Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông, tỉnh Long An" được nghiên cứu sinh Dương Nguyên Quốc thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62.14.01.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đức Danh và Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Lộc, bảo vệ năm 2022.
1. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết
Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) là chủ trương xuyên suốt của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và phát triển nguồn nhân lực. Đối với bậc học phổ thông, Luật Giáo dục đã thực hiện phân cấp quản lý tổ chức, nhân sự cho chính quyền địa phương. Chất lượng giáo dục không chỉ phản ánh hiệu quả sư phạm mà còn gắn liền với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn.
Tại tỉnh Long An – một địa bàn đại diện của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giáp ranh Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống trường trung học phổ thông (THPT) giai đoạn 2011–2019 có sự sắp xếp, thu gọn quy mô từ 48 trường công lập xuống còn 43 trường (giảm 5 trường do sáp nhập). Đến năm 2019, tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chí mới đạt 48%. Mặc dù chính quyền địa phương tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hoạt động KĐCLGD tại các trường THPT vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý còn mơ hồ, việc thực hiện kiểm định mang nặng tính đối phó, chạy theo thành tích và chưa thực sự hình thành hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong nhà trường. Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học và xác lập các biện pháp quản lý KĐCLGD dựa trên tiêu chuẩn là yêu cầu cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở xác lập cơ sở lý luận về KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý KĐCLGD trong các trường THPT tỉnh Long An, luận án đề xuất các biện pháp quản lý KĐCLGD dựa trên mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn (SBM-R) nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT tại địa phương.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác KĐCLGD trường THPT đã được quy định thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, do chưa có phương pháp tiếp cận quản lý thích hợp, hiệu quả của công tác này chưa thúc đẩy mạnh mẽ chất lượng hoạt động của các cơ sở giáo dục. Nếu vận dụng mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn (SBM-R) để phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý KĐCLGD đồng bộ theo tiêu chuẩn kiểm định thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiện nay, nâng cao chất lượng công tác KĐCLGD tại các trường THPT tỉnh Long An.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng giáo dục trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý KĐCLGD trong các trường THPT tỉnh Long An.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng chất lượng giáo dục, thực trạng quản lý KĐCLGD và các biện pháp quản lý KĐCLGD dựa trên mô hình SBM-R với chủ thể quản lý trực tiếp là Hiệu trưởng trường THPT.
- Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 13 trường THPT thuộc Thành phố Tân An và các huyện trên địa bàn tỉnh Long An. Mẫu khảo sát chất lượng giáo dục gồm 500 cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kiêm nhiệm kiểm định; mẫu khảo sát quản lý KĐCLGD và đánh giá biện pháp gồm 156 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; mẫu phỏng vấn sâu gồm 52 cán bộ quản lý và giáo viên.
- Phạm vi thực nghiệm: Thực hiện tại 02 trường (Trường THPT Đức Huệ và Trường THCS&THPT Hà Long) với 117 người tham gia.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và số liệu thực trạng trong giai đoạn 2016–2020; thực nghiệm sư phạm tiến hành năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
1. Các hướng nghiên cứu quốc tế
Lịch sử KĐCLGD ban đầu gắn liền với giáo dục đại học từ đầu thế kỷ XX và mở rộng sang bậc học phổ thông từ thập niên 1990:
- Quan niệm và bản chất của chất lượng: Juran (1951, tái bản bởi Juran & Godfrey 1999) xác định chất lượng là "sự phù hợp với mục đích sử dụng". Roffee (1996) ghi nhận sự gia tăng của các nghiên cứu về chính sách và thực hành chất lượng giáo dục. Srikanthan (2014) chỉ rõ đặc thù của quy trình giáo dục gắn liền với nhận thức và trí tuệ, khó đo lường cơ học như sản xuất công nghiệp. Rasheed (2000) và UNICEF (2000) xác định 5 khía cạnh then chốt của chất lượng giáo dục: người học, môi trường, nội dung, quá trình và kết quả.
