Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2012–2015 chịu nhiều tác động từ suy thoái kinh tế toàn cầu và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) cùng Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Giai đoạn này ghi nhận hơn 58.000 doanh nghiệp trong nước phải giải thể do áp lực chi phí đầu vào gia tăng, biến động lãi suất, tỷ giá và đặc biệt là rủi ro nợ xấu, nợ khó đòi phát sinh từ việc cấp tín dụng thương mại.

Công ty Cổ phần TASCO là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông và kinh doanh bất động sản. Do đặc thù các công trình xây dựng có quy mô lớn, địa bàn thi công trải dài, thời gian thực hiện kéo dài và phụ thuộc nhiều vào tiến độ nghiệm thu, giải ngân từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của đơn vị. Tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn, chậm thanh toán hoặc mất khả năng chi trả tạo ra áp lực tài chính nghiêm trọng, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn và đe dọa sự an toàn thanh khoản của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về khoản phải thu và công tác quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần TASCO giai đoạn 2013–2015.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần TASCO.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần TASCO.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần TASCO (trụ sở tại Hà Nội và các dự án, chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015 (tập trung chủ yếu vào các khoản phải thu ngắn hạn).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các giáo trình kế toán và quản trị tài chính chuẩn mực:

  • Khái niệm và bản chất: Tác giả trích dẫn định nghĩa của TS. Trần Văn Dung (Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính) và TS. Đặng Thị Hòa (Giáo trình Nguyên lý kế toán, ĐH Thương Mại) để làm rõ bản chất khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các cá nhân, tổ chức bên trong và bên ngoài chiếm dụng hợp pháp hoặc không hợp pháp trong quá trình mua bán chịu hoặc tạm ứng.
  • Phân loại khoản phải thu: Phân loại theo đối tượng (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác) và theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh).
  • Chính sách tín dụng thương mại: Khung lý thuyết phân tích 4 biến số cốt lõi gồm tiêu chuẩn tín dụng, chính sách thu tiền, thời hạn tín dụng và chiết khấu thanh toán (với các mô hình ra quyết định nới lỏng/thắt chặt bán chịu dựa trên sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm từ doanh thu và chi phí tăng thêm từ khoản phải thu).
  • Phân nhóm nợ: Áp dụng hệ thống phân loại nợ gồm 5 nhóm: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn/loại A), Nhóm 2 (nợ cần chú ý/loại B, quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn/loại C, quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (nợ nghi ngờ/loại D, quá hạn từ 181 đến 360 ngày), Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn/loại E, khách hàng phá sản hoặc quá hạn kéo dài).
  • Chỉ tiêu đo lường: Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, phương pháp phân tích tuổi nợ và mô hình số dư khoản phải thu.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 4 vị trí quản lý và chuyên trách tại Công ty Cổ phần TASCO gồm: Tổng Giám đốc (ông Vũ Quang Lâm), Trưởng phòng Tài chính (ông Trần Huy Hoàng), Kế toán trưởng (bà Trần Thị Thanh) và Nhân viên tài chính (ông Nguyễn Văn Tùng). Nội dung phỏng vấn xoay quanh quy trình cấp tín dụng, vướng mắc trong thu hồi công nợ và các biện pháp xử lý nợ quá hạn.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ theo dõi chi tiết công nợ khách hàng giai đoạn 2013–2015 của TASCO, cùng các tài liệu thống kê, văn bản pháp luật ngành xây dựng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phân tích cơ cấu, phân tích tỷ số tài chính để đánh giá biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh quản trị khoản phải thu là việc điều hành chính sách tín dụng thương mại và tổ chức thu hồi nợ sao cho tối thiểu hóa rủi ro mất vốn và chi phí ứ đọng vốn nhưng vẫn thúc đẩy được doanh thu tiêu thụ.

Nội dung trọng tâm của chương phân tích mối quan hệ cân đối giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận khi thay đổi các điều khoản bán chịu:

  • Khi nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng hoặc kéo dài thời hạn bán chịu, doanh thu có thể tăng nhưng kéo theo sự gia tăng của chi phí cơ hội vốn, chi phí quản lý nợ và nguy cơ nợ khó đòi.
  • Khi áp dụng chiết khấu thanh toán, doanh nghiệp giảm tỷ suất lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm nhưng rút ngắn được kỳ thu tiền bình quân, tiết kiệm chi phí tài trợ vốn lưu động.

