Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, văn hóa công sở ngày càng khẳng định vai trò là nền tảng tinh thần, động lực thúc đẩy hiệu quả hoạt động và định hình bản sắc của các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước. Văn hóa công sở không đơn thuần là đạo đức, chuẩn mực giao tiếp, ứng xử giữa cán bộ, công chức với nhân dân và giữa các đồng nghiệp với nhau, mà còn phản ánh trình độ tổ chức, tính chuyên nghiệp và kỷ cương của nền hành chính công vụ.

Sở Nội vụ thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Với bề dày lịch sử hình thành và phát triển hơn 70 năm (từ năm 1945), cơ quan đảm nhận chức năng tham mưu quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực trọng yếu như tổ chức bộ máy, biên chế, cải cách hành chính, cán bộ, công chức, viên chức và xây dựng chính quyền địa phương. Để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng một nền công vụ chính quy, hiện đại, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Tìm hiểu chi tiết và phân tích thực trạng công tác xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và tác động của văn hóa công sở đến công tác quản lý, điều hành.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện việc xây dựng và duy trì văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả công vụ.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát, tìm hiểu tình hình thực tiễn của văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn và quan sát trực tiếp.
  2. Phân tích, xử lý các số liệu điều tra, khảo sát thực tế.
  3. Vận dụng cơ sở lý thuyết để đánh giá kết quả điều tra, khảo sát.
  4. Xây dựng mô hình lý thuyết của văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng và hoàn thiện văn hóa công sở tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành tố cấu thành văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, bao gồm: hệ thống nội quy, quy chế; việc thực hiện các chế độ, chính sách; phong cách lãnh đạo, quản lý; cách thiết kế, bài trí trụ sở và nơi làm việc; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; đạo đức, tác phong làm việc và trang phục của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC).
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Sở Nội vụ thành phố Hà Nội (địa chỉ: số 18B Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2017, lấy mốc từ thời điểm Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26 tháng 5 năm 2009 ban hành Quy chế về văn hóa công sở cơ quan Sở Nội vụ thành phố Hà Nội cho đến thời điểm thực hiện khóa luận (2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống lý luận về văn hóa và tổ chức công quyền:

  • Khái niệm văn hóa: Trích dẫn định nghĩa của Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor về văn hóa như một tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của cá nhân và cộng đồng; định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (năm 1943) coi văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng biểu hiện của nó nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống.
  • Khái niệm công sở: Được xác định là cơ quan, tổ chức trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được bảo trợ để thực thi công quyền, quản lý các công việc hành chính và phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.
  • Khái niệm văn hóa công sở: Tổng hợp hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần được bảo tồn, duy trì trong hoạt động công vụ; thể hiện qua nhận thức, phương pháp tổ chức, môi trường cảnh quan, đạo đức nghề nghiệp và phong cách ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Các thành tố cấu thành: Nội quy, quy chế cơ quan; môi trường làm việc và bài trí công sở; trang phục làm việc; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; tác phong làm việc của cán bộ, công chức, viên chức.

Khung văn bản pháp lý làm căn cứ

Nghiên cứu sử dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý nội bộ:

  • Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Luật số 22/2008/QH12).
  • Luật Viên chức năm 2010.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (Luật số 76/2006/QH11).
  • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 47/2017/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương và mức lương cơ sở.
  • Thông tư số 02/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở.
  • Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
  • Các quyết định nội bộ của Sở Nội vụ TP. Hà Nội: Quyết định số 2076/QĐ-SNV (ngày 26/5/2009), Quyết định số 9129/QĐ-SNV (ngày 02/11/2015), Quyết định số 7860/QĐ-SNV (ngày 29/8/2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp sử dụng tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các giáo trình, luận án, sách chuyên khảo (sách của tác giả Võ Bá Đức năm 2012, các ấn phẩm của NXB Lao động, NXB Dân trí năm 2013, công trình nghiên cứu của ThS. Trần Mai Ước, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hoàng Linh Chi năm 2014, khóa luận của Phạm Vũ Bảo Ngọc năm 2016).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình thực hiện nội quy, ra vào cơ quan, cách bài trí phòng ốc, khuôn viên, việc chấp hành giờ giấc và trang phục của CBCCVC.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn sâu với 2 nhóm đối tượng: CBCCVC đang làm việc tại Sở và các cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức đến giao dịch.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế và triển khai 2 mẫu phiếu khảo sát:
    • Phiếu khảo sát I: 30 phiếu dành cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội (thu về 30 phiếu hợp lệ).
    • Phiếu khảo sát II: 50 phiếu dành cho nhân dân và cá nhân đại diện cơ quan, tổ chức đến liên hệ công tác (thu về 50 phiếu hợp lệ).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê mô tả: Tính toán tỷ lệ phần trăm các tiêu chí khảo sát nhằm rút ra kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về xây dựng văn hóa công sở và khái quát về tổ chức - hoạt động của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về văn hóa công sở, phân tích vai trò của văn hóa công sở trong việc chống quan liêu, cửa quyền, củng cố sự đoàn kết và tạo lập môi trường hành chính chuyên nghiệp. Nội dung chương đồng thời làm rõ 5 thành tố cấu thành văn hóa công sở: nội quy quy chế, môi trường làm việc và bài trí, trang phục, kỹ năng giao tiếp ứng xử, tác phong làm việc chuẩn mực.

Ở phần khái quát cơ quan nghiên cứu, chương trình bày vị trí, chức năng tham mưu cho UBND Thành phố Hà Nội quản lý nhà nước về 16 nhóm lĩnh vực công tác nội vụ: tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cải cách hành chính, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cán bộ công chức viên chức, đào tạo bồi dưỡng, tiền lương, tổ chức hội và quỹ, văn thư lưu trữ, tôn giáo, thi đua khen thưởng, thanh niên, doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố, thanh tra kiểm tra công vụ.

Về cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu:

  • Ban Giám đốc: Giám đốc Sở (ông Trần Huy Sáng, bổ nhiệm theo Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 19/4/2011) và 04 Phó Giám đốc (bà Nguyễn Thị Thùy, ông Nguyễn Đình Hoa, ông Lê Văn Cửu kiêm Trưởng Ban Tôn giáo, ông Phùng Minh Sơn kiêm Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng).
  • 07 phòng chuyên môn: Văn phòng sở; Phòng Cải cách hành chính; Phòng Xây dựng chính quyền; Phòng Công chức, viên chức; Phòng Tổ chức biên chế; Phòng Tổ chức phi chính phủ và công tác thanh niên; Phòng Thanh tra sở.
  • 03 ban chuyên môn trực thuộc: Ban Tôn giáo; Ban Thi đua – Khen thưởng; Chi cục Văn thư – Lưu trữ.

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác xây dựng văn hóa công sở thông qua số liệu điều tra thực tế tại đơn vị:

  1. Xây dựng và thực hiện nội quy, quy chế:

    • Sở đã ban hành các văn bản điều chỉnh: Quyết định số 7860/QĐ-SNV ngày 29/8/2016 (Nội quy cơ quan); Quyết định số 9129/QĐ-SNV ngày 02/11/2015 (Nội quy tiếp công dân); Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26/5/2009 (Quy chế văn hóa công sở). Quy định rõ việc ra vào cổng (xuống xe, tắt máy, xuất trình giấy tờ tại bộ phận thường trực, gửi xe không thu phí).
    • Đánh giá của CBCCVC qua khảo sát: 100% người được hỏi nắm rõ, thông suốt nội dung nội quy, quy chế; 80% đánh giá chất lượng văn bản ở mức Tốt và 20% đánh giá mức Khá. Tồn tại: văn bản mới quy định các điều phải làm và không được làm, chưa nêu rõ chế tài khen thưởng và xử lý cụ thể cho từng vi phạm.
  2. Thực hiện các chế độ, chính sách:

    • Chính sách tiền lương và đãi ngộ: Thực hiện nghiêm túc theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 47/2017/NĐ-CP và Thông tư 02/2017/TT-BNV. CBCCVC đi học nước ngoài hưởng 40% lương hiện hưởng cộng phụ cấp; đi học trong nước hưởng 100% lương hiện hưởng. Các chế độ phúc lợi gồm: quỹ thi đua khen thưởng, thưởng lễ tết, hỗ trợ ăn trưa, xăng xe, điện thoại, hỗ trợ công đoàn. Khảo sát mức độ hài lòng về lương, thưởng: 93,3% hài lòng; 6,7% chưa hài lòng (chủ yếu rơi vào nhóm lao động hợp đồng do mức lương còn thấp, thâm niên cao nhưng chậm tăng lương).
    • Bảo hiểm và phúc lợi: Đảm bảo 100% tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; khám sức khỏe định kỳ đầy đủ.
    • Chế độ nghỉ phép và thai sản: Nghỉ phép năm 12 ngày (được thanh toán tiền lương nếu không nghỉ hết do yêu cầu công tác). Nhân viên nữ nghỉ thai sản 6 tháng hưởng 100% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề; lao động nam có vợ sinh con được nghỉ từ 5 đến 14 ngày làm việc tùy trường hợp (sinh mổ, sinh đôi, sinh non).
    • Tuyển dụng và đào tạo: Thực hiện quy trình thi tuyển công chức nghiêm ngặt, minh bạch; thông báo kết quả trong 15 ngày và thời hạn phúc khảo 15 ngày theo Nghị định 24/2010/NĐ-CP; cử cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị trong và ngoài nước.
  3. Phong cách lãnh đạo, quản lý:

    • Khảo sát về phong cách của người đứng đầu cho thấy sự kết hợp linh hoạt ba phong cách: 86,7% đánh giá phong cách dân chủ (lắng nghe, tổ chức họp lấy ý kiến tập thể); 10% đánh giá phong cách tự do (ủy quyền khi đi công tác, tạo điều kiện phát huy sáng tạo); 3,3% đánh giá phong cách độc đoán (quyết đoán, ra quyết định khẩn cấp, dám chịu trách nhiệm cá nhân).
  4. Thiết kế và bài trí công sở:

    • Trụ sở tại 18B Lê Thánh Tông được xây dựng 5 tầng, mặt trước ốp kính cường lực, có khu để xe 2 tầng có mái che. Tầng 1 bố trí phòng bảo vệ, bộ phận một cửa tiếp nhận và trả kết quả, phòng tiếp công dân, phòng lái xe; các phòng làm việc có biển tên đồng bộ (Phòng Giám đốc, Phòng Phó Giám đốc...).
    • Đánh giá cách bài trí: 80% CBCCVC nhận xét hợp lý; 20% cho rằng chưa hợp lý. Nguyên nhân: diện tích mặt bằng hạn chế, không có chỗ đỗ ô tô cho khách và cán bộ (phải gửi ngoài đường); đường dốc lên tầng 2 khu để xe cao khiến nhiều người nổ máy phóng xe lên gây ồn, ảnh hưởng mỹ quan.
Nội dung khảo sát CBCCVC tại Sở Nội vụ Hà Nội (n = 30) Tiêu chí đánh giá Số lượng phiếu Tỷ lệ (%)
Mức độ hiểu rõ nội dung nội quy, quy chế Thông suốt, rõ ràng
Một số nội dung còn chưa rõ
Chưa hiểu rõ
30
0
0
100,0
0,0
0,0
Đánh giá chất lượng văn bản nội quy, quy chế Tốt
Khá
Trung bình
Yếu, kém
24
6
0
0
80,0
20,0
0,0
0,0
Mức độ hài lòng về lương, thưởng, phụ cấp Hài lòng
Chưa hài lòng
28
2
93,3
6,7
Đánh giá phong cách làm việc của lãnh đạo Dân chủ
Tự do
Độc đoán
26
3
1
86,7
10,0
3,3
Đánh giá tính hợp lý trong bài trí khuôn viên Hợp lý
Chưa hợp lý
24
6
80,0
20,0

Chương 3: Nhận xét đánh giá và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện văn hóa công sở của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội

Chương 3 tổng kết ưu điểm và hạn chế trong công tác xây dựng văn hóa công sở, từ đó đưa ra các đề xuất:

  • Ưu điểm: Hệ thống văn bản quy chế ban hành đầy đủ; cán bộ công chức có nhận thức cao; chế độ chính sách thực hiện nghiêm chỉnh; phong cách lãnh đạo dân chủ tạo sự gắn kết; bài trí phòng ốc ngăn nắp.
  • Hạn chế: Quy chế văn hóa công sở ban hành từ năm 2009 chưa được cập nhật, thiếu chế tài xử lý vi phạm cụ thể; chế độ đãi ngộ lao động hợp đồng còn thấp; cơ sở vật chất khu vực đỗ xe còn chật hẹp, việc chấp hành nội quy dắt xe chưa triệt để.
  • Giải pháp đối với Ban Lãnh đạo Sở:
    1. Rà soát, sửa đổi và ban hành mới Quy chế văn hóa công sở thay thế Quyết định số 2076/QĐ-SNV; bổ sung cụ thể các quy định về chế tài thưởng phạt.
    2. Bố trí, sắp xếp lại khu vực để xe, cải tạo độ dốc lối lên tầng 2; tìm kiếm giải pháp phối hợp điểm đỗ xe ô tô cho cán bộ và khách giao dịch.
    3. Quan tâm cải thiện thu nhập, chính sách hỗ trợ cho đội ngũ nhân viên hợp đồng lao động; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ.
  • Giải pháp đối với tập thể CBCCVC:
    1. Tự giác chấp hành nghiêm chỉnh nội quy ra vào cơ quan, thực hiện quy định tắt máy, dắt bộ khi vào khu vực để xe.
    2. Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, chuẩn mực trong văn hóa giao tiếp với nhân dân, không gây phiền hà, sách nhiễu.
    3. Giữ gìn vệ sinh, trật tự và mỹ quan phòng làm việc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực chứng về việc thực thi văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009–2017 thông qua việc khảo sát 30 CBCCVC và 50 công dân/đối tác.
  • Làm rõ mức độ nhận thức và chấp hành quy chế: 100% cán bộ nắm rõ quy định; 80% đánh giá cao chất lượng văn bản; 86,7% ghi nhận phong cách lãnh đạo dân chủ của người đứng đầu; 93,3% đồng thuận với chính sách tiền lương và phúc lợi hiện hành.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn thực tế: sự bất cập của Quy chế ban hành từ năm 2009 khi thiếu chế tài cụ thể, thu nhập của nhân viên hợp đồng còn hạn chế và hạ tầng bãi đỗ xe chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.

Đề xuất và giải pháp

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hai cấp độ:

  • Cấp độ quản lý (Lãnh đạo Sở): Hoàn thiện khung pháp lý nội bộ, lượng hóa tiêu chí đánh giá khen thưởng - kỷ luật, nâng cấp hạ tầng phụ trợ công sở và tối ưu chính sách đãi ngộ nhân sự.
  • Cấp độ thực thi (Tập thể CBCCVC): Nâng cao tính tự giác chấp hành kỷ cương hành chính, chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp ứng xử và xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã bổ sung tài liệu nghiên cứu thực chứng cụ thể về văn hóa công sở tại một cơ quan tham mưu đầu ngành của thành phố Hà Nội, kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây (của Nguyễn Hoàng Linh Chi, Trần Mai Ước, Phạm Vũ Bảo Ngọc) nhưng đi sâu phân tích đặc thù tổ chức và cơ chế quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một trụ sở cơ quan duy nhất (18B Lê Thánh Tông), chưa mở rộng khảo sát tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nằm ngoài trụ sở chính (như Chi cục Văn thư - Lưu trữ tại cơ sở riêng).
  • Hạn chế về quy mô mẫu: Số lượng phiếu khảo sát còn ở quy mô vừa phải (30 phiếu CBCCVC, 50 phiếu khách giao dịch), phản ánh kết quả trong phạm vi nội bộ cơ quan Sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát diện rộng tại các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND thành phố Hà Nội để so sánh mức độ thực thi văn hóa công sở; nghiên cứu tác động của việc ban hành Quy chế văn hóa công sở mới (sửa đổi Quyết định số 2076/QĐ-SNV) đối với chỉ số cải cách hành chính của cơ quan.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Văn phòng, Quản lý công, Hành chính học, Quản trị nhân lực; cán bộ tham mưu công tác tổ chức - hành chính tại các sở, ban, ngành địa phương.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Cấu trúc hệ thống câu hỏi khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu thực tế về văn hóa công sở.
    • Phân tích chi tiết mô hình tổ chức bộ máy (07 phòng, 03 ban) và các quy chế quản lý nội bộ đặc thù của một cơ quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Kinh nghiệm đánh giá phong cách lãnh đạo và cách thức vận hành các chế độ chính sách tiền lương, thai sản, tuyển dụng công chức, viên chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu gồm những đơn vị nào? Cơ cấu tổ chức của Sở gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 04 Phó Giám đốc), 07 phòng chuyên môn (Văn phòng sở, Phòng Cải cách hành chính, Phòng Xây dựng chính quyền, Phòng Công chức, viên chức, Phòng Tổ chức biên chế, Phòng Tổ chức phi chính phủ và công tác thanh niên, Phòng Thanh tra sở) và 03 ban chuyên môn trực thuộc (Ban Tôn giáo, Ban Thi đua – Khen thưởng, Chi cục Văn thư – Lưu trữ).

2. Quy chế văn hóa công sở của Sở Nội vụ TP. Hà Nội được ban hành theo quyết định nào và có hạn chế gì? Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Giám đốc Sở Nội vụ. Khảo sát chỉ ra hạn chế của văn bản này là chỉ mới quy định các điều phải làm và không được làm, chưa nêu rõ chế tài khen thưởng và xử lý cụ thể cho từng trường hợp vi phạm, đồng thời chưa được sửa đổi, bổ sung sau nhiều năm áp dụng.

3. Tỷ lệ đánh giá về phong cách lãnh đạo của người đứng đầu Sở Nội vụ Hà Nội qua khảo sát ra sao? Kết quả khảo sát 30 CBCCVC cho thấy: 86,7% nhận định lãnh đạo có phong cách dân chủ (lắng nghe, tiếp thu ý kiến tập thể); 10% nhận định phong cách tự do (ủy quyền, tạo không gian sáng tạo khi vắng mặt); 3,3% nhận định phong cách độc đoán (quyết đoán, ra quyết định khẩn cấp và chịu trách nhiệm cá nhân).

4. Những tồn tại cụ thể về mặt bằng và bài trí tại trụ sở 18B Lê Thánh Tông được tác giả chỉ ra là gì? Trụ sở có diện tích mặt bằng hạn chế, không có bãi đỗ xe ô tô cho cán bộ và khách đến liên hệ công tác (phải gửi ngoài đường); khu vực để xe máy tầng 2 có lối lên dốc cao khiến cán bộ thường nổ máy phóng thẳng lên tầng thay vì dắt bộ, gây ra tiếng ồn và ảnh hưởng mỹ quan công sở.

5. Chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nam tại Sở Nội vụ được văn bản ghi nhận như thế nào? Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ: 05 ngày làm việc (sinh thường); 07 ngày làm việc (vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi); 10 ngày làm việc (sinh đôi); từ sinh ba trở lên cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; nghỉ 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi trở lên phải phẫu thuật. Thời gian nghỉ tính trong 30 ngày đầu từ khi vợ sinh con.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Minh Thu đã hệ thống hóa lý luận về văn hóa công sở và phản ánh chân thực thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009–2017. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát và khảo sát thực chứng, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được trong việc chấp hành nội quy, thực hiện chính sách nhân sự và phong cách lãnh đạo dân chủ, đồng thời chỉ ra các điểm bất cập về quy chế và hạ tầng trụ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần thiết thực vào việc chuẩn hóa nề nếp công vụ và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.