- Xu hướng tiếp cận và mô hình KĐCLGD: Dirk Van Damme (2002) phân tích các động lực thúc đẩy ĐBCL quốc tế (áp lực đại chúng hóa, trách nhiệm giải trình công cộng, sụt giảm ngân sách) và phân loại các mô hình KĐCLGD xuyên biên giới, đồng thời cảnh báo rủi ro khi chuyển giao nguyên mẫu hệ thống kiểm định từ các nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát triển (đồng quan điểm với Vedder 1994, Lim 1999). Van Vught & Westerheijden (1994) xây dựng mô hình chung về đánh giá chất lượng qua kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Hà Lan và Vương quốc Anh. John Robert Hall (2012) phân tích hiệu quả của kiểm định khu vực so với kiểm soát công trực tiếp tại Hoa Kỳ. Al Tobi & Duque (2015) so sánh mô hình ĐBCL giữa Oman (thông qua OAAA) và Philippines (mô hình Kế hoạch - Thực hiện - Đánh giá - Cải tiến của PAASCU, AACUP). Prisăcariu phân nhóm 4 mô hình ĐBCL tại châu Âu.
- Nghiên cứu KĐCLGD trường phổ thông: Fairman, Peirce & Harris (2009) tại Đại học Maine khảo sát nhận thức về chi phí và lợi ích của quy trình KĐCLGD do Hiệp hội NEASC thực hiện tại 40 trường THPT Hoa Kỳ. Eaton (2011) nghiên cứu về mối quan hệ giữa kiểm định và trách nhiệm giải trình kết quả học tập của người học.
- Mô hình SBM-R: Currie, Drake & Thomas (2016) trong công trình thuộc tổ chức JHPIEGO đã chuẩn hóa mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn (Standards-Based Management and Recognition - SBM-R) gồm 4 bước: Thiết lập tiêu chuẩn, Thực hiện tiêu chuẩn, Đo lường tiến độ, Ghi nhận thành tích.
2. Các hướng nghiên cứu trong nước
- Hệ thống tiêu chuẩn và chính sách kiểm định: Võ Sỹ Mạnh (2013), Lê Đức Ngọc & Sái Công Hồng (2013), Nguyễn Đức Chính (2013) bàn luận về tính khả thi, sự phù hợp của bộ tiêu chuẩn ĐBCL với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam. Phạm Thành Nghị (2000) phân tích ba phương thức quản lý chất lượng (QC, QA, TQM). Nguyễn Quang Toản (2014) tiếp cận tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và mô hình EFQM. Đỗ Thị Thúy Hằng (2014) hệ thống hóa 6 mô hình quản lý ĐBCL.
- Quản lý KĐCLGD trong nhà trường: Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2009) nhấn mạnh văn hóa chất lượng và phân quyền lãnh đạo. Lê Đức Ngọc (2009) xác định 5 mục tiêu của KĐCLGD phổ thông. Nguyễn Phương Nga & Tạ Thị Thu Hiền (2010) làm rõ các nguyên tắc tự đánh giá và đánh giá đồng nghiệp.
- Hạn chế thực tiễn trong công tác KĐCLGD: Lê Thị Thanh Trà (2019) chỉ ra các điểm nghẽn về năng lực thu thập minh chứng và áp lực thời gian của hội đồng tự đánh giá. Vũ Thị Phương Anh (2019) phân tích 3 thách thức lớn của hệ thống kiểm định Việt Nam: tính bất ổn định khi pha trộn mô hình Mỹ và châu Âu, sự thiếu độc lập tự chủ của các cơ quan kiểm định, và cơ chế khen thưởng - xử phạt chưa rõ ràng. Phạm Thị Hương (2019) và Phạm Thị Tuyết Nhung (2018) nghiên cứu kinh nghiệm thực thi chu trình đánh giá hiệu quả thể chế (IE) từ tổ chức SACSCOC (Hoa Kỳ).
3. Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước tiếp cận KĐCLGD ở góc độ quy trình thủ tục hành chính hoặc tập trung vào giáo dục đại học. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về việc vận dụng mô hình quản lý dựa trên tiêu chuẩn (SBM-R) để quản lý hoạt động KĐCLGD tại trường THPT, gắn kết hoạt động tự đánh giá với quá trình kiến tạo chất lượng nội bộ. Đồng thời, chưa có công trình nào khảo cứu chuyên sâu về thực trạng quản lý KĐCLGD tại địa bàn tỉnh Long An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Chất lượng giáo dục trường trung học: Là sự đáp ứng mục tiêu của trường trung học, bảo đảm các yêu cầu về mục tiêu giáo dục theo Luật Giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước (theo Điều 2, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT). Cấu trúc chất lượng gồm 5 thành tố: Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.
- Kiểm định chất lượng giáo dục: Là hoạt động đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Quản lý KĐCLGD trường THPT dựa trên tiêu chuẩn: Là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) lên tập thể nhà trường nhằm mã hóa tiêu chuẩn KĐCLGD thành mục tiêu hoạt động, tổ chức thực hiện, đo lường tiến độ và công nhận thành tích theo chu trình SBM-R 4 bước:
- Bước 1 - Mục tiêu hóa tiêu chuẩn: Chuyển đổi các tiêu chuẩn, tiêu chí KĐCLGD thành mục tiêu, kế hoạch phát triển cụ thể của nhà trường.