Chương này cũng thiết lập khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhân tố chủ quan bên trong (trình độ nhân lực, công nghệ quản lý, cơ sở hạ tầng) và nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô gồm lạm phát, tỷ giá, lãi suất; môi trường tự nhiên; văn hóa vùng miền; chính sách đầu tư công của Nhà nước; năng lực tài chính và uy tín của khách hàng). Đồng thời, tác giả đưa ra quy trình 3 bước đánh giá uy tín khách hàng: (1) Thu thập thông tin; (2) Phân tích, phán quyết uy tín; (3) Quyết định bán chịu.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần TASCO (tiền thân là Đội Cầu Hà Nam thành lập năm 1971, mã chứng khoán HUT trên sàn HNX) và đi sâu phân tích thực trạng tài chính, cơ cấu công nợ giai đoạn 2013–2015.

Bảng 1: Tình hình tài chính tổng quát của Công ty Cổ phần TASCO (2013–2015) Đơn vị: triệu đồng

Tiêu chí Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Tổng tài sản 3.268.049 3.553.092 4.916.488 +8,72 +38,37
- Tài sản ngắn hạn 1.000.866 716.792 1.121.942 -28,38 +56,52
- Tài sản dài hạn 2.267.183 2.836.300 3.794.546 +25,10 +33,79
Tổng nguồn vốn 3.268.049 3.553.092 4.916.488 +8,72 +38,37
- Nợ phải trả 2.585.597 2.324.978 3.289.878 -10,08 +41,50
- Vốn chủ sở hữu 682.452 1.228.114 1.626.610 +79,96 +32,45

Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần năm 2013 đạt 695.552 triệu đồng, tăng lên 915.809 triệu đồng năm 2014 (+29,58%) và đạt 822.421 triệu đồng năm 2015. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 chỉ đạt 10.024 triệu đồng, năm 2014 tăng vọt lên 255.830 triệu đồng (tăng 2.452,18%) chủ yếu nhờ doanh thu tài chính từ chia cổ tức và lợi nhuận được chia đạt 266.183 triệu đồng (tăng 259.532 triệu đồng so với 2013), sau đó giảm xuống 159.684 triệu đồng vào năm 2015 (-37,58%).

Bảng 2: Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn tại Công ty Cổ phần TASCO (2013–2015) Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2013 Tỷ trọng (%) Năm 2014 Tỷ trọng (%) Năm 2015 Tỷ trọng (%)
Phải thu của khách hàng 495.669 61,92 380.501 77,90 463.162 59,37
Trả trước cho người bán 148.865 18,59 67.311 13,78 150.178 19,25
Phải thu về cho vay ngắn hạn 0 0,00 0 0,00 10.130 1,30
Phải thu khác 157.012 19,61 41.820 8,56 158.736 20,35
Dự phòng phải thu khó đòi (759) (0,09) (248) (0,05) (323) (0,04)
Tổng các khoản phải thu 800.672 100,00 488.423 100,00 780.129 100,00

Ghi chú về khoản phải thu dài hạn: Giai đoạn 2013–2015, công ty phát sinh khoản phải thu dài hạn lớn (năm 2013: 684.097 triệu đồng; năm 2014: 638.284 triệu đồng; năm 2015: 857.940 triệu đồng) do chuyển giao 2 dự án BOT Quốc lộ 10 và BOT Quốc lộ 21 cho Công ty TNHH MTV TASCO 6 (sở hữu 100% vốn). Tác giả loại trừ khoản mục này khỏi phạm vi phân tích vì đây là nghiệp vụ điều chuyển nội bộ, không phản ánh chất lượng thu hồi nợ thương mại.

Bảng 3: Chỉ tiêu vòng quay và kỳ thu tiền bình quân tại TASCO (2013–2015)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (triệu đồng) 695.552 915.809 822.421
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 1,04 1,42 1,29
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 351 257 283

Hiệu suất thu nợ của TASCO còn chậm khi kỳ thu tiền bình quân luôn duy trì ở mức cao (từ 257 đến 351 ngày). Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ khó đòi chiếm 12,05% năm 2013 (tương ứng 96.480 triệu đồng) và vẫn ở mức 12,20% năm 2015.

