Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Mẹ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam" do sinh viên Trần Thị Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Phương Thúy, thuộc Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (bảo vệ năm 2018).

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ định hướng tại Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Trong quản trị tổ chức, văn hóa doanh nghiệp được xác định là nguồn lực nội sinh kết nối các bộ phận và thành viên. Tác giả đối chiếu bối cảnh thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp chỉ chú trọng lợi nhuận tài chính, coi lợi nhuận là tiêu chuẩn duy nhất, dẫn đến tình trạng suy giảm trách nhiệm đối với người lao động, không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, chậm chi trả lương thưởng, làm giảm mức độ gắn bó của nhân viên. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận văn hóa doanh nghiệp ở phạm vi đạo đức kinh doanh, tinh thần doanh nhân hoặc triết lý thương mại riêng lẻ, chưa có nhiều công trình nghiên cứu toàn diện trên bình diện chung tại một tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn. Với vị thế chiến lược của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và sau thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả lựa chọn nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại trụ sở Công ty Mẹ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm xây dựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam;
  2. Đánh giá hoạt động văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn, chỉ rõ các mặt mạnh và điểm yếu;
  3. Đề xuất nhóm giải pháp nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty Mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tại số 18 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, hoạt động và tài liệu phát sinh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở khảo cứu các công trình học thuật về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp:

  • Về khái niệm văn hóa: Phân tích từ nguyên học (từ "Cultus" trong tiếng Latinh; chữ "Văn" và "Hóa" trong tiếng Hán cổ), định nghĩa của UNESCO, định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, và nhận định của Edouard Herriot. Khái niệm được phân loại theo phạm vi (rộng, hẹp) và hình thức biểu hiện (vật chất - tinh thần, vật thể - phi vật thể).
  • Về văn hóa doanh nghiệp: Tác giả viện dẫn các quan điểm của Edgar Schein (năm 1981, 1985) về mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức và văn hóa xã hội; định nghĩa của Georges de Sainte Marie; định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Từ đó, đề tài tổng hợp định nghĩa văn hóa doanh nghiệp là hệ thống ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và tư duy được toàn thể thành viên đồng thuận, chi phối hành động kinh doanh và tạo nên bản sắc tổ chức.
  • Về phân loại biểu hiện: Cấu trúc văn hóa được chia thành hai nhóm: trực quan (kiến trúc, nghi lễ, giai thoại, biểu tượng - logo, ngôn ngữ/khẩu ngữ - slogan, ấn phẩm điển hình) và phi trực quan (lý tưởng theo 5 phương diện của Schein; giá trị, niềm tin, thái độ; lịch sử phát triển và truyền thống).
  • Về cơ sở pháp lý và thể chế: Đề tài vận dụng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 07/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018 của Chính phủ, Luật Dầu khí năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 2000, 2008), Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 5 phương pháp:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát trực tiếp bảng nội quy, quy chế làm việc; ghi nhận thái độ, hành vi, cử chỉ giao tiếp của cán bộ, nhân viên; quan sát việc sắp xếp trang thiết bị, cơ sở vật chất các phòng ban.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm kiếm, chọn lọc các văn bản quy định nội bộ, báo cáo, tài liệu truyền thông về văn hóa tại Tập đoàn.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Phân loại dữ liệu theo chuỗi liên kết để xác định nguyên nhân, phân tích ưu điểm và hạn chế.
  • Phương pháp tổng hợp: Liên kết các tài liệu sách giáo trình, tạp chí, ấn phẩm, số liệu thống kê liên quan đến tổ chức và văn hóa doanh nghiệp.
  • Phương pháp ghi chép, chụp ảnh: Ghi nhận thực địa và chụp ảnh các phòng chức năng, trang phục làm việc, biển bảng, trang thiết bị văn phòng làm minh chứng.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát hiện trường tại trụ sở 18 Láng Hạ và dữ liệu thứ cấp từ giáo trình của TS. Đỗ Thị Phi Hoài, PGS.TS. Nguyễn Mạnh Quân, TS. Nguyễn Văn Hùng, PGS.TS. Dương Thị Liễu, cùng hệ thống văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và khái quát về Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Trong phần lý luận, tác giả hệ thống hóa các dạng biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp, vai trò quản lý điều hành bằng văn hóa kết hợp quy chế, và tác động của văn hóa đến lợi thế cạnh tranh thông qua nguồn lực 5M (Man, Money, Material, Machine, Method). Đặc biệt, đề tài trình bày bảng tổng hợp 4 loại hình nghi lễ tổ chức và tác động tiềm năng của chúng:

Loại hình nghi lễ Minh họa cụ thể Tác động tiềm năng đối với tổ chức
Chuyển giao Khai mạc, giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt Tạo thuận lợi cho việc thâm nhập vào cương vị mới, vai trò mới
Củng cố Lễ phát phần thưởng Củng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên
Nhắc nhở Sinh hoạt văn hóa, chuyên môn khoa học Duy trì cơ cấu xã hội và làm gia tăng thêm năng lực tác nghiệp của tổ chức
Liên kết Lễ hội, liên hoan, Tết Khôi phục và khích lệ chia sẻ tình cảm, sự cảm thông nhằm gắn kết thành viên

Ở phần khái quát đơn vị, tác giả hệ thống các mốc lịch sử hình thành và phát triển của ngành Dầu khí Việt Nam:

Thời gian Văn bản / Sự kiện lịch sử ghi nhận trong văn bản
1959 – 1961 Chuyên gia Liên Xô Kitovani S. cùng chuyên gia Việt Nam hoàn thành công trình "Địa chất và triển vọng dầu khí ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà"
27/11/1961 Tổng cục Địa chất ban hành Quyết định số 271-ĐC thành lập Đoàn thăm dò dầu lửa 36 (Đoàn 36)
09/10/1969 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 203/CP thành lập Liên đoàn Địa chất 36 trực thuộc Tổng cục Địa chất
03/1975 Phát hiện dòng khí thiên nhiên và condensat thương mại tại giếng khoan 61 Tiền Hải - Thái Bình (bắt đầu khai thác năm 1981)
09/08/1975 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 244/NQTW về triển khai thăm dò dầu khí trên cả nước
03/09/1975 Chính phủ ban hành Nghị định số 170/CP thành lập Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam
09/09/1977 Quyết định số 251/CP thành lập Công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam (Petrovietnam) trực thuộc Tổng cục
19/06/1981 Ký Hiệp định thành lập Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt - Xô (Vietsovpetro) tại Vũng Tàu
26/06/1986 Khai thác tấn dầu thô thương mại đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ từ giàn MSP-1
11/05/1987 Vietsovpetro phát hiện tầng dầu trong đá móng nứt nẻ tại mỏ Bạch Hổ
29/05/1995 Nghị định số 37-CP và Quyết định số 330/TTg thành lập Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam
29/08/2006 Quyết định số 199/2006/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Quyết định số 198/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thành lập Tập đoàn

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý điều hành gồm Hội đồng thành viên (Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm Tổng Giám đốc), Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và hệ thống tham mưu giúp việc gồm 19 ban chuyên môn và Văn phòng (Văn phòng, Ban Tổ chức nhân sự, Ban Đào tạo và Phát triển nhân lực, Ban Thanh tra, Ban Tài chính Kế toán và Kiểm toán, Ban Kế hoạch, Ban Đầu tư phát triển, Ban Phát triển thị trường, Ban Quản lý đấu thầu, Ban Khoa học công nghệ, Ban An toàn sức khỏe môi trường, Ban Quản lý các hợp đồng Dầu khí, Ban Quản lý các hợp đồng tại nước ngoài, Ban Tìm kiếm thăm dò Dầu khí, Ban Khai thác dầu khí, Ban Chế biến dầu khí, Ban Khí, Ban Điện, Ban Xây dựng, Ban Luật và Quan hệ Quốc tế). Cơ chế kỷ luật của các Ban quy định rõ: nếu không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật lao động, lãnh đạo và nhân viên sẽ chịu các hình thức xử lý như không nâng lương, hạ lương chức danh, cắt giảm tiền thưởng, bố trí công tác khác, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.

Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp ở Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Chương này tập trung phản ánh các yếu tố trực quan của văn hóa doanh nghiệp tại trụ sở Công ty Mẹ:

  • Kiến trúc ngoại thất: Tòa nhà Petrovietnam Tower tại 18 Láng Hạ (góc Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội) cao 19 tầng, thiết kế hai khối vươn cao mô phỏng hình ảnh cuốn sách mở dựng đứng, mặt đứng phong cách skyline. Công trình sử dụng hệ tường nhôm kính tấm lớn kết hợp lam chắn nắng ngang, lắp đặt kính phản quang Low-E giúp chống bụi, cách âm, cách nhiệt, giảm 30% lượng điện tiêu thụ của hệ thống điều hòa nhiệt độ. Tòa nhà khánh thành năm 2009, được Hội Kiến trúc sư Việt Nam bình chọn là một trong 20 công trình tiêu biểu của thời kỳ đổi mới.
  • Kiến trúc nội thất và bố trí mặt bằng công năng:
Khu vực tầng Bố trí chức năng Đặc điểm tổ chức và ý nghĩa quản trị văn phòng
Tầng 1 Sảnh lễ tân, bàn tiếp đón, cổng kiểm soát Không gian thoáng, lịch sự; nhân viên lễ tân đón khách, bảo vệ kiểm soát việc quẹt thẻ của nhân viên
Tầng 3 Khu vực nhà bếp và nhà ăn chung Bố trí ở tầng thấp nhằm phục vụ toàn thể nhân viên và thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm
Tầng 4 Hội trường tổ chức hội nghị, sự kiện Bố trí tầng thấp để thuận tiện cho việc đón tiếp đại biểu, khách mời tham gia các cuộc họp
Tầng 8 Khối các tổ chức đoàn thể Bố trí Văn phòng Đoàn Thanh niên, Đảng ủy và Hội Cựu chiến binh Tập đoàn
Tầng 10 Phòng văn thư và lưu trữ Không gian rộng rãi, yên tĩnh, đảm bảo yêu cầu chuyên môn xử lý công văn giấy tờ và lưu trữ
Các tầng làm việc Phòng làm việc chuyên môn và phòng phục vụ Mỗi tầng bố trí một phòng phục vụ làm vệ sinh, pha trà, chuẩn bị nước uống, tạo không gian gặp gỡ đầu giờ
  • Trang thiết bị văn phòng: Trang bị đầy đủ máy in, máy photocopy, máy scan, máy hủy giấy, máy hủy tài liệu, máy đóng sách, máy ép plastic và điện thoại bàn. Tập đoàn thực hiện quy định định kỳ 1 năm kiểm kê tài sản một lần để thanh lý thiết bị cũ và bổ sung máy móc mới.
  • Biểu trưng logo: Thiết kế gồm nền màu xanh da trời, chữ PETROVIETNAM màu trắng; ngọn lửa đỏ hai nhánh bắt đầu cháy lên từ lòng chữ V cách điệu, khoảng trống giữa hai nhánh lửa mô phỏng hình dáng bản đồ Việt Nam. Logo thể hiện hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên dầu khí từ lòng đất và thềm lục địa phục vụ Tổ quốc.
  • Các biểu hiện văn hóa trực quan khác: Đề tài ghi nhận các hoạt động nghi lễ định kỳ (Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ, Hội thi tay nghề Dầu khí, Ngày quốc tế người cao tuổi 1/10); các tuyên bố văn hóa (Sứ mệnh Petro, Giá trị cốt lõi, Triết lý kinh doanh, Phương châm hành động); quy chế trang phục công sở và dự tiệc; các quy tắc ứng xử giao tiếp giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa đồng nghiệp, với khách hàng/đối tác, quy chuẩn giao tiếp qua điện thoại và thư điện tử.

