Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và là động lực trung tâm thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tỉnh Bình Dương thuộc vùng Đông Nam Bộ và nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam – khu vực kinh tế năng động bậc nhất cả nước. Tỉnh sở hữu vị trí địa lý thuận lợi khi là cửa ngõ phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối chặt chẽ với các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 13, Quốc lộ 14, Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và tuyến đường Hồ Chí Minh. Bên cạnh lợi thế tiếp cận hệ thống hạ tầng đầu mối (cảng biển, sân bay Tân Sơn Nhất), địa bàn tỉnh có nền địa chất công trình ổn định, quỹ đất công nghiệp dồi dào với chi phí mặt bằng cạnh tranh so với các tỉnh lân cận tại thời điểm nghiên cứu. Cùng với chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, kinh tế Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành một trong những trung tâm phát triển công nghiệp tiêu biểu của cả nước. Đứng dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, việc phân tích sự phát triển công nghiệp của địa phương là yêu cầu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Do đó, đề tài "Hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Nghiên cứu thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2011.
  • Xây dựng định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lí luận về công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Dương.
  2. Thu thập số liệu thống kê, các thông tin liên quan, đánh giá hiện trạng sản xuất công nghiệp thông qua xử lý các nguồn thông tin, tài liệu.
  3. Phân tích, nhận diện những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển công nghiệp Bình Dương.
  4. Đề xuất các kiến nghị và phương hướng phát triển công nghiệp của tỉnh trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu thực trạng từ năm 2001 đến năm 2011; giai đoạn định hướng dự báo kéo dài đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương (các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trong mối liên hệ so sánh với các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy các công trình trước đó mới chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như: nghiên cứu sự hình thành các khu công nghiệp tác động đến phân bố lao động (Vương Minh Hùng), lịch sử phát triển công nghiệp thời kỳ đổi mới 1986 - 2003 (Nguyễn Thị Nga), hay hiện trạng sản xuất công nghiệp giai đoạn 1996 - 2001 (Nguyễn Bá Quy). Đề tài này thực hiện việc đánh giá tổng thể giai đoạn 2001 - 2011 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về công nghiệp, công nghiệp hóa và cơ cấu ngành công nghiệp (gồm 29 phân ngành thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước). Tác giả vận dụng lý luận về 4 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu: điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp. Khung phân tích nguồn lực bao gồm các yếu tố nội lực và ngoại lực: vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên (khoáng sản, tài nguyên nước, khí hậu, tài nguyên sinh vật), cùng các nguồn lực kinh tế - xã hội (dân cư - lao động, tiến bộ khoa học - công nghệ, vốn đầu tư trong và ngoài nước ODA/FDI, thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chính sách phát triển).

Khóa luận dựa trên nền tảng phương pháp luận khoa học biện chứng duy vật Mác - Lênin, kết hợp việc quán triệt 6 quan điểm nghiên cứu địa lí kinh tế - xã hội chuyên ngành:

  • Quan điểm hệ thống: Đặt công nghiệp Bình Dương như một phân hệ trong toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội của tỉnh và của cả nước.
  • Quan điểm tổng hợp: Đánh giá các mối quan hệ tác động qua lại giữa điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế và môi trường.
  • Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa không gian, nhận diện các lợi thế so sánh và tính đặc thù theo từng địa bàn.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Khảo sát quá trình phát triển theo chuỗi thời gian nhằm phát hiện quy luật vận động, phục vụ công tác dự báo.
  • Quan điểm kinh tế: Đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ số định lượng về tốc độ tăng trưởng, giá trị gia tăng, kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách.
  • Quan điểm bền vững: Đảm bảo sự hài hòa trên cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp tư liệu từ các văn bản xuất bản, cơ quan lưu trữ, báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê và toán học: Xử lý chuỗi số liệu định lượng, phân tích tương quan và tỷ trọng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: So sánh chỉ tiêu theo chuỗi thời gian (2001 - 2011) và không gian lãnh thổ giữa Bình Dương với các địa phương trong vùng.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa hiện trạng phân bố không gian và động thái tăng trưởng.
  • Phương pháp dự báo: Xây dựng các kịch bản phát triển công nghiệp đến năm 2020.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong công trình được trích xuất từ Cục Thống kê tỉnh Bình Dương, Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, cùng báo cáo tổng kết của các sở, ban, ngành chuyên trách trên địa bàn tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về công nghiệp và phát triển công nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Tác giả làm rõ các vai trò nòng cốt của công nghiệp: tạo ra khối lượng tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng lớn, thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp và dịch vụ, chuyển đổi phương thức quản lý kinh tế, tạo việc làm và tăng tích lũy ngân sách. Khái quát lịch sử phát triển qua hai cuộc cách mạng công nghiệp lớn: cuộc cách mạng lần thứ nhất (khởi phát tại Anh thế kỷ XVIII - XIX gắn liền với phát minh máy hơi nước của James Watt năm 1783) và cuộc cách mạng lần thứ hai (1871 - 1914 với sự phát triển của hóa chất, dầu mỏ, luyện thép, điện lực).