- Bước 2 - Thực hiện tiêu chuẩn: Triển khai các nguồn lực, quy trình giảng dạy, quản lý đáp ứng các chỉ báo chất lượng.
- Bước 3 - Đo lường tiến độ: Thực hiện tự đánh giá nội bộ, rà soát minh chứng, đối chiếu mức độ đạt được so với bộ tiêu chuẩn.
- Bước 4 - Ghi nhận và thúc đẩy: Khen thưởng, công nhận thành tích đạt chuẩn và cải tiến chất lượng liên tục.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu lý luận quản trị chất lượng trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bảng hỏi: Xây dựng các phiếu khảo sát theo thang đo Likert để thu thập đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục, thực trạng quản lý KĐCLGD, mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng, tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Rà soát, đối chiếu hồ sơ tự đánh giá, báo cáo kỹ thuật và minh chứng KĐCLGD của các trường.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 52 cán bộ quản lý và giáo viên nhằm kiểm chứng, làm rõ các dữ liệu thu được từ bảng hỏi.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm Biện pháp 3 ("Kế hoạch hóa hoạt động của nhà trường theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục") tại 02 trường THPT trong năm 2020.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định so sánh giá trị trước và sau thực nghiệm.
| Hoạt động nghiên cứu |
Quy mô mẫu |
Thành phần đối tượng |
Địa bàn / Phạm vi |
| Khảo sát thực trạng chất lượng GD |
500 |
Cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kiêm nhiệm |
13 trường THPT tỉnh Long An |
| Khảo sát thực trạng quản lý KĐCLGD |
156 |
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm kiểm định |
13 trường THPT tỉnh Long An |
| Khảo sát tính cần thiết & khả thi |
156 |
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên |
13 trường THPT tỉnh Long An |
| Phỏng vấn sâu đối chứng |
52 |
Cán bộ quản lý và giáo viên |
Các trường trong mẫu khảo sát |
| Thực nghiệm sư phạm (Biện pháp 3) |
117 |
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên |
THPT Đức Huệ & THCS-THPT Hà Long |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất của ĐBCLGD và KĐCLGD trong bối cảnh đổi mới giáo dục:
- Hệ thống hóa khái niệm: Phân biệt kiểm soát chất lượng (QC), đảm bảo chất lượng (QA) và kiểm định chất lượng. KĐCLGD là công cụ xác nhận mức độ đáp ứng chuẩn mực do Nhà nước ban hành, thể hiện trách nhiệm giải trình của nhà trường trước xã hội.
- Phân tích cơ sở pháp lý: Quá trình thể chế hóa KĐCLGD phổ thông từ Luật Giáo dục 2005, Chỉ thị 46/2008/CT-BGDĐT đến Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT quy định về KĐCLGD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học với 4 mức độ đánh giá.
- Khung quản lý theo mô hình SBM-R: Phân tích cấu trúc vận hành của mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn trong trường THPT. Quản lý KĐCLGD không đồng nhất với việc viết báo cáo tự đánh giá, mà là quá trình đưa các tiêu chuẩn chất lượng vào mọi mặt hoạt động thường nhật của nhà trường.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm yếu tố chi phối quản lý KĐCLGD gồm nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý, tinh thần hợp tác của giáo viên, văn hóa chất lượng nhà trường) và nhóm yếu tố khách quan (sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất).
Chương 2: Thực trạng về quản lí kiểm định chất lượng trong các trường trung học phổ thông tỉnh Long An
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua số liệu điều tra tại 13 trường THPT tỉnh Long An giai đoạn 2016–2020:
- Bối cảnh giáo dục địa phương: Mạng lưới trường lớp THPT Long An được quy hoạch tinh gọn (từ 48 trường xuống 43 trường công lập). Đầu tư cơ sở vật chất tăng lên nhưng chưa đồng đều giữa khu vực đô thị (Tân An) và các huyện vùng sâu, biên giới.
- Thực trạng chất lượng giáo dục theo 5 tiêu chuẩn:
- Tổ chức và quản lý: Đạt yêu cầu về cơ cấu hành chính nhưng năng lực quản trị chiến lược và tự chủ chưa đồng đều.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Đạt chuẩn trình độ đào tạo, tuy nhiên tỷ lệ giáo viên kiêm nhiệm công tác ĐBCL thiếu kỹ năng chuyên sâu.
