Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triên VHDN. Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triên VHDN của Công ty TNHH Inox Thiên Hà. Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm phát triên VHDN tại Công ty TNHH Inox Thiên Hà. 13 CHUONG 1: MOT SO LY LUAN CO BAN VE PHAT TRIEN VAN HOA DOANH NGHIEP 1.
Các khái niệm có liên quan 1. Khái niệm văn hóa Từ xưa đến nay đã có nhiều khái niệm khách nhau về văn hóa, mỗi khái niệm phản ánh một cách nhìn nhận khác nhau. Hiện nay, đã có khoảng 400 — 500 định nghĩa khác nhau về văn hóa. Điều này cho thấy sự phong phú và phức tạp của khái niệm văn hóa.
Tại phương Đông, từ văn hóa có nghĩa gồm “văn” chỉ vẻ đẹp của nhân tính, tri thức, trí tuệ con người có thê đạt được băng cách tu dưỡng bản thân hay cách thức cai trị của nhà cầm quyên. Còn chữ “hóa” chỉ việc đem cái văn để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong đời sông, thực tiễn. Còn ở phương Tây, từ văn hóa bắt nguồn từ tiếng Latinh “C/us ” mà có nghĩa góc là gieo tròng, được dung theo nghia Cu/tus Agri la “gieo trong rudng dat’ va Cultus Animi la “gieo trong tinh thân” tức là “sự giáo đục bồi dưỡng tâm hồn con người”. Theo nha triét hoc Anh Thomas Hobbes (1588 - 1679): “Lao déng danh cho dat gọi là sự gieo trông và sự dạy dỗ trẻ em gọi là gieo trồng tỉnh thân ”.
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa nên được để cáp đến nhủ là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, trỉ thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin. Tại Việt Nam, từ văn hóa có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam - Bộ Giáo dục và đào tạo, do Nguyễn Nhu Y chủ biên, Nhà xuất bản Văn hóa — Thông tin, xuất bản năm 1998, thì: “Văn hóa là những giá trị vật chất, tỉnh thân do con người sảng tạo ra trong lịch sử”. Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm cho rằng: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chat va tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.
Dù các khái niệm có khác nhau nhưng đề chức một số điểm chung: 14 Thứ nhất, văn hóa là những biêu hiện cơ bản của con người trong quá trình đâu tranh sinh tồn và phát triên, đồng thời là những hoạt động nhận thức thực tiễn nhằm tạo ra những biến đôi của xã hội, của môi trường xung quanh và bản thân con người. Thứ hai, văn hóa tác động theo 3 quá trình: quá trình cảu tạo vật chất, quá trình cải tạo cơ cầu xã hội, quá trình cải tạo tâm lý. Thứ ba, văn hóa là sản phâm có tính cộng đồng, từ đó triển khai thành một sản phâm có tính cá nhân với tư cách là một thành viên của cộng đồng. Từ những định nghĩa trên, có thê hiểu chung về văn hóa như sau: Văn hóa là sản phẩm của con người tạo ra trong quá trình lao động, được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách từng tộc người.
Nhờ có văn hóa mà con người trở nên khách biệt so với các loài động vật khác; và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Nguồn gốc của thuật ngữ VHDN thường được gán cho Elliot Jacques, người sáng lập Tavistok Institute ở London. Năm 1952, ông định nghĩa văn hóa của một doanh nghiệp như li tư duy và hành động quen thuộc, ít hay nhiều được chia sẻ về phải được học và chấp nhận. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa xoay quanh vẻ khái niệm VHDN, có một vải cách định nghĩa khác như: Theo Louis M.R (1980), VHDN là sự đồng thuận về nhận thức hay ý nghĩa của tất cả thành viên một nhóm, Những ý nghĩa này được mọi thành viên của một nhóm ngầm hiểu như nhau, nhưng rất rõ ràng và khác biệt so với các nhóm khác.
Những ý nghĩa này được truyền cho những người mới.Schein (1997) định nghĩa VHDN (hay văn hóa tổ chức) 1a tong hop những quan niệm chung mà các thành viên trong tô chức học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vẫn đề với môi trường xung quanh. định nghĩa VHDN là những niềm tin, thái độ và gia tri ton tai phô biến và tương đối ôn định trong doanh nghiệp. Như vậy có thê hiệu VHDN là hệ các giá trị đặc trưng mà một doanh nghiệp sáng tạo ra và gìn giữ trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triên doanh nghiệp. trở thành chuân mực, quan niệm, tập quán và truyền thống thâm nhập và chỉ phối tình cảm, 15 nếp suy nghĩ, hành vi ứng xử của mọi thành viên trong doanh nghiệp, tạo nên bản sắc riêng có của mỗi doanh nghiệp.
Khái niệm phát triển văn hóa doanh nghiệp Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng được chú trọng thì các nên văn hóa luôn có sự giao thoa và hòa trộn với nhau. Tuy nhiên, mỗi quốc gia vẫn luôn có một nét văn hóa đặc trưng riêng biệt, tạo ra sự khác biệt giữa các quốc gia. Văn hóa dân tộc nằm trong mỗi con người của một dân tộc và được duy trì, củng có, phát trién cùng với thời gian. Mỗi doanh nghiệp là một tô chức trong một xã hội nhất định, tại đó những con người cùng nhau làm việc và chia sẻ các giá trị văn hóa.