Nội dung chương phân tích chi tiết các đặc điểm sản xuất công nghiệp: tính chất hai giai đoạn (tác động vào đối tượng tự nhiên để khai thác nguyên liệu và chế biến nguyên liệu thành sản phẩm), tính tập trung cao độ về tư liệu sản xuất và nhân công, cùng tính chất phân công chuyên môn hóa, hợp tác hóa phức tạp giữa các phân ngành.

Đánh giá thực tiễn phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1990 - 2010 cho thấy tốc độ tăng trưởng công nghiệp duy trì ở mức cao. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến; giảm tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Về mặt không gian, Đông Nam Bộ là vùng chiếm tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước (thường xuyên trên 50%). Tuy nhiên, công nghiệp cả nước vẫn đối mặt với các vấn đề: chuyển dịch cơ cấu còn chậm, nguy cơ gia tăng ô nhiễm môi trường do xử lý chất thải chưa đạt chuẩn, và áp lực giải quyết việc làm.

Chương 2: Hiện trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển kinh tế và công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2011:

Điều kiện tự nhiên và nhân tố nguồn lực:

  • Vị trí và hành chính: Tỉnh có diện tích tự nhiên 2.694,4 km² (chiếm 0,83% diện tích cả nước, 12% diện tích vùng Đông Nam Bộ). Đến năm 2011, tổ chức hành chính gồm 1 thành phố (Thủ Dầu Một), 2 thị xã (Thuận An, Dĩ An) và 4 huyện (Bến Cát, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) với 60 xã, 31 phường và thị trấn.
  • Địa hình - Thủy văn - Khí hậu: Địa hình bình nguyên lượn sóng, cao trung bình từ 10m đến 15m (dao động từ 6m đến 60m), nền đất vững chắc, ít bị lũ lụt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nhiệt độ trung bình năm 26,5°C, biên độ nhiệt năm 3 - 5°C, tổng nhiệt hoạt động khoảng 9.000°C, số giờ nắng đạt 2.700 giờ/năm, lượng mưa trên 1.000 mm (khoảng 120 ngày mưa/năm). Hệ thống thủy văn gồm ba sông chính: sông Sài Gòn, sông Bé và sông Đồng Nai (đoạn qua Tân Uyên dài 90 km, lưu lượng dòng chảy trung bình 485 m³/s).
  • Tài nguyên khoáng sản: Thăm dò tại 82 mỏ lớn nhỏ xác định trữ lượng vật liệu phong phú: Cao lanh có 23 mỏ với trữ lượng dự báo khoảng 300 triệu tấn (đã xác định 52 triệu tấn, 15 mỏ đang khai thác như Đất Cuốc, Bình Hòa); Sét có 23 mỏ với tổng trữ lượng khoảng 1 tỷ m³ (tập trung tại Bến Cát, Tân Uyên, mỏ Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình); Đá xây dựng có trữ lượng ước tính 230 triệu m³ (mỏ Dĩ An khoảng 30 triệu m³, đá granit Phú Giáo khoảng 200 triệu m³, đá cát kết Tân Uyên); Cát xây dựng khoảng 25 triệu m³; Than bùn có 7 mỏ (mỏ Tân Ba).

Quy mô tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu:

  • Tăng trưởng GDP: Tổng sản phẩm nội địa (giá so sánh 1994) năm 2011 đạt 18.661,4 tỷ đồng, tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2001 (4.516,5 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2011 đạt 14,6%/năm (trong đó ngành dịch vụ tăng 20,9%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 13,7%/năm, nông nghiệp tăng 2,3%/năm). GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 11,03 triệu đồng (giá so sánh).
  • Cơ cấu ngành kinh tế: Năm 2001, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 59,4%, dịch vụ chiếm 25,5%, nông nghiệp chiếm 15,1%. Đến năm 2011, công nghiệp - xây dựng tăng lên 62,8%, dịch vụ đạt 33,2%, nông nghiệp giảm xuống mức thấp.
  • Xuất khẩu và thu hút FDI: Kim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt 10.342,3 triệu USD (tổng kim ngạch giai đoạn 2001 - 2011 đạt 49 tỷ USD, gấp 19,5 lần năm 2000). Cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch mạnh sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 80,4% năm 2011), trong khi doanh nghiệp trung ương quản lý chiếm 1,9%, địa phương chiếm 17,7%. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 485,7 triệu USD (2001) lên 8.034 triệu USD (2011). Thị trường Mỹ tăng trưởng gấp 123 lần từ 23,1 triệu USD (2001) lên năm 2011.
  • Tổ chức hạ tầng: Toàn tỉnh xây dựng và đưa vào vận hành 28 khu công nghiệp tập trung (tiêu biểu như KCN Việt Nam - Singapore, Sóng Thần, Mỹ Phước).
Chỉ tiêu kinh tế - công nghiệp Bình Dương Năm 2001 Năm 2011
GDP theo giá so sánh 1994 (Tỷ đồng) 4.516,5 18.661,4
Tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng (%) 59,4 62,8
Tỷ trọng ngành Dịch vụ (%) 25,5 33,2
Tỷ trọng ngành Nông nghiệp (%) 15,1 < 4,0
Kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh (Triệu USD) ~ 530 10.342,3
Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI (%) - 80,4
Dân số trung bình (Người) - 1.691.413