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Tác giả chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong việc thực thi văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị và đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, nhân viên về văn hóa doanh nghiệp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt để mọi thành viên hiểu rõ văn hóa là nguồn lực nội sinh và trách nhiệm chung của tập thể.
  2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Tiếp tục duy trì, nâng cấp không gian làm việc hiện đại, đảm bảo tính đồng bộ của trang thiết bị văn phòng và điều kiện sinh hoạt của nhân viên.
  3. Chú trọng những nghi lễ, hoạt động cho nhân viên trong Tập đoàn: Tổ chức bài bản các sự kiện gắn kết, hội thi tay nghề, ngày truyền thống nhằm khích lệ tinh thần làm việc và nâng cao tính gắn kết nội bộ.
  4. Siết chặt công tác kiểm tra, quản lý thực hiện nội quy, quy định trong Tập đoàn: Nâng cao kỷ cương hành chính, giám sát thực hiện quy chế văn hóa công sở, gắn trách nhiệm cá nhân với các chế tài khen thưởng và kỷ luật.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả chính, khóa luận đã khảo sát toàn diện hệ thống nhận diện và biểu hiện trực quan của văn hóa doanh nghiệp tại trụ sở Công ty Mẹ PVN. Tác giả đã thống kê, mô tả các thông số kỹ thuật thực tế của trụ sở 18 Láng Hạ (tòa nhà 19 tầng, hệ kính Low-E tiết kiệm 30% điện điều hòa, khánh thành năm 2009, lọt top 10 công trình đẹp Thủ đô), xác định cách phân bổ mặt bằng chức năng từ tầng 1 đến tầng 10, cùng chu kỳ kiểm kê tài sản trang thiết bị văn phòng 1 năm một lần. Đề tài cũng hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm 19 ban chuyên môn và Văn phòng theo quy định tại Điều 38 Điều lệ PVN (Nghị định 07/2018/NĐ-CP).

Về giải pháp đề xuất, tác giả đã đưa ra 4 nhóm biện pháp có tính khả thi đối với công tác quản trị văn phòng, gắn liền việc nâng cao nhận thức, hoàn thiện cơ sở vật chất, phát triển nghi lễ tổ chức với việc tăng cường kiểm tra kỷ luật nội bộ.

Về đóng góp, tác giả khẳng định đề tài cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ, nhân viên trong Tập đoàn để nhận diện và thực hiện nề nếp văn hóa công sở; vạch ra phương hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp cho đơn vị; đồng thời trở thành nguồn tư liệu học thuật phục vụ việc nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi văn bản:

  • Giới hạn không gian: Tác giả chỉ tiến hành khảo sát tại trụ sở Công ty Mẹ (18 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội), chưa thể mở rộng sang các đơn vị thành viên, công ty con, viện nghiên cứu hoặc liên doanh trực thuộc Tập đoàn trên phạm vi toàn quốc (như Vietsovpetro, PVMTC).
  • Giới hạn nội dung: Do điều kiện thời gian từ năm 2012 đến 2017, tác giả chủ yếu tập trung khảo sát các biểu hiện trực quan (kiến trúc, nội thất, biểu tượng, trang phục, nghi thức, giao tiếp hành chính). Các yếu tố phi trực quan thuộc tầng sâu tâm lý tổ chức (như đo lường định lượng mức độ đồng thuận của nhân viên, khảo sát bằng bảng hỏi xã hội học) chưa được triển khai chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh việc thực thi văn hóa doanh nghiệp giữa Công ty Mẹ với các đơn vị thành viên, đồng thời áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường cụ thể chỉ số gắn kết của người lao động đối với các giá trị cốt lõi của Tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về phương pháp khảo sát, mô tả bố trí không gian hành chính, sắp xếp khu vực chuyên môn (lễ tân, hội trường, phòng văn thư, nhà ăn) và quản trị trang thiết bị văn phòng tại một doanh nghiệp lớn.
  • Cán bộ làm công tác hành chính - văn phòng, truyền thông nội bộ: Tham khảo cách phân tích biểu trưng logo, ngôn ngữ khẩu hiệu, nghi lễ củng cố và văn hóa giao tiếp công sở để xây dựng sổ tay văn hóa hoặc nội quy lao động tại đơn vị mình.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp nhà nước: Đề tài cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử ngành Dầu khí và khung pháp lý liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng thành viên và bộ máy tham mưu giúp việc theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tòa nhà trụ sở Công ty Mẹ PVN tại 18 Láng Hạ có đặc điểm kiến trúc và công nghệ gì nổi bật theo mô tả của khóa luận? Tòa nhà Petrovietnam Tower cao 19 tầng, thiết kế hai khối liên kết mang ý nghĩa biểu trưng cuốn sách mở dựng đứng, diện đứng theo phong cách skyline dọc tuyến đường Láng Hạ và Huỳnh Thúc Kháng. Công trình sử dụng hệ tường nhôm kính tấm lớn kết hợp lam chắn nắng ngang, sử dụng kính phản quang Low-E chống ồn, chống bụi, cách nhiệt và tiết kiệm đến 30% lượng điện điều hòa. Tòa nhà khánh thành năm 2009, lọt top 10 công trình đẹp của Thủ đô và được Hội Kiến trúc sư Việt Nam bình chọn là một trong 20 công trình tiêu biểu của thời kỳ đổi mới.