Kết quả phỏng vấn sơ cấp chỉ ra TASCO thường áp dụng các điều khoản bán chịu có chiết khấu như 2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45. Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ gặp nhiều trở ngại do khách hàng giấu thông tin tài chính, thủ tục nghiệm thu các công trình vốn nhà nước qua nhiều cấp (phòng kế hoạch, kho bạc) phức tạp và thiếu cơ chế đôn đốc quyết liệt.

CHƯƠNG 3: CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Tồn tại được chỉ ra:

  • Biện pháp đôn đốc nợ đơn điệu (chủ yếu là gọi điện, gửi văn bản nhắc nợ, hoặc nhờ cơ quan pháp luật), dẫn đến tồn tại những khoản nợ quá hạn trên 3 năm.
  • Công tác thu thập thông tin đánh giá vị thế tín dụng đối với các khách hàng mới còn yếu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và quan hệ cũ.
  • Chính sách tín dụng nới lỏng với khách quen bị lợi dụng; bộ máy kế toán thiếu nhân sự chuyên sâu về phân tích rủi ro tài chính.

Định hướng phát triển 2016–2020: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý, hiện đại hóa công nghệ thi công, liên danh thầu đối với các công trình lớn vượt năng lực vốn.

Hệ thống đề xuất hoàn thiện:

  1. Về phía Nhà nước:
    • Hoàn thiện khung pháp lý về thương phiếu, hối phiếu để tạo công cụ bảo đảm thanh toán.
    • Cơ quan quản lý (Cục Thống kê, cơ quan Thuế) cần công khai thông tin báo cáo tài chính doanh nghiệp để hỗ trợ xếp hạng tín dụng; sớm ban hành cơ sở pháp lý phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm.
    • Xóa bỏ cơ chế "xin - cho", quy định dứt điểm nguyên tắc "trả hết nợ cũ rồi mới bố trí dự án xây dựng mới"; xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.
    • Tăng cường phối hợp giữa Kho bạc, Ngân hàng và Chủ đầu tư trong việc kiểm soát tiến độ và giải ngân đúng kế hoạch; phân loại xử lý dứt điểm các công trình dở dang.
    • Nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
  2. Về phía Doanh nghiệp:
    • Nâng cao trách nhiệm phối hợp thu hồi nợ giữa các phòng ban (kinh doanh, quản lý dự án, pháp chế) thay vì khoán trắng cho phòng kế toán.
    • Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng khách hàng và siết chặt các điều khoản hợp đồng xây lắp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh công nợ của TASCO giai đoạn 2013–2015: khoản phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng chi phối (59,21% đến 77,90% tổng khoản phải thu ngắn hạn); kỳ thu tiền bình quân kéo dài (351 ngày năm 2013; 257 ngày năm 2014; 283 ngày năm 2015); tỷ lệ nợ khó đòi duy trì ở mức cao trên 12%.
    • Luận giải được nguyên nhân lợi nhuận năm 2014 tăng đột biến (đạt 255.830 triệu đồng) là do đóng góp từ doanh thu tài chính (cổ tức và lợi nhuận được chia 266.183 triệu đồng) và việc kiểm soát tốt khoản phải thu khách hàng giảm xuống 380.501 triệu đồng.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với phỏng vấn sâu trực tiếp 4 cán bộ chủ chốt (Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính, Kế toán trưởng, Chuyên viên tài chính), giúp phản ánh trung thực thực trạng vận hành chính sách tín dụng tại doanh nghiệp xây dựng.
    • Phân định rõ ràng bản chất khoản phải thu dài hạn phát sinh từ chuyển giao dự án BOT nội bộ (TASCO 6) để không làm sai lệch kết quả đánh giá công nợ thương mại.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp đa tầng, kết hợp giữa việc tái cấu trúc quy trình nội bộ doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô về cơ chế thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2013–2015, chưa bao quát được các biến động của doanh nghiệp trong giai đoạn kinh tế phục hồi sau đó.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào khoản phải thu ngắn hạn; các khoản phải thu dài hạn quy mô lớn liên quan đến các dự án BOT (Quốc lộ 10, Quốc lộ 21) chưa được phân tích sâu do tính chất chuyển giao nội bộ.
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ dừng lại ở 4 cán bộ thuộc nội bộ TASCO, chưa thực hiện khảo sát đối chứng từ phía các đối tác, nhà thầu phụ và chủ đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích cơ chế quản trị công nợ dài hạn gắn liền với các hợp đồng dự án PPP, BOT, BT trong lĩnh vực giao thông.
    • Đánh giá hiệu quả thực tế của việc ứng dụng phần mềm quản lý công nợ và các công cụ phái sinh tài chính tại TASCO trong giai đoạn sau 2016.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích khoản phải thu, kỹ thuật tính toán chỉ tiêu vòng quay/kỳ thu tiền và cách thức thiết kế bảng hỏi phỏng vấn chuyên gia trong doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp, bất động sản: Tham khảo mô hình phân loại nợ 5 nhóm, các điều khoản chiết khấu thanh toán (2/10 net 30, net 60) và kinh nghiệm xử lý các điểm nghẽn trong công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình có nguồn vốn ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao kỳ thu tiền bình quân của Công ty Cổ phần TASCO trong giai đoạn 2013–2015 lại kéo dài trên 250 ngày? Trả lời: Do đặc thù hoạt động xây lắp hạ tầng giao thông có giá trị công trình lớn, chu kỳ thi công dài. Phần lớn công trình của TASCO là dự án nhà nước, quá trình nghiệm thu và giải ngân phải trải qua nhiều thủ tục, công đoạn xét duyệt của các cơ quan chức năng (phòng kế hoạch, chủ đầu tư, kho bạc). Ngoài ra, một số đối tác gặp khó khăn tài chính hoặc cố tình chây ì thanh toán.