Bất cập và hạn chế được chỉ ra: Phân bố không gian công nghiệp phát triển không đều, tập trung phần lớn ở khu vực phía Nam (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, nam Bến Cát, nam Tân Uyên), tạo khoảng cách chênh lệch lớn với phía Bắc. Các ngành xuất khẩu chủ lực (dệt may, da giày, chế biến gỗ) chủ yếu làm gia công, hàm lượng giá trị gia tăng nội địa còn thấp và phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Chương 3: Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam:

  • Định hướng ngành: Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn và công nghệ cao: cơ khí chế tạo, thiết bị điện - điện tử, hóa chất - cao su - plastic, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất kim loại; từng bước nâng cấp chuỗi giá trị dệt may - da giày giảm tỷ trọng gia công thô.
  • Phân bố không gian lãnh thổ: Điều chỉnh phân bố công nghiệp giảm mật độ tại các đô thị phía Nam (Thuận An, Dĩ An), đẩy mạnh quy hoạch và dịch chuyển xây dựng các khu, cụm công nghiệp mới lên các huyện phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng) gắn liền với các trục giao thông mới hình thành (đường Hồ Chí Minh, đường N2).
  • Các phương án dự báo: Luận văn xây dựng 3 phương án phát triển (Phương án I, Phương án II, Phương án III) với các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, nhu cầu vốn đầu tư 2011 - 2020, cơ cấu nguồn vốn và dự báo nhu cầu lao động công nghiệp (dân số dự báo năm 2015 đạt 1,6 triệu người, năm 2020 đạt 2 triệu người với tỷ lệ lao động trong độ tuổi đạt 67%).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, cải thiện kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, tăng cường các biện pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường công nghiệp tại các lưu vực sông.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Định lượng hóa thành tựu phát triển: Hệ thống hóa chuỗi số liệu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2011 của tỉnh Bình Dương, phản ánh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14,6%/năm, quy mô kinh tế tăng gấp hơn 4 lần, chuyển dịch tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 62,8% năm 2011.
  • Làm rõ vai trò khu vực kinh tế: Khẳng định vai trò động lực của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), đóng góp tới 80,4% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh vào năm 2011.
  • Phân tích không gian lãnh thổ: Nhận diện rõ nét thực trạng phân bố của mạng lưới 28 khu công nghiệp tập trung và sự chênh lệch phát triển giữa hai vùng Nam - Bắc tỉnh.
  • Hệ thống giải pháp thực tiễn: Xây dựng các kịch bản dự báo phát triển phân ngành và đề xuất mô hình phân bổ không gian công nghiệp hướng về phía Bắc nhằm giải quyết tình trạng quá tải hạ tầng đô thị phía Nam.