- Cơ sở vật chất: Nhiều trường thiếu phòng chức năng đạt chuẩn, trang thiết bị dạy học hiện đại còn hạn chế.
- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Công tác xã hội hóa giáo dục còn mang tính hình thức, sự tham gia của phụ huynh vào giám sát chất lượng chưa thực chất.
- Hoạt động và kết quả giáo dục: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT duy trì ổn định, song giáo dục kỹ năng mềm và hướng nghiệp chưa đạt hiệu quả cao.
- Thực trạng quản lý KĐCLGD theo quy trình SBM-R:
- Mục tiêu hóa tiêu chuẩn: Đa số các trường chưa cụ thể hóa tiêu chuẩn KĐCLGD thành các chỉ tiêu hành động cụ thể trong kế hoạch năm học; tiêu chuẩn kiểm định bị tách rời khỏi kế hoạch chuyên môn.
- Quản lý thực hiện mục tiêu: Việc phân công nhiệm vụ thu thập minh chứng còn dồn dập vào thời điểm đánh giá ngoài, thiếu sự vận hành liên tục.
- Đánh giá kết quả: Hoạt động tự đánh giá nội bộ còn nể nang, mang tính đối phó để đủ hồ sơ, năng lực phân tích minh chứng của nhóm chuyên trách còn yếu.
- Công nhận thành tích: Cơ chế thi đua khen thưởng gắn với ĐBCL còn mờ nhạt, chưa tạo động lực duy trì chất lượng sau khi được công nhận chuẩn.
- Đánh giá chung và nguyên nhân: Nguyên nhân cốt lõi là do cán bộ quản lý chưa tiếp cận phương pháp quản lý dựa trên tiêu chuẩn, xem kiểm định là việc hành chính nhất thời thay vì công cụ cải tiến chất lượng thường xuyên.
Chương 3: Biện pháp quản lí kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường trung học phổ thông tỉnh Long An
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng:
- Hệ thống 5 nguyên tắc chỉ đạo:
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
- Nội dung 7 biện pháp quản lý KĐCLGD dựa trên mô hình SBM-R:
- Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về KĐCLGD cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Biện pháp 2: Cụ thể hóa mục tiêu đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường theo các tiêu chuẩn kiểm định.
- Biện pháp 3: Kế hoạch hóa hoạt động của nhà trường theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục (tích hợp mục tiêu kiểm định vào kế hoạch năm học, kế hoạch tổ chuyên môn).
- Biện pháp 4: Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đảm bảo chất lượng giáo dục (phân công trách nhiệm, xây dựng hệ thống minh chứng sống).
- Biện pháp 5: Tổ chức kiểm định chất lượng bên trong (tự đánh giá) nhà trường theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục một cách định kỳ và thực chất.
- Biện pháp 6: Phối hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài nhằm tăng cường hiệu quả đảm bảo chất lượng giáo dục nhà trường.
- Biện pháp 7: Công nhận thành tích và thúc đẩy cải tiến chất lượng giáo dục nhà trường liên tục.
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Các biện pháp có mối quan hệ nối tiếp theo quy trình chu trình quản lý và mối quan hệ cấu trúc - chức năng tác động tương hỗ lẫn nhau.
- Khảo sát tính cần thiết và khả thi: Kết quả lấy ý kiến 156 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho thấy cả 7 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm Biện pháp 3 tại Trường THPT Đức Huệ và Trường THCS&THPT Hà Long (mẫu 117 người) năm 2020. Dữ liệu xử lý trên SPSS chứng minh sự cải thiện rõ rệt về chất lượng xây dựng kế hoạch và tính khả thi trong thực thi hoạt động ĐBCL sau thực nghiệm so với trước thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý KĐCLGD trường THPT dựa trên việc tích hợp mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn (SBM-R).
- Làm rõ cấu trúc vận hành của quản lý KĐCLGD không chỉ là hoạt động kỹ thuật tự đánh giá đơn thuần mà là một phương thức quản trị chất lượng toàn diện, chuyển hóa các tiêu chuẩn kiểm định của Nhà nước (Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT) thành các mục tiêu phát triển nội tại của nhà trường.
- Bổ sung, điều chỉnh hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng trường THPT gồm 5 tiêu chuẩn và 30 tiêu chí bám sát điều kiện thực tiễn.
2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng chất lượng giáo dục và thực trạng quản lý KĐCLGD tại 13 trường THPT tỉnh Long An giai đoạn 2016–2020.
- Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý KĐCLGD tại địa phương: nhận thức chưa đầy đủ, thiếu tích hợp tiêu chuẩn kiểm định vào kế hoạch thường niên, hoạt động tự đánh giá mang tính thời điểm và thiếu cơ chế ghi nhận động viên.
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý KĐCLGD đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho hiệu trưởng các trường THPT.
- Tổ chức thực nghiệm thành công Biện pháp 3 ("Kế hoạch hóa hoạt động của nhà trường theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục") tại 02 trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp.
3. Hệ thống khuyến nghị
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý kiểm định, hỗ trợ kỹ thuật thu thập minh chứng điện tử; ban hành hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính và phụ cấp cho cán bộ làm công tác kiểm định tại cơ sở.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng ĐBCL và mô hình SBM-R cho cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn; định kỳ tổ chức giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm tự đánh giá giữa các trường; gắn kết quả kiểm định với chính sách đầu tư nguồn lực và thi đua khen thưởng.
- Đối với Hiệu trưởng các trường THPT: Chuyển đổi phương thức quản lý từ hành chính thụ động sang quản lý dựa trên tiêu chuẩn; thành lập bộ phận chuyên trách ĐBCL hoạt động thường xuyên; công khai minh bạch kết quả kiểm định để nhận phản hồi từ phụ huynh và xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn không gian và phạm vi mẫu: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 13 trường THPT thuộc tỉnh Long An, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục trên toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giới hạn thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp (Biện pháp 3) trên phạm vi 02 trường THPT (Trường THPT Đức Huệ và Trường THCS&THPT Hà Long).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình SBM-R cho các bậc học khác (tiểu học, trung học cơ sở) và triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 7 biện pháp trên quy mô diện rộng tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về ứng dụng mô hình SBM-R trong quản trị chất lượng trường phổ thông, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát bảng hỏi, kỹ thuật phỏng vấn đối chứng và quy trình thực nghiệm sư phạm.
- Đối với các nhà quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Cung cấp tài liệu tham khảo để tổ chức tập huấn, kế hoạch hóa hoạt động ĐBCL nội bộ, chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá và nâng cao chất lượng đánh giá ngoài.
- Đối với các chuyên viên kiểm định chất lượng: Là nguồn tư liệu tham khảo thực tế về các sai lệch, khó khăn thường gặp trong thu thập minh chứng và lập báo cáo tự đánh giá tại các trường THPT địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để tiếp cận quản lý KĐCLGD?
Luận án sử dụng mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn (Standards-Based Management and Recognition - SBM-R), kế thừa từ nghiên cứu của Currie, Drake & Thomas (2016). Mô hình gồm 4 bước: Thiết lập tiêu chuẩn, Thực hiện tiêu chuẩn, Đo lường tiến độ và Ghi nhận thành tích.
2. Bộ tiêu chuẩn kiểm định được luận án sử dụng dựa trên văn bản pháp lý nào?
Luận án dựa trên Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 5 tiêu chuẩn đánh giá.
3. Quy mô khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án là bao nhiêu?
- Khảo sát thực trạng chất lượng giáo dục: 500 cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kiểm định tại 13 trường THPT tỉnh Long An.
- Khảo sát quản lý KĐCLGD và tính cần thiết, khả thi của biện pháp: 156 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Phỏng vấn sâu: 52 cán bộ quản lý và giáo viên.
- Thực nghiệm sư phạm: 117 người tại 02 trường (THPT Đức Huệ và THCS&THPT Hà Long).
4. Biện pháp nào trong hệ thống 7 biện pháp đã được đưa vào thực nghiệm sư phạm?
Luận án đã tổ chức thực nghiệm Biện pháp 3: "Kế hoạch hóa hoạt động của nhà trường theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục" tại Trường THPT Đức Huệ và Trường THCS&THPT Hà Long trong năm 2020, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong việc xây dựng kế hoạch hành động đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Dương Nguyên Quốc đã xây dựng cơ sở lý luận về quản lý KĐCLGD trường THPT theo mô hình Quản lí và công nhận dựa trên tiêu chuẩn (SBM-R). Bằng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2016–2020, luận án đã làm rõ thực trạng chất lượng giáo dục và công tác quản lý KĐCLGD, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân hạn chế. Hệ thống 7 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, được kiểm chứng qua khảo sát tính cần thiết, khả thi và thực nghiệm sư phạm, cung cấp giải pháp ứng dụng thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục phổ thông.