2. Các tầng chức năng trong tòa nhà Petrovietnam Tower được sắp xếp như thế nào để phục vụ công tác quản trị văn phòng? Tầng 1 là sảnh lễ tân đón tiếp khách và kiểm soát thẻ ra vào; tầng 3 là nhà ăn chung toàn thể nhân viên (bố trí tầng thấp để tiện cung ứng thực phẩm); tầng 4 là hội trường tổ chức hội nghị và đón đại biểu; tầng 8 là văn phòng Đoàn Thanh niên, Đảng ủy và Hội Cựu chiến binh; tầng 10 là phòng văn thư - lưu trữ (yên tĩnh, diện tích rộng). Ngoài ra, mỗi tầng làm việc đều có một phòng phục vụ riêng để làm vệ sinh, pha trà, nước uống và là nơi nhân viên giao lưu đầu giờ.

3. Biểu tượng (Logo) của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được cấu thành bởi những chi tiết nào và mang ý nghĩa gì? Logo gồm nền màu xanh da trời, chữ PETROVIETNAM màu trắng và ngọn lửa đỏ hai nhánh bốc lên từ lòng chữ V (chữ cái đầu của Việt Nam). Khoảng trống giữa hai nhánh lửa tạo thành hình dáng bản đồ đất nước. Thiết kế biểu trưng cho thành quả tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên dầu khí từ lòng đất và thềm lục địa để phục vụ phát triển kinh tế đất nước.

4. Cơ chế quản lý trang thiết bị văn phòng tại Công ty Mẹ PVN được tác giả ghi nhận ra sao? Văn phòng được trang bị đồng bộ máy in, máy photo, máy scan, máy hủy giấy/tài liệu, máy đóng sách, máy ép plastic và điện thoại bàn. Tập đoàn thực hiện quy định kiểm kê định kỳ 1 năm một lần để rà soát, thanh lý các máy móc cũ hỏng và bổ sung thiết bị mới theo nhu cầu thực tế của từng phòng ban.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị? Chương 3 của khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và nhân viên về văn hóa doanh nghiệp; (2) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng đồng bộ; (3) Chú trọng tổ chức các nghi lễ, sự kiện giao lưu cho nhân viên; (4) Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ nội quy, quy định làm việc trong Tập đoàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hương Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp gắn với phân loại cấu trúc trực quan và phi trực quan, đồng thời tổng hợp các mốc lịch sử phát triển của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thực tế tại trụ sở Công ty Mẹ giai đoạn 2012–2017, tác giả phân tích chi tiết thực trạng các yếu tố văn hóa vật chất, bố trí mặt bằng hành chính, nhận diện thương hiệu và ứng xử công sở. Công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho chuyên ngành Quản trị văn phòng.