So với các công trình nghiên cứu trước đây (chỉ giới hạn ở giai đoạn 1986 - 2003 hoặc chỉ tập trung vào vấn đề lao động tại các khu công nghiệp), khóa luận này đã mở rộng phạm vi nghiên cứu đến năm 2011, đồng thời kết hợp phương pháp quy hoạch dự báo đến năm 2020 trên đầy đủ các khía cạnh phân ngành, không gian và nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu thống kê phân tích thực trạng khép lại ở mốc năm 2011, phản ánh bối cảnh tổ chức đơn vị hành chính và kinh tế tại thời điểm nghiên cứu (chưa cập nhật các biến động địa giới và quy hoạch công nghiệp ở các giai đoạn sau). Nguồn dữ liệu thứ cấp chưa bóc tách sâu tỷ suất lợi nhuận nội địa và chuỗi cung ứng linh kiện chi tiết của từng phân ngành công nghiệp hỗ trợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sâu tác động môi trường sinh thái (nguồn nước sông Sài Gòn, sông Đồng Nai) dưới áp lực của hệ thống các khu công nghiệp; phân tích lộ trình chuyển đổi các khu công nghiệp truyền thống phía Nam sang mô hình khu công nghiệp sinh thái hoặc dịch vụ đô thị; nghiên cứu giải pháp phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ có hàm lượng khoa học - công nghệ cao cho giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Phục vụ học tập và nghiên cứu trong các ngành Địa lí Kinh tế - Xã hội, Quy hoạch Vùng và Đô thị, Kinh tế Phát triển, Quản lý Công nghiệp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu địa phương: Cung cấp khung phương pháp luận địa lí kết hợp hệ thống bảng biểu, biểu đồ chuẩn mực về địa bàn tỉnh Bình Dương và vùng Đông Nam Bộ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp luận vận dụng 6 quan điểm địa lí chuyên sâu.
    • Bức tranh khảo sát trữ lượng các loại tài nguyên khoáng sản phi kim và điều kiện địa chất công trình phục vụ phát triển hạ tầng công nghiệp tỉnh Bình Dương.
    • Bộ dữ liệu kinh tế - xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2011 của Bình Dương trong mối tương quan với Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2011 đạt mức bao nhiêu và ngành nào giữ vai trò động lực?
Trong giai đoạn 2001 - 2011, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh đạt 14,6%/năm. Trong đó, ngành dịch vụ tăng 20,9%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,7%/năm, và nông nghiệp tăng 2,3%/năm. Ngành công nghiệp - xây dựng giữ vai trò động lực chính, đưa quy mô GDP (giá so sánh 1994) từ 4.516,5 tỷ đồng năm 2001 lên 18.661,4 tỷ đồng năm 2011, chiếm tỷ trọng 62,8% trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh.

2. Tiềm năng khoáng sản phi kim của tỉnh Bình Dương phục vụ phát triển công nghiệp gồm những loại nào và trữ lượng ra sao?
Theo kết quả thăm dò tại 82 mỏ, Bình Dương có các loại khoáng sản phi kim chính:

  • Cao lanh: 23 mỏ, trữ lượng dự báo khoảng 300 triệu tấn (xác định 52 triệu tấn, 15 mỏ đang khai thác như Đất Cuốc, Bình Hòa).
  • Sét: 23 mỏ, tổng trữ lượng khoảng 1 tỷ m³, bao gồm sét chịu lửa tại Bến Cát, Tân Uyên (mỏ Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình).
  • Đá xây dựng: Trữ lượng ước tính 230 triệu m³ (mỏ Dĩ An 30 triệu m³, đá granit Phú Giáo khoảng 200 triệu m³, đá cát kết Tân Uyên).
  • Cát xây dựng: Trữ lượng khoảng 25 triệu m³ dọc sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Thị Tính.

3. Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đóng góp như thế nào vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Bình Dương?
Đến năm 2011, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tới 80,4% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Doanh nghiệp địa phương quản lý chiếm 17,7% và doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý chỉ còn chiếm 1,9%. Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh năm 2011 đạt 10.342,3 triệu USD (tổng 11 năm đạt 49 tỷ USD, tăng 19,5 lần so với năm 2000).

4. Phân bố lãnh thổ công nghiệp tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2001 - 2011 bộc lộ sự mất cân đối như thế nào?
Hoạt động sản xuất công nghiệp và các khu công nghiệp tập trung dày đặc tại khu vực phía Nam tỉnh, bao gồm thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An, thành phố Thủ Dầu Một, phía nam huyện Bến Cát và phía nam huyện Tân Uyên. Khu vực phía Bắc tỉnh có mật độ công nghiệp thấp hơn nhiều, tạo ra sự chênh lệch lớn về phát triển không gian kinh tế và gây áp lực hạ tầng đô thị ở phía Nam.

5. Đề tài vận dụng những quan điểm địa lý nào trong quá trình phân tích và xây dựng giải pháp?
Đề tài quán triệt 6 quan điểm địa lí kinh tế - xã hội: Quan điểm hệ thống, Quan điểm tổng hợp, Quan điểm lãnh thổ, Quan điểm lịch sử - viễn cảnh, Quan điểm kinh tế và Quan điểm phát triển bền vững (đảm bảo cân bằng kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương đã phân tích bức tranh phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001 - 2011 dưới góc nhìn địa lí kinh tế - xã hội. Công trình hệ thống hóa đầy đủ các nhân tố nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và tổ chức lãnh thổ với mạng lưới 28 khu công nghiệp tập trung. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các định hướng phân ngành, dự báo quy mô và giải pháp dịch chuyển không gian công nghiệp lên phía Bắc tỉnh đến năm 2020.