trạng các cảm xúc cần kiểm soát: Sinh viên nhận thức rõ tầm quan trọng và tần suất xuất hiện của 3 cảm xúc âm tính: tức giận, buồn chán, lo âu (thể hiện qua Bảng 4.1 đến 4.5). Số liệu phân tích theo giới tính, hệ đào tạo và năm học chỉ ra những nét khác biệt đặc trưng.
  2. Nhận diện tác nhân môi trường nhà trường: Phân tích cụ thể các nguyên nhân từ học tập, rèn luyện điều lệnh, kiểm tra thi cử và quan hệ xã hội gây ra từng loại cảm xúc tức giận (Bảng 4.6), buồn chán (Bảng 4.7) và lo âu (Bảng 4.8).
  3. Thực trạng các cách kiểm soát cảm xúc:
    • Đối với cảm xúc tức giận (Bảng 4.9 - 4.13): Thống kê cách kiểm soát, tần suất, thời điểm thực hiện và sự khác biệt theo nhân khẩu học; kiểm định tương quan giữa các cách kiểm soát.
    • Đối với cảm xúc buồn chán (Bảng 4.14 - 4.17): Phân tích cách kiểm soát chiếm ưu thế và thời điểm sinh viên vận dụng.
    • Đối với cảm xúc lo âu (Bảng 4.18 - 4.21): Chỉ ra xu hướng kết hợp các cách kiểm soát tập trung vào nhận thức và hành động.
    • Trong tổng thể các cách kiểm soát, cách "tư duy tích cực" được sinh viên sử dụng nhiều nhất.
  4. Các yếu tố tác động đến sự kiểm soát cảm xúc:
    • Cường độ cảm xúc: Mối quan hệ và tác động hồi quy của cường độ cảm xúc lên việc lựa chọn cách kiểm soát (Bảng 4.22, 4.23, 4.24).
    • Tự đánh giá về sự kiện: Kết quả kiểm định One-Way ANOVA và hồi quy cho thấy đánh giá về mức độ nghiêm trọng và tính chất sự kiện ảnh hưởng rõ rệt đến cách ứng phó (Bảng 4.25, 4.26, 4.27, 4.28).
    • Nhận thức trách nhiệm bản thân và yêu cầu đào tạo của ngành: Kết quả kiểm định ANOVA và phân tích tác động khẳng định nhận thức nghề nghiệp có mức độ dự báo cao đối với các cách kiểm soát cảm xúc mang tính tích cực (Bảng 4.29, 4.30, 4.31, 4.32).
  5. Nghiên cứu trường hợp và thực nghiệm tham vấn cá nhân: Trình bày chi tiết các ca điển hình; minh chứng việc can thiệp thay đổi nhận thức về sự kiện và nhận thức yêu cầu của ngành giúp sinh viên cải thiện rõ rệt khả năng kiểm soát các phản ứng cảm xúc tiêu cực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm soát cảm xúc trong môi trường giáo dục đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Xây dựng và cụ thể hóa các khái niệm: cảm xúc âm tính cần kiểm soát của sinh viên CAND, cách kiểm soát cảm xúc phù hợp với môi trường kỷ luật nghiêm ngặt.
  • Bổ sung vào lý luận tâm lý học chuyên ngành hệ thống các yếu tố đặc trưng chi phối quá trình kiểm soát cảm xúc của sinh viên CAND, đặc biệt là vai trò định hướng của nhận thức về trách nhiệm bản thân và yêu cầu đào tạo của ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác định thực trạng 3 cảm xúc âm tính chủ yếu cần kiểm soát trong sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam (tức giận, buồn chán, lo âu) và phân loại các tác nhân nảy sinh trong học tập, rèn luyện, sinh hoạt nội trú.
  • Xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát thực tiễn về cách kiểm soát cảm xúc có độ tin cậy, phù hợp với môi trường các trường CAND.
  • Chứng minh sinh viên CAND sử dụng đa dạng các cách kiểm soát cảm xúc, trong đó cách "tư duy tích cực" chiếm tỷ lệ cao nhất.
  • Lượng hóa tác động của các yếu tố: cường độ cảm xúc, tự đánh giá sự kiện và nhận thức nghề nghiệp đến việc lựa chọn chiến lược kiểm soát cảm xúc.
  • Khẳng định tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của biện pháp tham vấn tâm lý cá nhân thông qua tác động nhận thức, cung cấp căn cứ thực nghiệm để áp dụng trong công tác quản lý và giáo dục học viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các trường Đại học CAND: Đưa nội dung giáo dục kỹ năng kiểm soát cảm xúc vào chương trình đào tạo kỹ năng mềm; lồng ghép rèn luyện bản lĩnh tâm lý trong huấn luyện điều lệnh, quân sự, võ thuật và thực hành nghiệp vụ.
  • Đối với tổ chức quản lý sinh viên: Xây dựng bộ phận tham vấn tâm lý học đường tại các trường CAND nhằm hỗ trợ kịp thời cho học viên gặp khó khăn tâm lý, căng thẳng học tập và rèn luyện.
  • Vận dụng kết quả nghiên cứu trong công tác sàng lọc, đánh giá sức khỏe tâm thần định kỳ, đảm bảo học viên đáp ứng tốt yêu cầu công tác và chiến đấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi 3 cảm xúc âm tính điển hình (tức giận, buồn chán, lo âu) tại 02 trường đại học CAND phía Nam (Đại học An ninh nhân dân và Đại học Cảnh sát nhân dân), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo CAND trên cả nước cũng như chưa khảo sát đầy đủ tất cả các trạng thái cảm xúc phức hợp khác. Thử nghiệm can thiệp mới dừng ở quy mô tham vấn tâm lý cá nhân trên các trường hợp điển hình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn nghiên cứu ra các trường CAND khu vực phía Bắc; nghiên cứu thử nghiệm các chương trình can thiệp tâm lý theo nhóm quy mô lớn; khảo sát sự biến đổi kỹ năng kiểm soát cảm xúc của học viên sau khi tốt nghiệp ra công tác thực tế tại các đơn vị chiến đấu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tâm lý học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết điều chỉnh cảm xúc của James Gross, mô hình Circumplex và phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát cảm xúc thực nghiệm.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục khối trường CAND: Cung cấp dữ liệu thực chứng về tâm lý sinh viên vũ trang, làm cơ sở khoa học để đổi mới phương pháp quản lý, duy trì kỷ luật và xây dựng môi trường sư phạm tích cực.
  • Đối với công tác đào tạo và tuyển chọn cán bộ công an: Cung cấp luận cứ cho việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực làm chủ cảm xúc và bản lĩnh tâm lý nghề nghiệp của người chiến sĩ công an nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung nghiên cứu những cảm xúc cụ thể nào của sinh viên?