Bởi vậy nên không cần bắt cứ hoạt động có chủ đích của các chủ thể quản lý thì các yêu tố VHDN vẫn được các cá nhân mang vào hoạt động trong tô chức. Do vậy, VHDN được hình thành một cách tự phát, rời rạc ở các doanh nghiệp khi mới được thành lập. Và rồi dưới sự tác động môi trường và chủ thể kinh doanh, các yếu tố VHDN sẽ có dần có sự thay đôi. Phát triển VHDN sẽ tạo ra những yếu tô văn hóa riêng biệt cho mỗi doanh nghiệp.
Các yếu tố văn hóa này tiếp tục được củng có, duy trì cùng với sự phát triển của doanh nghiệp. Tóm lại, phát triên VHDN là một quá trình chuyên biến thê một cách tích cực của các yeu tố VHDN theo một định hướng chiến lược nhất định mà các chủ thể quản trị doanh nghiệp đã xác định, thông qua đó VHDN sẽ tác động tích cực hơn tới hành vi của các cá nhân trong doanh nghiệp và từ đó sẽ tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo dựng hình ảnh trong cộng đồng. Các nội dung lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm và cách thức phát triển các yếu tố cầu thành văn hóa doanh nghiệp 1.
Các giá trị hữu hình - Kiển trúc Kiến trúc đóng vai trò tất quan trọng, thê hiện diện mạo của doanh nghiệp sở hữu nó, là nơi thê hiện đăng cấp cũng như niềm tự hào của mỗi doanh nghiệp. Kiến trúc là tô hợp các không gian được sắp xếp có chủ ý của người thiết kế, bao gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất. Nhìn vào kiến trúc xây dựng bên ngoài cũng như bên trong của một doanh nghiệp. khách hàng hay đối tác phần nào cũng có thê đánh giá sơ bộ được nét văn hóa của doanh 16 nghiệp ấy.
Con người luôn có ấn tượng ban đầu khi nhìn vào hình thức bên ngoài của sự vật hiện tượng, điều này giải thích tại sao có những doanh nghiệp hấp dẫn khách hàng hay đối tác ngay lần đầu khi họ đến làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi thiết kế nội thất bên trong. đều mong muốn chúng trở thành biêu tượng, biểu trưng cho các mục tiêu, tầm nhìn của doanh nghiệp trong chiến lược kinh doanh. Thiết kế kiến trúc nội thất là việc sắp xếp không gian làm việc theo một trật tự nào đó đề nhân viên có thê làm việc hiệu quả, bởi vì một môi trường làm việc tốt hơn sẽ cho ra kết quả lao động tốt hơn.
Đặc điểm của công việc và các nhân viên là những yếu tô quan trọng đê lựa chọn và thiết kế kiến trúc nội that. Cách thức xây dựng và phát triển kiến trúc: + Cách 1: Doanh nghiệp tự xây dựng ngoại thất và nội thất: Phương pháp này ít được sử dụng ngoại trừ các doanh nghiệp xây dựng - do có chuyên môn về kỹ thuật thiết kế và xây dựng nên có thể tự thiết kế và thi công ngoại thất và nội thất cho bản thân doanh nghiệp. + Cách 2: Thuê thiết kế và thi công từ các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn kiến trúc: Khi yêu cầu về kiến trúc doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi cao cấp thì cách làm này khá phô biến, được đa số các doanh nghiệp lựa chọn. - Biểu tuong, khẩu hiệu Biêu tượng (Logo) giúp mọi người nhận ra hay hiệu thứ mà nó biéu thị, là sự biêu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ân bên trong của doanh nghiệp thông qua các biêu tượng vật chất cụ thê.
Những đặc trưng của biêu tượng đều được chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khâu hiệu. Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thê, hữu hình, các biêu trang này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau. Cách thức đề xây dựng và phát triên các biêu tượng: + Tự thiết kế các biêu tượng: Nếu chủ doanh nghiệp là người có năng khiếu về thiết kế, hoặc rất tâm huyết với xây dựng biêu tượng thì có thê tự thiết kế hoặc tô chức thi thiết kế biêu tượng trong nội bộ công ty. + Thuê thiết kế của các công ty chuyên nghiệp: Chủ doanh nghiệp đưa ý tưởng, căn cứ đề xây dựng biểu tượng cho người thiết kế chuyên nghiệp.
Người thiết kế sẽ chuyền tải các cầu đó sang dạng thức hình ảnh một cách phù hợp và có nghệ thuật. 17 Khau hiéu (Slogan) la mot loi van ngan gọn diễn tả cô đọng về một van dé nao đó mà doanh nghiệp muốn thông báo đến cho mọi người hay đơn giản là lay lai tinh thân hay phát động một phong trào nội bộ.