2. Lý do khóa luận không phân tích chi tiết các khoản phải thu dài hạn của TASCO giai đoạn 2013–2015? Trả lời: Các khoản phải thu dài hạn (năm 2013: 684.097 triệu đồng; năm 2014: 638.284 triệu đồng; năm 2015: 857.940 triệu đồng) phát sinh từ việc công ty chuyển giao 2 dự án BOT Quốc lộ 10 và BOT Quốc lộ 21 cho công ty con là Công ty TNHH MTV TASCO 6 (TASCO sở hữu 100% vốn). Đây là khoản mục luân chuyển nội bộ chứ không xuất phát từ yếu kém trong công tác quản trị khoản phải thu thương mại, nên tác giả loại trừ khỏi phạm vi nghiên cứu.

3. Yếu tố nào tạo nên mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đột biến của TASCO trong năm 2014 (đạt 255.830 triệu đồng so với 10.024 triệu đồng năm 2013)? Trả lời: Mức tăng đột biến này chủ yếu nhờ doanh thu hoạt động tài chính tăng vọt, trong đó cổ tức và lợi nhuận được chia đạt 266.183 triệu đồng (tăng 259.532 triệu đồng so với 2013), kết hợp với doanh thu từ hoạt động bán hàng và xây lắp tăng từ 596.494 triệu đồng lên 899.643 triệu đồng.

4. TASCO áp dụng các hình thức bán chịu và điều khoản chiết khấu thanh toán cụ thể nào? Trả lời: Công ty áp dụng các điều khoản bán chịu linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng như 2/10 net 30, 2/10 net 60, hoặc 3/10 net 45 (khách hàng được hưởng chiết khấu 2% hoặc 3% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, hoặc phải thanh toán toàn bộ giá trị trong hạn 30, 45, 60 ngày). Ngoài ra, công ty áp dụng hình thức thanh toán theo tháng, theo mùa vụ hoặc theo ngày ghi trên hợp đồng.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với Nhà nước để giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản? Trả lời: Tác giả kiến nghị xóa bỏ cơ chế "xin - cho", thực hiện nghiêm quy định "trả hết nợ cũ rồi mới bố trí dự án xây dựng mới", công khai thông tin tài chính doanh nghiệp qua hệ thống cơ quan thống kê, ban hành hành lang pháp lý cho các công ty định mức tín nhiệm và tăng cường phối hợp giữa Kho bạc - Ngân hàng - Chủ đầu tư để giải ngân kịp thời theo tiến độ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu và phân tích chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần TASCO giai đoạn 2013–2015. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính và phỏng vấn cán bộ điều hành, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác thu hồi nợ xây lắp, kỳ thu tiền kéo dài và tỷ lệ nợ khó đòi tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn ngành xây dựng cơ bản và có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị công nợ doanh nghiệp.