Luận án tập trung nghiên cứu 3 cảm xúc âm tính cần kiểm soát điển hình xuất hiện trong quá trình học tập, rèn luyện và sinh hoạt của sinh viên tại trường đại học CAND, bao gồm: cảm xúc tức giận, cảm xúc buồn chán và cảm xúc lo âu.

2. Mô hình lý thuyết nào về điều chỉnh cảm xúc được luận án sử dụng làm khung phân tích chính?

Luận án sử dụng mô hình điều chỉnh cảm xúc của James Gross (2001) gồm 5 chiến lược: Lựa chọn tình huống (situation selection), Thay đổi tình huống (situation modification), Triển khai sự chú ý (attentional deployment), Thay đổi nhận thức (cognitive change / reappraisal) và Điều chỉnh phản ứng (response modulation / suppression). Ngoài ra luận án kết hợp mô hình vòng tròn cảm xúc Circumplex (Russell & Feldman Barrett, 1998) và bảng phân loại cảm xúc của Travis Bradberry & Jean Greaves (2012).

3. Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy cách kiểm soát cảm xúc nào được sinh viên sử dụng nhiều nhất?

Trong số các cách kiểm soát cảm xúc được khảo sát, sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam sử dụng cách "tư duy tích cực" (thuộc nhóm chiến lược tập trung vào nhận thức) là nhiều nhất khi đối diện với các cảm xúc âm tính.

4. Những yếu tố nào được chứng minh có tác động và dự báo cách kiểm soát cảm xúc của sinh viên CAND?

Luận án chứng minh có 3 nhóm yếu tố chính tác động và có mức độ dự báo cao đến việc lựa chọn cách kiểm soát cảm xúc của sinh viên: (1) Cường độ của cảm xúc nảy sinh; (2) Sự tự đánh giá của sinh viên về sự kiện gây ra cảm xúc; (3) Nhận thức của sinh viên về trách nhiệm bản thân và yêu cầu đào tạo của ngành Công an.

5. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án gồm những đơn vị nào?

Địa bàn nghiên cứu gồm 02 trường: Đại học An ninh nhân dân và Đại học Cảnh sát nhân dân. Khách thể nghiên cứu chính gồm sinh viên năm thứ nhất và năm cuối thuộc hai hệ đào tạo Chính quy và Liên thông; khách thể bổ trợ gồm giảng viên và cán bộ chủ nhiệm lớp.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về sự kiểm soát cảm xúc của sinh viên các trường Đại học CAND phía Nam. Công trình đã xác lập hệ thống tiêu chí, nhận diện thực trạng 3 cảm xúc âm tính cốt lõi (tức giận, buồn chán, lo âu) và chứng minh vai trò chi phối của cường độ cảm xúc, tự đánh giá sự kiện cùng nhận thức nghề nghiệp đặc thù. Kết quả nghiên cứu trường hợp và thử nghiệm tham vấn cá nhân khẳng định tính khả thi của việc tác động nhận thức nhằm nâng cao năng lực làm chủ cảm xúc cho học viên sĩ quan công an tương lai.